Viên nang cứng Moritius 75mg điều trị động kinh,rối loạn lo âu (6 vỉ x 14 viên)
Hoạt tính : Pregabalin 75mg.Công dụng: Điều trị đau thần kinh, động kinh, lo âu...Hình thức: Viêng nang cứngThương hiệu: DAVIPHARMNơi sản xuất: Công ty TNHH DAVIPHARM (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- Davipharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110214100
- Quy cách/đơn vị
- Lọ
- Nhà sản xuất
- Davipharm
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Moritius 75mg trị động kinh, rối loạn lo âu (6 vỉ x 14 viên) Chỉ định sử dụng Đau thần kinh trung ương và ngoại biên cho người lớn. Cơn động kinh cục bộ có hoặc không có cơn động kinh toàn thể thứ phát (hỗ trợ điều trị). Rối loạn lo âu toàn thể (GAD). Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Các thử nghiệm in vitro chứng minh hoạt chất Pregabalin liên kết trực tiếp với subunit phụ (α2- δ protein) của dòng calci mang điện trong hệ thần kinh trung ương, từ đó thay thế vị trí của [3H]-gabapentin. Bên cạnh đó, hoạt chất này còn làm giảm thiểu quá trình giải phóng một số chất dẫn truyền thần kinh trung gian như glutamat và noradrenalin. Ý nghĩa lâm sàng cụ thể của các tác động này đối với người bệnh hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng. Pregabalin không thể hiện ái lực liên kết với các thụ thể tiếp nhận hoặc can thiệp vào các đáp ứng liên quan đến cơ chế của một số thuốc điều trị động kinh hay giảm đau thông thường. Hoạt chất không có phản ứng tương tác với các chất ức chế GABA A hoặc GABA B, không chuyển hóa thành các chất này và không tham gia vào quá trình tổng hợp hay phân hủy GABA. Trên các mô hình động vật thực nghiệm, Pregabalin thể hiện khả năng ngăn chặn các cơn đau do kích thích hoặc tăng cảm giác đau có liên quan đến tổn thương thần kinh và đau hậu phẫu. Ngoài ra, hoạt chất cũng chứng minh hoạt tính chống co giật hiệu quả trên động vật bị động kinh do sốc điện cơ duỗi, động kinh ngưỡng rung giật gây bởi pentylenetetrazol, hoặc động kinh hành vi và điện đồ được kích thích tại vùng hải mã. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Khi uống vào lúc đói, Pregabalin được cơ thể dung nạp rất nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ. Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 90% và có sự phụ thuộc vào liều lượng. Trạng thái ổn định của thuốc trong cơ thể sẽ đạt được sau 24 - 48 giờ dùng nhắc lại. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu của hoạt chất, khiến nồng độ đỉnh C max giảm khoảng 25 - 30% và kéo dài thời gian đạt đỉnh t max lên khoảng 2.5 giờ, tuy nhiên sự biến động này không gây ra ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến mức độ hấp thu chung. Phân bố: Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy Pregabalin dễ dàng vượt qua hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống và khỉ, đồng thời đi qua được nhau thai và bài tiết vào sữa của chuột cống mẹ. Ở cơ thể người, thể tích phân bố sau khi uống đạt khoảng 0.56 L/kg và hoạt chất hoàn toàn không liên kết với protein huyết tương. Chuyển hóa: Quá trình chuyển hóa của Pregabalin trong cơ thể người diễn ra không đáng kể. Sau khi sử dụng thuốc có đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% lượng đào thải qua nước tiểu được tìm thấy dưới dạng hoạt chất nguyên bản chưa biến đổi. Dẫn xuất N - methylat (chất chuyển hóa chính) chỉ chiếm khoảng 0.9% liều dùng trong nước tiểu. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cũng không phát hiện sự chuyển đổi giữa đồng phân tả tuyền và hữu tuyền của hoạt chất. Thải trừ: Thuốc được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu qua đường thận ở dạng chưa chuyển hóa, với thời gian bán thải trung bình khoảng 6.3 giờ. Tốc độ thanh thải thuốc trong huyết tương và ở thận có mối tương quan tỷ lệ thuận với hệ số thanh thải creatinin. Dược động học ở các nhóm đối tượng đặc biệt: Suy thận: Tốc độ đào thải tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc hiệu quả (làm giảm khoảng 50% nồng độ trong huyết tương sau 4 giờ lọc). Do thận là đường thải trừ chính, việc giảm liều cho người suy thận và bổ sung liều sau khi thẩm tách là bắt buộc. Suy gan: Chưa có nghiên cứu chuyên biệt trên nhóm này. Tuy nhiên, do thuốc hầu như không chuyển hóa qua gan mà thải nguyên dạng qua nước tiểu, nồng độ thuốc trong máu của người suy gan không có biến động đáng kể. Người cao tuổi: Khả năng thanh thải thuốc có xu hướng giảm dần theo tuổi tác, sự sụt giảm này tương thích với sự suy giảm chức năng thận do lão hóa tự nhiên. Người cao tuổi bị suy giảm chức năng thận cần được điều chỉnh giảm liều phù hợp.
Thành phần
Thành phần của Moritius 75mg trị động kinh, rối loạn lo âu (6 vỉ x 14 viên) Mỗi viên nang cứng MORITIUS chứa: Hoạt chất: Pregabalin 75mg Tá dược: Lactose monohydrat, croscarmellose natri, magnesi stearat... vừa đủ 1 viên. Mỗi viên nang cứng MORITIUS - F chứa: Hoạt chất: Pregabalin 150mg Tá dược: Lactose monohydrat, croscarmellose natri, magnesi stearat, silicon dioxyd ...vừa đủ 1 viên.
Cách dùng
Cách dùng Moritius 75mg trị động kinh, rối loạn lo âu (6 vỉ x 14 viên) Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được dùng bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng phù hợp Đau do nguyên nhân thần kinh: Liều bắt đầu khuyến cáo là 150mg/ ngày, chia đều thành 2 - 3 lần uống. Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng và khả năng dung nạp của từng người bệnh, liều dùng có thể tăng lên mức 300mg/ngày sau khoảng 3 - 7 ngày điều trị. Nếu cần thiết, có thể tăng tiếp lên liều tối đa là 600mg/ngày sau khoảng 7 ngày tiếp theo. Hỗ trợ điều trị động kinh: Liều bắt đầu khuyến cáo là 150mg/ngày, chia đều thành 2 - 3 lần uống. Dựa trên đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp, liều dùng có thể tăng lên mức 300mg/ngày sau 1 tuần. Có thể áp dụng liều tối đa là 600mg/ngày sau tuần tiếp theo. Rối loạn lo âu toàn thể: Liều bắt đầu khuyến cáo là 150mg/ngày. Tùy thuộc vào đáp ứng và khả năng dung nạp, liều dùng có thể tăng lên mức 300mg/ngày sau 1 tuần, tiếp tục tăng lên 450mg/ngày sau 1 tuần kế tiếp. Liều dùng tối đa không vượt quá 600mg/ngày. Lưu ý phối hợp thuốc: Pregabalin không gây ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của các thuốc chống co giật thông dụng khác và ngược lại, các thuốc này cũng không làm thay đổi nồng độ của Pregabalin. Ngừng điều trị: Theo thực hành lâm sàng, khi muốn dừng sử dụng Pregabalin, người bệnh cần giảm liều từ từ trong thời gian tối thiểu là 1 tuần, không được dừng đột ngột. Bệnh nhân suy thận: Do Pregabalin thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng nguyên bản và tốc độ thanh thải tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin, việc giảm liều phải được cá nhân hóa dựa trên hệ số thanh thải creatinin (ClCr) của từng người bệnh. Thuốc được loại bỏ hiệu quả khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm tách máu (giảm 50% lượng thuốc sau 4 giờ). Đối với bệnh nhân đang lọc máu, liều dùng hàng ngày cần được điều chỉnh theo chức năng thận, đồng thời cần bổ sung một liều phụ trợ ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu (tham khảo chi tiết ở Bảng 1). Bảng 1. Điều chỉnh liều pregabalin theo chức năng thận Thanh thải creatinin (ClCr) (ml/phút) Tổng liều pregabalin hàng ngày (mg/ngày)* Chế độ liều >= 60 Khởi đầu: 150mg - Tối đa: 600mg BID hoặc 3 lần/ngày 30 - 60 Khởi đầu: 75mg - Tối đa: 300mg BID hoặc QD 15 - 30 Khởi đầu: 25 - 50mg - Tối đa: 150mg QD hoặc BID < 15 Khởi đầu: 25mg - Tối đa: 75mg QD Liều bổ trợ sau thẩm tách máu (mg)+ Thẩm tách máu Khởi đầu: 25mg - Tối đa: 100mg Liều đơn bổ sung+ Chú thích: BID: chia làm 2 liều uống mỗi ngày. QD: uống 1 liều đơn duy nhất mỗi ngày. * Tổng liều (mg/ngày) cần được chia nhỏ theo đúng hướng dẫn sử dụng. + Liều bổ trợ là một liều đơn được dùng thêm sau khi kết thúc lọc máu. Bệnh nhân suy gan: Không cần thực hiện điều chỉnh liều dùng ở nhóm đối tượng này. Trẻ em: Độ an toàn cũng như hiệu quả điều trị của Pregabalin đối với người bệnh dưới 18 tuổi vẫn chưa được xác định. Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần thay đổi liều lượng thông thường, trừ các trường hợp có tổn thương chức năng thận đi kèm (cần điều chỉnh theo Bảng 1). Khi dùng quá liều phải làm sao? Trong các ghi nhận lâm sàng, không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo khi sử dụng quá liều lên đến mức 15g. Tuy nhiên, các báo cáo sau khi thuốc lưu hành cho thấy những biểu hiện quá liều Pregabalin thường gặp bao gồm: trạng thái lú lẫn, ngủ gà, rối loạn cảm xúc, trầm cảm, bồn chồn và lo âu. Khi xảy ra quá liều, cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ y tế tích cực, có thể tiến hành thẩm tách máu để loại bỏ thuốc nếu có chỉ định lâm sàng. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần sát với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều (uống cùng lúc 2 viên) để bù cho liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với hoạt chất Pregabalin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Không sử dụng thuốc cho những người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc hội chứng kém hấp thu glucose - galactose. Đối với bệnh nhân tiểu đường bị tăng cân trong quá trình điều trị bằng Pregabalin, có thể cần phải điều chỉnh lại liều dùng của các thuốc hạ đường huyết đang sử dụng. Tác dụng phụ gây chóng mặt và buồn ngủ của thuốc đòi hỏi người bệnh phải được cảnh báo và hướng dẫn thận trọng cho đến khi cơ thể thích nghi hoàn toàn với các ảnh hưởng này. Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về việc ngừng phối hợp các thuốc chống động kinh khác để chuyển sang sử dụng đơn trị liệu bằng Pregabalin sau khi đã kiểm soát được cơn co giật. Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng bao gồm phù mạch. Cần ngừng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các triệu chứng sưng phù ở mặt, vùng miệng hoặc đường hô hấp trên. Tác dụng gây chóng mặt và ngủ lịm có thể làm tăng nguy cơ té ngã hoặc chấn thương ngoài ý muốn, đặc biệt là ở người cao tuổi. Một số trường hợp mất ý thức, nhầm lẫn hoặc sa sút tinh thần đã được ghi nhận, do đó người bệnh cần hết sức thận trọng. Các nghiên cứu có đối chứng cho thấy nhóm dùng Pregabalin có tỷ lệ gặp các vấn đề về mắt (như mờ mắt, giảm thị lực, biến đổi thị trường và đáy mắt) cao hơn so với nhóm dùng placebo. Hầu hết các triệu chứng này chỉ mang tính chất thoáng qua và sẽ thuyên giảm hoặc phục hồi hoàn toàn sau khi ngừng thuốc. Một số trường hợp suy thận cấp đã được báo cáo và chức năng thận có thể hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc. Đã có ghi nhận về các trường hợp bị suy tim sung huyết khi dùng thuốc, thường xảy ra ở những bệnh nhân lớn tuổi có sẵn bệnh lý tim mạch đang điều trị đau thần kinh. Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho nhóm đối tượng này; các triệu chứng có thể hồi phục sau khi dừng thuốc. Khi điều trị đau thần kinh trung ương do chấn thương tủy sống, tỷ lệ gặp tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương (đặc biệt là buồn ngủ) có xu hướng tăng lên. Tình trạng này có thể trầm trọng hơn nếu dùng đồng thời với các thuốc khác như thuốc chống co cứng. Bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi chỉ định trong trường hợp này. Các thuốc chống động kinh có thể làm tăng nhẹ nguy cơ xuất hiện ý nghĩ và hành vi tự tử ở người bệnh. Cơ chế của tác động này chưa được làm rõ và dữ liệu hiện tại không loại trừ khả năng này đối với Pregabalin. Do đó, cần theo dõi sát sao các biểu hiện tâm lý của bệnh nhân để có biện pháp can thiệp kịp thời. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Pregabalin có khả năng gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt hoặc buồn ngủ. Vì vậy, người bệnh được khuyến cáo không nên thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe, vận hành các máy móc phức tạp hoặc tham gia vào các công việc nguy hiểm cho đến khi xác định chắc chắn rằng thuốc không gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng thực hiện các thao tác này. Sử dụng trong thai kỳ Do chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu an toàn trên phụ nữ mang thai, tuyệt đối không sử dụng Pregabalin trong thai kỳ trừ khi lợi ích điều trị mang lại cho người mẹ vượt trội rõ rệt so với những rủi ro tiềm ẩn đối với sự phát triển của thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Hiện vẫn chưa xác định được liệu hoạt chất Pregabalin có bài tiết vào sữa mẹ hay không, mặc dù thuốc đã được tìm thấy trong sữa của chuột cống thực nghiệm. Do đó, người mẹ cần ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc này. Tương tác với thuốc khác Do Pregabalin được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa biến đổi và chỉ có một lượng cực kỳ nhỏ được chuyển hóa (dưới 2% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa), đồng thời không gây ức chế chuyển hóa thuốc in vitro và không liên kết với protein huyết tương, nên hoạt chất này hầu như không gây ra hoặc bị ảnh hưởng bởi các tương tác dược động học. Các nghiên cứu in vivo và phân tích dược động học quần thể: Không phát hiện tương tác có ý nghĩa lâm sàng khi dùng chung với phenytoin, carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc ethanol. Các thuốc hạ đường huyết đường uống, thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabin và topiramat không gây ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ thanh thải của Pregabalin. Ngược lại, Pregabalin cũng không làm thay đổi khả năng thanh thải của phenytoin, carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, topiramat và phenobarbital. Sử dụng đồng thời Pregabalin với các thuốc tránh thai đường uống chứa norethisteron và/hoặc ethinyl oestradiol không gây ảnh hưởng đến dược động học ổn định của cả hai loại thuốc. Tương tác với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: Pregabalin có thể làm tăng cường tác dụng ức chế thần kinh của ethanol và lorazepam. Mặc dù việc phối hợp liều đa Pregabalin đường uống với oxycodon, lorazepam hoặc ethanol không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hô hấp trong các thử nghiệm lâm sàng, các báo cáo sau khi lưu hành đã ghi nhận một số trường hợp bị suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân dùng chung thuốc với các chất ức chế thần kinh trung ương khác. Sự phối hợp với Pregabalin làm gia tăng mức độ rối loạn nhận thức và suy giảm chức năng vận động do oxycodon gây ra. Tương tác ở người cao tuổi: Chưa có các nghiên cứu chuyên biệt về tương tác dược lực học được thực hiện trên đối tượng người cao tuổi tình nguyện; các dữ liệu tương tác hiện tại mới chỉ được khảo sát ở người trưởng thành.
Mô tả chi tiết
Moritius 75mg trị động kinh, rối loạn lo âu (6 vỉ x 14 viên) là gì? Moritius 75mg trị động kinh, rối loạn lo âu (6 vỉ x 14 viên) là thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, chuyên dùng để điều trị các tình trạng đau do tổn thương thần kinh, hỗ trợ kiểm soát các cơn động kinh cục bộ và giải quyết chứng rối loạn lo âu lan tỏa ở người trưởng thành.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.