← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Mizinvir (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Hoạt chất: Entecavir (dưới dạng Entecavir monohydrat) 0,5mgCông dụng: Mizinvir điều trị chứng nhiễm virus viêm gan B mạn tính ở người lớn,...Đối tượng sử dụng: Trẻ từ 16 tuổi , người lớn Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Công ty cổ phần SPM (Việt Nam)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
SPM
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
SPM

Thành phần

Entecavir (dưới dạng Entecavir monohydrat) 0.5mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần:&nbsp; Th&agrave;nh phần hoạt chất : Entecavir 0,5mg ( dưới dạng entecavir monohydrate 0,53mg ) Th&agrave;nh phần t&aacute; dược : Microcrystallin cellulose 101, Mannitol, Natri croscarmellose, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearate, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000 Dạng b&agrave;o chế: Vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim, vi&ecirc;n n&eacute;n tr&ograve;n bao phim m&agrave;u trắng , hai mặt trơn , cạnh v&agrave; th&agrave;nh vi&ecirc;n l&agrave;nh lặn. Chỉ định: Điều trị nhiễm virus vi&ecirc;m gan B ( HBV ) mạn t&iacute;nh ở người lớn v&agrave; trẻ em từ 16 tuổi trở l&ecirc;n c&oacute; chứng cử HBV t&iacute;ch cực sao ch&eacute;p tăng cao ADN - HBV trong m&aacute;u v&agrave; tăng dai dẳng nồng độ aminotransferase huyết thanh ( ALT hoặc AST ) hoặc c&oacute; chứng cử m&ocirc; học về bệnh gan đang hoạt động . Chỉ định n&agrave;y l&agrave; dựa v&agrave;o đ&aacute;p ứng về m&ocirc; học , virus học , sinh h&oacute;a , huyết thanh học ở người lớn v&agrave; trẻ em từ 16 tuổi trở l&ecirc;n trước đ&acirc;y chưa d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;ng virus nucleosid v&agrave; ở người lớn c&oacute; HBV kh&aacute;ng lamivudin đồng thời c&oacute; HBeAg - dương t&iacute;nh hoặc HBeAg - &acirc;m t&iacute;nh k&egrave;m theo chức năng gan c&ograve;n b&ugrave; . D&ugrave;ng entecavir để điều trị vi&ecirc;m gan B mạn t&iacute;nh v&agrave; virus vi&ecirc;m gan B kh&aacute;ng thuốc lamivudin . C&aacute;c dữ liệu c&ograve;n hạn chế li&ecirc;n quan đến người bệnh đồng nhiễm HBV v&agrave; HIV Chống chỉ định:&nbsp; Bệnh nh&acirc;n qu&aacute; mẫn cảm với entecavir hay với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng: C&aacute;ch d&ugrave;ng: D&ugrave;ng đường uống . Phải do thầy thuốc chuy&ecirc;n khoa chỉ định v&agrave; theo d&otilde;i . Thuốc uống v&agrave;o l&uacute;c đ&oacute;i, &iacute;t nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. | Liều d&ugrave;ng: Người lớn v&agrave; trẻ em từ 16 tuổi trở l&ecirc;n nhiễm HBV mạn t&iacute;nh chưa bao giờ điều trị bằng c&aacute;c thuốc tương tự nucleosid. Liều khuyến c&aacute;o : 0,5 mg 1 lần mỗi ng&agrave;y. Người lớn v&agrave; trẻ em từ 16 tuổi trở l&ecirc;n c&oacute; tiền sử nhiễm HBV m&aacute;u trong khi điều trị lamivudin hoặc c&oacute; HBV được biết kh&aacute;ng lamividin hoặc telbivudin 1mg/ng&agrave;y uống 1 lần Thời gian d&ugrave;ng thuốc tối ưu chưa biết nhưng &iacute;t nhất phải 1 năm. C&oacute; thể ngừng điều trị: Ở người HBeAg - dương t&iacute;nh , phải điều trị &iacute;t nhất cho tới khi chuyển đổi huyết thanh HBe [ mất HBeAg v&agrave; DNA của HBV trở n&ecirc;n &acirc;m tỉnh (dưới ngưỡng ph&aacute;t hiện), k&egrave;m theo ph&aacute;t hiện kh&aacute;ng thể kh&aacute;ng HBe ở 2 lần lấy m&aacute;u li&ecirc;n tiếp c&aacute;ch nhau &iacute;t nhất 3 đến 6 th&aacute;ng] hoặc tới khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc trong trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng sau 1 năm. Ở người bệnh HBeAg - &acirc;m t&iacute;nh, phải điều trị &iacute;t nhất tới khi nồng độ AND - HBV &acirc;m t&iacute;nh ( dưới ngưỡng ph&aacute;t hiện ) v&agrave; chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc cho tới khi kh&ocirc;ng thấy t&aacute;c dụng. Trong trường hợp điều trị k&eacute;o d&agrave;i tr&ecirc;n 2 năm , cần phải thường xuy&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; lại để x&aacute;c định tiếp tục điều trị c&oacute; th&iacute;ch hợp với người bệnh kh&ocirc;ng . Người cao tuổi : Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều . Tuy vậy , cần nhớ chức năng thận thường k&eacute;m ở người cao tuổi . Suy thận : Phải điều chỉnh liều dựa v&agrave;o Cla- Giảm liều bằng c&aacute;ch d&ugrave;ng dung dịch uống . Nếu kh&ocirc;ng c&oacute; dung dịch uống sẵn , phải tăng khoảng c&aacute;ch giữa c&aacute;c liều . Theo nh&agrave; sản xuất , n&ecirc;n uổng mỗi ng&agrave;y 1 lần . Người bệnh thẩm ph&acirc;n m&aacute;u phải uống liều entecavir sau buổi thẩm ph&acirc;n . T&aacute;c dụng phụ: Trong thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;n, 3% hoặc hơn người bệnh c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn như nhức đầu, mệt mỏi, ch&oacute;ng mặt, buồn n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, kh&oacute; ti&ecirc;u, mất ngủ, buồn ngủ.&nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc):&nbsp; Vi&ecirc;m gan tự ph&aacute;t trở th&agrave;nh trầm trọng hay xảy ra v&agrave; thường biểu hiện bằng tăng nhất thời nồng độ huyết thanh ALAT.&nbsp; Sau khi bắt đầu điều trị kh&aacute;ng virus , nồng độ huyết thanh ALAT c&oacute; thể tăng ở người bệnh trong khi nồng độ huyết thanh DNA của HBV giảm. Trong số c&aacute;c người bệnh điều trị bằng entecavir, c&aacute;c đợt bệnh nặng l&ecirc;n xuất hiện trung b&igrave;nh 4 đến 5 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Ở người bệnh gan c&ograve;n b&ugrave;, nồng độ huyết thanh ALAT tăng thường kh&ocirc;ng k&egrave;m theo tăng bilirubin. Nếu người bệnh đ&atilde; c&oacute; xơ gan, c&oacute; nguy cơ cao gan mất b&ugrave; sau khi bệnh nặng l&ecirc;n. Do đ&oacute; , trong khi điều trị , phải theo d&otilde;i chặt người bệnh về l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; sinh h&oacute;a. Một số trường hợp bệnh nặng l&ecirc;n do ngừng điều trị chống vi&ecirc;m gan B bằng entecavir đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o . Bệnh nặng l&ecirc;n sau ngừng entecavir thường kết hợp với tăng nồng độ huyết thanh DNA của T đa số trường hợp tự khỏi, nhưng một số trường hợp đ&atilde; tử vong . Trong số những người bệnh trước đ&acirc;y chưa d&ugrave;ng thuốc tương tự nucleosid nay được điều trị bằng entecavir, c&aacute;c trường hợp nặng l&ecirc;n xuất hiện trung b&igrave;nh 23 đến 24 tuần sau khi ngừng điều trị . Phần lớn c&aacute;c trường hợp xảy ra ở người c&oacute; HBeAg - &acirc;m t&iacute;nh . Phải theo d&otilde;i gan đều đặn cả về l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; sinh h&oacute;a &iacute;t nhất 6 th&aacute;ng sau khi ngừng điều trị . Nếu tăng AND - HBV hoặc nếu cần cần , cho điều trị lại 1 đợt kh&aacute;c . Phải thận trọng khi điều trị cho người bệnh c&oacute; gan mất b&ugrave; v&igrave; nhiều tai biến phụ , c&oacute; nguy cơ cao bị nhiễm toan acid lactic . Phải thận trọng khi điều trị entecavir cho người nhiễm HBV mạn t&iacute;nh m&agrave; kh&ocirc;ng ph&aacute;t hiện người đ&oacute; cũng bị nhiễm HIV v&igrave; c&oacute; nguy cơ l&agrave;m xuất hiện c&aacute;c chủng HIV kh&aacute;ng c&aacute;c thuốc nucleosid ức chế enzym phi&ecirc;n m&atilde; ngược ( NRTI ) . Trước khi bắt đầu điều trị entecavir , phải l&agrave;m test HIV . Do c&oacute; thể c&oacute; nguy cơ l&agrave;m xuất hiện HIV kh&aacute;ng NRTI n&ecirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng entecavir để điều trị nhiễm HBV mạn t&iacute;nh ở người bệnh nhiễm HIV . Phải thận trọng khi d&ugrave;ng entecavir để điều trị vi&ecirc;m gan B mạn t&iacute;nh v&igrave; c&oacute; thể g&acirc;y ra nhiễm toan acid lactic, gan to nhiều k&egrave;m nhiễm mỡ gan ở người bệnh d&ugrave;ng duy nhất c&aacute;c thuốc tương tự nucleosid hoặc phối hợp với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng virus kh&aacute;c. Đa số c&aacute;c trường hợp xảy ra ở phụ nữ , b&eacute;o ph&igrave; v&agrave; điều trị l&acirc;u d&agrave;i bằng c&aacute;c thuốc nucleosid ức chế enzym phi&ecirc;n m&atilde; ngược cũng c&oacute; thể l&agrave; yếu tố nguy cơ. Phải d&ugrave;ng thận trọng c&aacute;c thuốc tương tự nucleosid cho người được biết c&oacute; nguy cơ cao về bệnh gan, nhưng nhiễm toan acid lactic , gan to nhiều v&agrave; nhiễm mỡ đ&atilde; xảy ra ở người kh&ocirc;ng c&oacute; nguy cơ n&agrave;o được biết. Phải ngừng ngay entecavir ở bất cứ người bệnh n&agrave;o c&oacute; dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; x&eacute;t nghiệm gợi &yacute; nhiễm toan lactic hoặc nhiễm độc gan nặng ngay cả khi transaminase kh&ocirc;ng tăng. Chưa biết về độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của entecavir đối với người gh&eacute;p gan. Nếu phải d&ugrave;ng entecavir cho người gh&eacute;p gan hoặc đang d&ugrave;ng một thuốc ức chế miễn dịch c&oacute; thể t&aacute;c động đến chức năng thận như cyclosporin, tacrolimus , phải gi&aacute;m s&aacute;t cẩn thận chức năng thận trước v&agrave; trong khi điều trị entecavir. Đối với người cao tuổi từ 65 tuổi trở l&ecirc;n , kinh nghiệm c&ograve;n &iacute;t chưa đủ để x&aacute;c định xem đ&aacute;p ứng c&oacute; kh&aacute;c với người trẻ tuổi kh&ocirc;ng. Do entecavir chủ yếu đ&agrave;o thải qua thận n&ecirc;n nguy cơ nhiễm độc do entecavir c&oacute; thể tăng ở người suy thận. Người cao tuổi thường c&oacute; chức năng thận suy giảm, cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận v&agrave; phải theo d&otilde;i chức năng thận. Điều chỉnh liều được khuyến c&aacute;o đối với người bệnh c&oacute; Clor < 50 ml / ph&uacute;t, bao gồm cả thẩm ph&acirc;n m&aacute;u hoặc thẩm ph&acirc;n mảng bụng ngoại tr&uacute;.&nbsp; Phụ nữ c&oacute; thai: Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o ở người mang thai v&agrave; cũng chưa c&oacute; số liệu n&agrave;o về t&aacute;c dụng của entecavir đối với sự l&acirc;y truyền HBV từ mẹ sang con; con sinh ra từ mẹ nhiễm HBV thường được khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng ph&aacute;c đồ phối hợp vắc xin HBV v&agrave; globulin miễn dịch vi&ecirc;m gan B ( HBIG ). Phụ nữ cho con b&uacute;: Chưa biết entecavir c&oacute; v&agrave;o sữa mẹ hay kh&ocirc;ng. Ngừng cho b&uacute; hoặc thuốc t&ugrave;y theo tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ. Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe , vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Kh&ocirc;ng c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về t&aacute;c động của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Ch&oacute;ng mặt , mệt mỏi v&agrave; buồn ngủ l&agrave; những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp c&oacute; thể l&agrave;m giảm khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c):&nbsp; Chưa c&oacute; tương t&aacute;c n&agrave;o cần khuyến c&aacute;o tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời với entecavir. H&agrave;m lượng v&agrave; t&aacute;c dụng của entercavir c&oacute; thể tăng bởi ganciclovir , valganciclovir , ribavirin . Entecavir kh&ocirc;ng phải l&agrave; cơ chất v&agrave; kh&ocirc;ng ức chế hoặc k&iacute;ch th&iacute;ch c&aacute;c isozym cytochrom P - 450 ( CYP ). &Iacute;t c&oacute; khả năng tương t&aacute;c về dược động với c&aacute;c thuốc chuyển h&oacute;a do c&aacute;c isoenzym CYP Thuốc t&aacute;c động đến thận hoặc đ&agrave;o thải qua thận: c&oacute; khả năng tương t&aacute;c được động với c&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh với entecavir để tiết t&iacute;ch cực qua ống thận. Nồng độ huyết thanh entecavir hoặc thuốc phối hợp c&oacute; thể tăng, cần theo d&otilde;i tai biến phụ.&nbsp; Với adefovir , lamivudin, tenofovir, disoproxil: Kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c. Thuốc ức chế miễn dịch: C&oacute; khả năng tương t&aacute;c về được động (nồng độ huyết thanh entecavir tăng vi chức năng thận bị thay đổi) với cyclosporin hoặc tacrolimus . Phải gi&aacute;m s&aacute;t chức năng thận trước v&agrave; trong khi điều trị entecavir ở người (gh&eacute;p gan) đang d&ugrave;ng cyclosporin, tacrolimus hoặc c&aacute;c thuốc ức chế miễn dịch kh&aacute;c c&oacute; thể ảnh hưởng đến chức năng thận. Nucleosid v&agrave; c&aacute;c thuốc nucleosid ức chế enzym phi&ecirc;n m&atilde; ngược : Kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c về dược động với lamivudin hoặc tenofovir disoproxil fumarat.&nbsp; Thường gặp ADR > 1/100: Thận : Đ&aacute;i ra m&aacute;u ( 9 % ), tăng creatinin ( 1 &ndash; 2 % ), glucose niệu ( 4 % ). T&acirc;m thần : Mất ngủ, nhức đầu, ch&oacute;ng mặt. Ti&ecirc;u h&oacute;a: N&ocirc;n , ỉa chảy , buồn n&ocirc;n , kh&oacute; ti&ecirc;u. Gan mật: Tăng transaminase (> 10 %), tăng lipase (7 %) , tăng amylase (2 - 3 %), tăng bilirubin huyết (2 - 3 %) To&agrave;n th&acirc;n : Mệt mỏi. &Iacute;t gặp 1/1000 < ADR < 1/100 Da: Ph&aacute;t ban , rụng t&oacute;c. Đầy bụng kh&oacute; ti&ecirc;u. Hiểm gặp , ADR < 1/1000 Miễn dịch: Phản ứng phản vệ. Một số trường hợp nhiễm toan acid lactic được b&aacute;o c&aacute;o thường kết hợp với gan mất b&ugrave; hoặc một bệnh nội khoa nặng kh&aacute;c hoặc đang d&ugrave;ng một số thuốc kh&aacute;c. D&ugrave;ng entecavir li&ecirc;n tục trung b&igrave;nh 96 tuần chưa thấy dung nạp thuốc thay đổi. C&aacute;c bất thường về x&eacute;t nghiệm phổ biến nhất trong thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng entecavir l&agrave; tăng ALT (lớn hơn 5 lần mức cao của b&igrave;nh thường : ULN), đ&aacute;i ra m&aacute;u , tăng lipase (&iacute;t nhất 2,1 lần ULN) , đ&aacute;i ra glucose , tăng bilirubin huyết ( lớn hơn gấp 2 lần ULN ) , tăng ALT ( lớn hơn gấp 10 lần ULN v&agrave; gấp 2 lần nồng độ l&uacute;c bắt đầu điều trị trong huyết thanh ), tăng glucose huyết l&uacute;c đ&oacute;i ( tr&ecirc;n | 250mg / dl ), v&agrave; tăng creatinin (&iacute;t nhất 0,5mg / dl). Bảo quản:&nbsp; Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 o C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Quy c&aacute;ch đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n/hộp Xuất xứ thương hiệu: SPM Nh&agrave; sản xuất: &nbsp;SPM (Việt Nam) Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi d&ugrave;ng. Nếu cần th&ecirc;m th&ocirc;ng tin xin hỏi &yacute; kiến B&aacute;c sĩ. *Pharmacity cam kết chỉ b&aacute;n sản phẩm c&ograve;n d&agrave;i hạn sử dụng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.