Viên nén Mirastad 30 Stella điều trị trầm cảm, duy trì cân bằng tinh thần (2 vỉ x 14 viên)
Thuốc Mirastad 30 là sản phẩm của Công ty TNHH LD Stellapharm, thành phần chính mirtazapine là một loại thuốc có tác dụng điều trị trầm cảm, giúp người bệnh duy trì cân bằng tinh thần.
- Thương hiệu
- Stella Pharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110338023
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- STELLA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Mirastad 30 được chỉ định dùng trong điều trị các cơn trầm cảm lớn. Dược lực học Mirtazapine là một thuốc chống trầm cảm có thể dùng điều trị các cơn trầm cảm lớn. Sự hiện diện của các triệu chứng như u sầu, ức chế tâm thần vận động, rối loạn giấc ngủ (thức sớm) và sụt cân sẽ tăng cơ may có đáp ứng tích cực. Các triệu chứng khác như bàng quan, ý nghĩ tự tử và thay đổi tính khí (buổi tối tốt hơn buổi sáng). Nói chung mirtazapine bắt đầu có tác dụng sau 1 - 2 tuần điều trị. Mirtazapine là một thuốc đối kháng α2 tiền xi - nap có hoạt tính trung ương, làm tăng dẫn truyền thần kinh qua trung gian noradrenalin và serotonin trung ương. Sự tăng cường dẫn truyền thần kinh qua trung gian serotonin chỉ thông qua các thụ thể 5 - HT1 đặc hiệu, bởi vì các thụ thể 5 - HT2 và 5 - HT3 bị chẹn bởi mirtazapine. Cả hai chất đồng phân đối ảnh của mirtazapine đều được cho là tham gia vào hoạt tính chống trầm cảm, đồng phân đối ảnh S(+) chẹn thụ thể α2 và 5 - HT2, và đồng phân đối quang R(-) chẹn thụ thể 5 - HT3. Hoạt tính đối kháng histamin H1 của mirtazapine có liên quan đến đặc tính an thần của thuốc. Mirtazapine thường được dung nạp rất tốt. Thuốc hầu như không có hoạt tính kháng cholinergic và với liều điều trị hầu như không có tác dụng trên hệ tim mạch. Dược động học Sau khi uống mirtazapine, hoạt chất thuốc được hấp thu nhanh và tốt (sinh khả dụng 50%), đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 giờ. Khoảng 85% mirtazapine gắn với các protein huyết tương. Mirtazapine được chuyển hóa mạnh qua gan bởi các CYP2D6, CYP1A2, CYP3A4. Mirtazapine được đào thải qua nước tiểu (75%) và qua phân (15%). Thời gian bán thải trung bình là từ 20 - 40 giờ; thỉnh thoảng ghi nhận thời gian bán thải lâu hơn, lên đến 65 giờ và thời gian bán thải ngắn hơn thường thấy ở nam giới trẻ tuổi. Thời gian bán thải như thế đủ để dùng thuốc với liều 1 lần mỗi ngày. Nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định sau 3 - 4 ngày, sau đó không tích lũy thêm. Trong khoảng liều khuyến nghị, mirtazapine có tính chất dược động học tuyến tính. Mirtazapine được chuyển hóa mạnh và được bài tiết qua nước tiểu và phân trong vòng vài ngày. Sự biến đổi sinh học chủ yếu là khử methyl và oxy hóa, tiếp theo là phản ứng liên hợp. Chất chuyển hóa khử methyl có hoạt tính dược lý và tỏ ra có cùng những đặc điểm dược động học như hợp chất mẹ. Sự thanh thải mirtazapine có thể giảm do suy thận hoặc suy gan.
Thành phần
Mirtazapine 30mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Mirastad 30 dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Người lớn Bắt đầu điều trị với liều 15 hoặc 30 mg/ngày. Thông thường cần phải tăng liều để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Liều hữu hiệu hàng ngày thường là 15 - 45mg. Mirtazapine thường bắt đầu có hiệu quả sau 1 - 2 tuần điều trị. Thông thường cần phải tăng liều (tối thiểu sau 1 - 2 tuần) để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Điều trị đủ liều sẽ có đáp ứng tích cực trong vòng 2 - 4 tuần. Với đáp ứng chưa đầy đủ, có thế tăng đến liều tối đa. Nếu vẫn không có đáp ứng trong vòng 2 - 4 tuần nữa, nên ngưng điều trị. Bệnh nhân trầm cảm nên được điều trị đầy đủ trong thời gian ít nhất 6 tháng để đảm bảo không còn triệu chứng. Khi kết thúc điều trị bằng mirtazapine nên ngưng từ từ để tránh các triệu chứng ngưng thuốc. Người cao tuổi Liều khuyên dùng như đối với người lớn. Ở bệnh nhân cao tuổi, việc tăng liều cần được theo dõi sát để tìm ra đáp ứng thỏa đáng và an toàn. Trẻ em Không nên dùng mirtazapine cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì hiệu quả không được chứng minh trong hai thử nghiệm lâm sàng ngắn hạn và vì sự an toàn. Trên bệnh nhân suy thận và suy gan Độ thanh thải của mirtazapine có thể giảm trên bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng (độ thanh thải creatinin < 40ml/phút) và suy gan. Cần tính đến điều đó khi kê toa mirtazapine cho những bệnh nhân này. Thời gian bán thải của mirtazapine là 20 - 40 giờ, do đó thích hợp khi dùng mirtazapine 1 lần/ngày, nên uống một lần duy nhất vào ban đêm trước khi đi ngủ. Cũng có thể chia liều mirtazapine thành 2 lần (sáng một lần và tối một lần, liều cao hơn nên uống vào buổi tối). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Kinh nghiệm hiện có về quá liều mirtazapine riêng lẻ cho thấy các triệu chứng thường nhẹ. Ức chế hệ thần kinh trung ương với sự mất phương hướng và an thần kéo dài đã được báo cáo, cũng như nhịp tim nhanh, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp nhẹ. Tuy nhiên, có thể có những hậu quả nghiêm trọng hơn (gồm cả tử vong) ở liều lượng cao hơn nhiều so với liều điều trị, đặc biệt là quá liều hỗn hợp. Trong những trường hợp này kéo dài khoảng QT và xoắn đinh đã được báo cáo. Xử trí Các trường hợp quá liều nên được điều trị triệu chứng và nâng đỡ thích hợp các chức năng sinh tồn. Nên theo dõi điện tâm đồ. Dùng than hoạt hoặc rửa dạ dày cũng nên được xem xét. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Dùng thuốc Mirastad 30 ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Mirastad 30 và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Mirastad 30 cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Mirtazapine hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân đang trong quá trình điều trị đồng thời bằng các thuốc ức chế monoamin oxydase. Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ tự tử và diễn biến tâm lý: Tình trạng trầm cảm có thể tiến triển nặng hơn, đi kèm ý nghĩ, hành vi tự sát hoặc thay đổi hành vi bất thường ở cả người lớn và trẻ em mắc rối loạn trầm cảm chủ yếu hoặc các hội chứng tâm thần khác, bất kể có dùng thuốc chống trầm cảm hay không. Nguy cơ này tồn tại dai dẳng cho tới khi bệnh tình thuyên giảm rõ rệt. Bản thân bệnh trầm cảm và các rối loạn tâm thần vốn là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi tự tử. Dù vậy, các thuốc chống trầm cảm được ghi nhận có khả năng thúc đẩy sự xuất hiện ý nghĩ tự sát và làm trầm trọng hơn bệnh cảnh trong giai đoạn đầu dùng thuốc. Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Khuyến cáo không điều trị bằng Mirtazapine cho nhóm đối tượng này. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy tỷ lệ xuất hiện hành vi tự tử (ý nghĩ và hành động tự sát) cùng thái độ thù địch (chủ yếu là chống đối, tức giận, hung hăng) ở nhóm trẻ dùng thuốc chống trầm cảm cao hơn nhóm dùng giả dược. Trong trường hợp bắt buộc phải điều trị dựa trên chỉ định lâm sàng, việc giám sát chặt chẽ các biểu hiện tự tử là cực kỳ cần thiết. Ngoài ra, dữ liệu về độ an toàn dài hạn đối với sự phát triển thể chất, nhận thức, hành vi và sự trưởng thành của trẻ vẫn chưa đầy đủ. Suy giảm chức năng tủy xương: Hiện tượng giảm hoặc mất bạch cầu hạt đã được ghi nhận trong thời gian điều trị bằng Mirtazapine . Tình trạng mất bạch cầu hạt có thể phục hồi rất hiếm khi xảy ra trong các nghiên cứu lâm sàng. Sau khi lưu hành, một số ít ca mất bạch cầu hạt được báo cáo (phần lớn tự hồi phục, song có ca tử vong chủ yếu ở người trên 65 tuổi). Người bệnh cần báo ngay cho y bác sĩ nếu xuất hiện sốt, đau họng, loét miệng hoặc các biểu hiện nhiễm trùng khác; khi đó phải dừng thuốc lập tức và tiến hành kiểm tra công thức máu. Các đối tượng cần thận trọng và giám sát y tế chặt chẽ: Động kinh và hội chứng não thực thể: Các tổn thương này rất hiếm khi khởi phát trong quá trình điều trị bằng Mirtazapine . Suy giảm chức năng gan: Sau khi dùng đơn liều 15% của mức liều thông thường (tương đương 15mg) Mirtazapine , khả năng thanh thải hoạt chất này giảm khoảng 35% ở người suy gan nhẹ đến trung bình so với người bình thường, đồng thời nồng độ trung bình trong huyết tương tăng khoảng 55%. Suy giảm chức năng thận: Khi uống một liều đơn 15mg Mirtazapine , độ thanh thải hoạt chất giảm lần lượt khoảng 30% và 50% ở bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin < 40ml/phút) và suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 10ml/phút) so với người có chức năng thận bình thường. Nồng độ trung bình trong huyết tương của thuốc tăng khoảng 55% ở nhóm suy thận trung bình và tăng 115% ở nhóm suy thận nặng. Riêng bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin < 80ml/phút) không có sự khác biệt rõ rệt so với nhóm đối chứng. Bệnh lý tim mạch: Người bị rối loạn dẫn truyền, đau thắt ngực hoặc vừa trải qua nhồi máu cơ tim cần đặc biệt thận trọng khi phối hợp thuốc. Huyết áp thấp. Bệnh đái tháo đường. Thận trọng tương tự các thuốc chống trầm cảm khác: Bệnh nhân bị bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt (tuy nhiên nguy cơ này rất thấp do hoạt tính kháng cholinergic của Mirtazapine cực kỳ yếu). Người bị glôcôm góc hẹp cấp tính hoặc tăng áp lực nội nhãn (ít có khả năng xảy ra do đặc tính kháng cholinergic yếu của thuốc). Phải ngừng sử dụng thuốc ngay nếu xuất hiện triệu chứng vàng da. Lưu ý tâm thần và hành vi khác: Triệu chứng loạn thần có thể chuyển biến xấu hơn, hoặc các ý nghĩ hoang tưởng có thể trầm trọng hơn khi dùng thuốc cho người bị tâm thần phân liệt hoặc rối loạn tâm thần khác. Bệnh nhân rối loạn lưỡng cực có thể chuyển sang giai đoạn hưng cảm nếu bắt đầu dùng thuốc vào giai đoạn trầm cảm. Để hạn chế nguy cơ tự tử, đặc biệt là lúc mới bắt đầu liệu trình, chỉ nên cấp phát cho người bệnh một lượng viên nén Mirtazapine tối thiểu. Mặc dù không gây lệ thuộc thuốc, việc dừng Mirtazapine đột ngột sau thời gian dài điều trị vẫn có thể gây ra hội chứng cai thuốc. Các phản ứng này đa số ở mức độ nhẹ và tự hết, thường gặp nhất là chóng mặt, lo âu, kích động, đau đầu và buồn nôn. Cần phân biệt các biểu hiện này với triệu chứng của bệnh lý nền đang điều trị. Khuyến cáo nên giảm liều Mirtazapine một cách từ từ trước khi dừng hẳn. Thuốc chống trầm cảm có thể gây ra chứng bồn chồn, nằm ngồi không yên, thường xuất hiện trong vài tuần đầu. Việc tăng liều ở những bệnh nhân này có thể gây ra tác động bất lợi. Các báo cáo sau khi thuốc lưu hành ghi nhận một số ca kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất và đột tử. Cần thận trọng khi kê đơn cho người có bệnh tim mạch, gia đình có tiền sử kéo dài khoảng QT hoặc khi phối hợp với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT khác. Hạ natri máu: Tình trạng này hiếm khi xảy ra nhưng cần thận trọng ở những đối tượng có nguy cơ cao như người già hoặc người đang dùng các thuốc gây thải natri. Hội chứng serotonin: Nguy cơ này xuất hiện khi dùng chung các thuốc ức chế tái thu hồi serotonin có chọn lọc (SSRIs) với các chất có tác động serotonergic khác. Cần theo dõi sát sao trên lâm sàng khi phối hợp các hoạt chất này với Mirtazapine . Người cao tuổi: Nhóm đối tượng này thường nhạy cảm hơn với các phản ứng phụ của thuốc chống trầm cảm. Mặc dù các thử nghiệm lâm sàng với Mirtazapine chưa ghi nhận tỷ lệ tác dụng phụ ở người già cao hơn các nhóm tuổi khác, kinh nghiệm điều trị thực tế trên đối tượng này vẫn còn hạn chế. Cảnh báo tá dược: Thuốc có chứa lactose, do đó không phù hợp cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Biến động cân nặng: Tình trạng tăng cân vượt quá 7% trọng lượng cơ thể xuất hiện ở 7,5% bệnh nhân dùng Mirtazapine , so với 0% ở nhóm dùng giả dược và 5,9% ở nhóm dùng amitriptylin. Một nghiên cứu nhãn mở dài hạn tại Mỹ ghi nhận có 8% bệnh nhân điều trị bằng Mirtazapine phải ngừng thuốc do tăng cân. Trong thử nghiệm lâm sàng kéo dài 8 tuần ở trẻ em với liều dùng từ 15mg đến 45mg /ngày, có đến 49% trẻ dùng Mirtazapine bị tăng cân tối thiểu 7% , so với tỷ lệ 5,7% ở nhóm trẻ dùng giả dược. Chỉ số lipid máu: Các nghiên cứu có kiểm soát tại Mỹ cho thấy tỷ lệ tăng cholesterol ngẫu nhiên ≥ 20% trên giới hạn bình thường là 15% ở nhóm dùng Mirtazapine , so với 7% ở nhóm dùng giả dược và 8% ở nhóm dùng amitriptylin. Tỷ lệ tăng triglycerid ngẫu nhiên vượt mức 500mg /dL được ghi nhận ở 6% bệnh nhân dùng Mirtazapine , so với 3% ở nhóm dùng giả dược và 3% ở nhóm dùng amitriptylin. Chỉ số enzym gan: Hiện tượng tăng enzym gan (ALT) vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường xuất hiện ở 2,0% bệnh nhân dùng Mirtazapine trong các thử nghiệm ngắn hạn tại Mỹ, tương đương với tỷ lệ 2,0% ở nhóm dùng amitriptylin và cao hơn mức 0,3% ở nhóm dùng giả dược. Hầu hết bệnh nhân tăng ALT không biểu hiện triệu chứng tổn thương gan. Một số người tự phục hồi sau khi ngừng thuốc, số khác có chỉ số enzym gan trở lại bình thường dù vẫn tiếp tục dùng Mirtazapine . Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bị suy giảm chức năng gan. Hạ huyết áp tư thế đứng: Hiện tượng này đã được ghi nhận thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân trầm cảm sử dụng Mirtazapine . Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Mirastad 30 có thể làm suy giảm sự tỉnh táo và khả năng tập trung. Do đó, người đang điều trị bằng thuốc chống trầm cảm cần tránh thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung cao độ và có tính chất nguy hiểm như điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu kiểm soát tốt trên đối tượng phụ nữ mang thai. Do kết quả thực nghiệm trên động vật không phải lúc nào cũng tương đồng với đáp ứng trên cơ thể người, chỉ nên chỉ định thuốc cho thai phụ khi thực sự có nhu cầu điều trị cấp thiết. Sử dụng khi đang cho con bú Một lượng nhỏ hoạt chất Mirtazapine có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi quyết định sử dụng thuốc cho người đang trong giai đoạn cho con bú. Tương tác với thuốc khác Rượu: Mirtazapine có thể làm tăng cường tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của cồn, do đó người bệnh cần kiêng tuyệt đối các thức uống chứa cồn trong suốt liệu trình điều trị. Thuốc ức chế MAO: Tuyệt đối không phối hợp đồng thời hai loại thuốc này, hoặc chỉ được dùng Mirtazapine sau khi đã ngừng thuốc ức chế MAO ít nhất 2 tuần. Thuốc an thần khác: Mirtazapine có khả năng làm tăng tác dụng an thần của benzodiazepin và các chất an thần khác (như thuốc chống loạn thần, kháng histamin H1, các opioid). Cần hết sức thận trọng khi phối hợp các thuốc này. Warfarin: Việc sử dụng phối hợp Mirtazapine với liều 30mg dùng 1 lần mỗi ngày có thể làm tăng nhẹ nhưng có ý nghĩa thống kê chỉ số INR ở người đang điều trị bằng warfarin. Do nguy cơ tương tác mạnh hơn ở liều cao chưa được loại trừ, cần theo dõi sát chỉ số INR khi dùng chung hai thuốc này. Thuốc kéo dài khoảng QT: Nguy cơ kéo dài khoảng QT và rối loạn nhịp thất (như xoắn đỉnh) sẽ gia tăng khi dùng chung Mirtazapine với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QTc (như một số kháng sinh hoặc thuốc chống loạn thần). Các chất ảnh hưởng đến enzym gan: Các thuốc ức chế enzym CYP3A4, CYP2D6 và CYP1A2 (như cimetidin, erythromycin, các dẫn chất azol kháng nấm, thuốc kháng protease của HIV) làm tăng nồng độ và độc tính của Mirtazapine trong máu. Ngược lại, carbamazepin và các chất cảm ứng CYP3A4 khác làm tăng tốc độ thanh thải của Mirtazapine , đòi hỏi phải điều chỉnh tăng liều Mirtazapine nếu dùng đồng thời.
Mô tả chi tiết
Viên nén Mirastad 30 Stella là gì? Để hỗ trợ người bệnh thiết lập lại trạng thái cân bằng về mặt tinh thần, sản phẩm Mirastad 30 được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty TNHH LD Stellapharm . Vai trò đẩy lùi các triệu chứng của bệnh trầm cảm được đảm nhận bởi hoạt chất chính Mirtazapine có trong mỗi viên nén.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.