← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc tiêm Moxifloxacin Solution for Infusion Demo S.A điều trị nhiễm khuẩn (chai 400mg/250ml)

Hoạt chất: Moxifloxacin hydrochloride tương đương với Moxifloxacin 400mgCông dụng: Điều trị viêm xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm, đợt cấp của viêm phế quản mãn tính, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng...Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em trên 18 tuổiHình thức: Dung dịch truyền tĩnh mạchThương hiệu: Demo S.A.Nơi sản xuất: Demo S.A. Pharmaceutical Industry (Hy Lạp)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Demo S.A
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
Demo S.A

Công dụng / chỉ định

Điều trị nhiễm trùng nhẹ, trung bình và nặng

Thành phần

Moxifloxacin 400mg/250ml

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Moxifloxacin hydrochloride tương đương với Moxifloxacin 400mg - T&aacute; dược: Glycin, di-natri edetat, natri clorid, dung dịch acid hydrocloric 10% để điều chỉnh pH, nước pha ti&ecirc;m vừa đủ. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) &nbsp;Thuốc được chỉ định để điều trị: - Vi&ecirc;m xoang cấp do c&aacute;c vi khuẩn nhạy cảm Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis. - Đợt cấp của vi&ecirc;m phế quản m&atilde;n t&iacute;nh g&acirc;y ra bởi&nbsp;Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis,... - Vi&ecirc;m phổi mắc phải ở cộng đồng. - Nhiễm khuẩn da, tổ chức dưới da c&oacute; biến chứng. - Nhiễm khuẩn da, tổ chức dưới da kh&ocirc;ng biến chứng. - Nhiễm khuẩn ổ bụng biến chứng. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Người c&oacute; tiền sử qu&aacute; mẫn cảm với moxifloxacin, c&aacute;c quinolone kh&aacute;c hoặc c&aacute;c th&agrave;nh phần của thuốc. - Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bệnh về g&acirc;n, d&acirc;y chằng hoặc rối loạn li&ecirc;n quan đến việc điều trị bằng quinolone. Trong thử nghiệm tiền l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; l&acirc;m s&agrave;ng, đ&atilde; c&oacute; thay đổi điện t&acirc;m đồ, k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT sau khi d&ugrave;ng moxifloxacin. Để sử dụng thuốc an to&agrave;n, chống chỉ định d&ugrave;ng moxifloxacin trong c&aacute;c trường hợp: - C&oacute; khoảng QT k&eacute;o d&agrave;i bẩm sinh hoặc tiền sử QT k&eacute;o d&agrave;i. - Rối loạn điện giải, đặc biệt l&agrave; hạ kali m&aacute;u chưa được điều chỉnh. - Nhịp tim chậm l&acirc;m s&agrave;ng. - Suy tim tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng với giảm ph&acirc;n suất tống m&aacute;u thất tr&aacute;i. - Tiền sử loạn nhịp tim. &nbsp;Moxifloxacin kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng c&ugrave;ng c&aacute;c thuốc l&agrave;m k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT. Do dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng hạn chế, moxifloxacin cũng chống chỉ định ở bệnh nh&acirc;n chức năng gan suy giảm v&agrave; tăng transaminase lớn hơn 5 lần mức b&igrave;nh thường. Liều d&ugrave;ng *C&aacute;ch d&ugrave;ng - Chỉ d&ugrave;ng truyền tĩnh mạch, truyền li&ecirc;n tục tr&ecirc;n 60 ph&uacute;t. *Liều d&ugrave;ng Thuốc d&ugrave;ng truyền tĩnh mạch ngay sau khi mở nắp chai. D&ugrave;ng theo chỉ dẫn của b&aacute;c sĩ điều trị. Liều th&ocirc;ng thường : 400mg, truyền 1 lần/ng&agrave;y. Thời gian điều trị : Thời gian phụ thuộc v&agrave;o loạn nhiễm khuẩn: - Vi&ecirc;m xoang cấp 10 ng&agrave;y. - Đợt cấp của vi&ecirc;m phế quản m&atilde;n t&iacute;nh 5 ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m phổi mắc phải ở cộng đồng 7-14 ng&agrave;y. - Nhiễm khuẩn da, tổ chức dưới da c&oacute; biến chứng 7-21 ng&agrave;y. - Nhiễm khuẩn da, tổ chức dưới da kh&ocirc;ng biến chứng 7 ng&agrave;y. - Nhiễm khuẩn ổ bụng biến chứng 5-14 ng&agrave;y. &nbsp;C&oacute; thể chuyển từ đường ti&ecirc;m truyền tĩnh mạch sang d&ugrave;ng đường uống m&agrave; kh&ocirc;ng cần hiệu chỉnh liều v&agrave; khi c&oacute; chỉ định theo hướng dẫn của b&aacute;c sỹ. Suy gan, suy thận: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều đối với người bệnh suy thận,suy gan nhẹ v&agrave; vừa. Moxifloxacin chưa được nghi&ecirc;n cứu ở người suy thận đang chạy thận nh&acirc;n tạo hoặc người bị suy gan nặng. Người nhẹ c&acirc;n, người cao tuổi: Kh&ocirc;ng cần thay đổi liều với người cao tuổi v&agrave; người nhẹ c&acirc;n. Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả chưa được x&aacute;c định, kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc cho lứa tuổi n&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ &nbsp;C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được ghi nhận theo tần số tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng với moxifloxacin 400mg/ng&agrave;y theo đường ti&ecirc;m truyền tĩnh mạch hoặc đường uống được liệt k&ecirc; sau đ&acirc;y. &nbsp;Ngo&agrave;i buồn n&ocirc;n v&agrave; ti&ecirc;u chảy, c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ kh&aacute;c c&oacute; tần số dưới 3%, Trong mỗi nh&oacute;m tần số, t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thể hiện theo mức độ nghi&ecirc;m trọng giảm dần. Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), &iacute;t gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/19 000 < ADR < 1/1000), rất hiểm gặp (ADR < 1/10 000). - Nhiễm khuẩn v&agrave; k&yacute; sinh tr&ugrave;ng: + Thường gặp: bội nhiễm do vi khuẩn đề kh&aacute;ng hoặc nấm, như candida miệng v&agrave; &acirc;m đạo. - C&aacute;c rối loạn về m&aacute;u v&agrave; hệ thống Lympho: + &Iacute;t gặp:&nbsp;Bệnh thiếu m&aacute;u,&nbsp; giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, giảm tiểu cầu, bạch cầu &aacute;i toan trong m&aacute;u, thời gian prothrombin k&eacute;o d&agrave;i/ INR tăng. + Rất hiếm gặp: Mức&nbsp;prothrombin tăng/ giảm INR, mất bạch cầu hạt. - Rối loạn hệ thống miễn dịch: + &Iacute;t gặp: phản ứng dị ứng. + Hiếm gặp: sốc phản vệ, bao gồm sốc đe dọa t&iacute;nh mạng rất hiếm gặp. Ph&ugrave; dị ứng/ ph&ugrave; mạch,.. - Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; ding dưỡng: + &Iacute;t gặp: tăng lipid m&aacute;u. + Hiếm gặp: tăng đường huyết, tăng axit uric trong m&aacute;u. + Rất hiếm gặp: hạ đường huyết. - Rối loạn t&acirc;m thần: + &Iacute;t gặp: lo lắng, t&acirc;m thần bị k&iacute;ch động. + Hiếm gặp: rối loạn cảm x&uacute;c, trầm cảm (c&oacute; thể tự g&acirc;y thương t&iacute;ch, suy nghĩ hay cố gắng tự s&aacute;t), &aacute;o gi&aacute;c. + Rất hiếm gặp: phản ứng t&acirc;m thần, mất nh&acirc;n c&aacute;ch. - Rối loạn hệ thống thần kinh: + Thường gặp: đau đầu, hoa mắt, ch&oacute;ng mặt. + &Iacute;t gặp: rối loạn cảm gi&aacute;c, vị gi&aacute;c, l&uacute; lẫn v&agrave; mất phương hướng, rối loạn giấc ngủ, run, ch&oacute;ng mặt, buồn ngủ. + Hiếm gặp: giảm cảm x&uacute;c, rối loạn khứu gi&aacute;c, rối loạn giấc ngủ, rối loạn kết hợp, đọng kinh bao gồm cơn co giật cơn lớn, rối loạn sự tập trung ng&ocirc;n ngữ hay qu&ecirc;n, bệnh l&yacute; thần kinh v&agrave; thần kinh ngoại bi&ecirc;n. + Rất hiếm gặp: tăng cảm gi&aacute;c. - Rối loạn thị gi&aacute;c: + &Iacute;t gặp: rối loạn thị gi&aacute;c gồm song thị v&agrave; mờ mắt( đặc biệt l&agrave; phản ứng của thần kinh trung ương). + Rất hiếm gặp: mất thị gi&aacute;c tho&aacute;ng qua( đặc biệt l&agrave; phản ứng thần kinh trung ương). - Rối loạn tai v&agrave; tai trong: + Hiếm gặp: &ugrave; tai, khiếm th&iacute;nh bao gồm điếc. - Rối loạn tim: + Thường gặp:&nbsp; QT k&eacute;o d&agrave;i ở bệnh nh&acirc;n hạ kali m&aacute;u. + &Iacute;t gặp: QT k&eacute;o d&agrave;i, tim đập nhanh, đ&aacute;nh trống ngực, rung t&acirc;m nhĩ, đau thắt ngực. + Hiếm gặp: nhịp thts nhanh, ngất( mất &yacute; thức tạm thời hay k&eacute;o d&agrave;i). + Rất hiếm gặp: rối loạn nhịp kh&ocirc;ng x&aacute;c định, xoắn đỉnh, ngừng tim. - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: + Thường gặp: buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n mửa, đau bụng v&agrave; đường ti&ecirc;u h&oacute;a, ti&ecirc;u chảy. + &Iacute;t gặp: giảm sự th&egrave;m ăn v&agrave; ch&aacute;n ăn, t&aacute;o b&oacute;n, kh&oacute; ti&ecirc;u, đầy hơi, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y, tăng amylase. + Hiếm gặp: kh&oacute; nuốt, vi&ecirc;m miệng, vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng( vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng m&agrave;ng giả, biến chứng c&oacute; thể dẫn đến tử vong). - Rối loạn gan mật: + Thường gặp: tăng enzym gan. + &Iacute;t gặp: suy gan ( bao gồm tăng LDH ) tăng bilirubin, tăng gamma-glutamyl-transferase, tăng phosphatse kiềm m&aacute;u. + Hiếm gặp: v&agrave;ng da, vi&ecirc;m gan( chủ yếu l&agrave; ứ mật). + Rất hiếm gặp: vi&ecirc;m gan tối cấp c&oacute; thể dẫn đến suy gan đe dọa t&iacute;nh mạng. - Rối loạn da v&agrave; tổ chức dưới da: + &Iacute;t gặp: ngứa, ph&aacute;t ban, nổi mề đay, kh&ocirc; da. + Rất hiếm gặp: phản ứng g&acirc;y bọng nước tr&ecirc;n da như hội chứng Stevens- Johnson hoặc hoạn tử biểu m&ocirc; nhiễm độc( c&oacute; thể đe doạn đến t&iacute;nh mạng),...... Một số t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn c&oacute; tần suất gặp phải cao hơn ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng đường ti&ecirc;m truyền tĩnh mạch k&egrave;m hoặc kh&ocirc;ng k&egrave;m theo đường uống: - Thường gặp: Tăng gamma-glutamyl-transferase - &Iacute;t gặp: Nhịp nhanh thất, hạ huyết &aacute;p, ph&ugrave; nề, vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng li&ecirc;n quan đến kh&aacute;ng sinh (vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng m&agrave;ng giả, biến chứng đe dọa t&iacute;nh mạng trong trường hợp hiếm gặp), động kinh bao gồm động kinh cơn lớn, ảo gi&aacute;c, suy thận (tăng BUN v&agrave; creatinin), giảm chức năng thận. Một số trường hợp rất hiếm gặp xảy ra c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ sau đ&acirc;y sau khi điều trị với fluoroquinolone kh&aacute;c, m&agrave; c&oacute; thể cũng x&acirc;y ra khi điều trị với moxifloxacin: tang natri huy&eacute;t, tăng calei huyết, thiếu m&aacute;u tan huyết, nhược cơ v&acirc;n, phản ứng nhạy cảm ảnh s&aacute;ng. - Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; 1DR Ngừng ngay moxifloxacin khi c&oacute; bất kỳ dấu hiệu n&agrave;o của phản ứng qu&aacute; mẫn, t&aacute;c dụng phụ tr&ecirc;n thần kinh (co giật, trầm cảm, l&uacute; lẫu, ảo gi&aacute;c, run rấy, c&oacute; &yacute; nghĩ tự s&aacute;t): đau, vi&ecirc;m hoặc bong g&acirc;n. C&aacute;c biểu hiện rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a như buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, đau bụng, rối loạn vị gi&aacute;c thường ở mức độ nhẹ kh&ocirc;ng cần can thiệp điều trị. Nếu c&oacute; dấu hiệu vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng m&agrave;ng giả, cần theo đ&otilde;i mức độ ỉa chảy, nếu nặng phải điều trị bằng kh&aacute;ng sinh kh&aacute;c th&iacute;ch hợp. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) &nbsp;K&eacute;o d&agrave;i khoảng QTc hay c&oacute; khả năng k&eacute;o d&agrave;i khoảng QTc: - Moxifloxacin đ&atilde; cho thấy khả năng k&eacute;o d&agrave;i khoảng QTc tr&ecirc;n điện t&acirc;m đồ ở một số bệnh nh&acirc;n. Khoảng QTc k&eacute;o d&agrave;i li&ecirc;n quan đến nồng độ moxifloxacin huyết tương do truyền tĩnh mạch nhanh. Do đ&oacute;, thời gian truyền kh&ocirc;ng được &iacute;t hơn thời gian khuyến c&aacute;o 60 ph&uacute;t v&agrave; kh&ocirc;ng vượt qu&aacute; 400 mg/lần/ng&agrave;y. Phụ nữ v&agrave; người cao tuổi c&oacute; xu hướng nhạy cảm hơn với thuốc g&acirc;y k&eacute;o d&agrave;i khoảng QTc n&ecirc;n phải thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc. - Ngừng d&ugrave;ng moxifloxacin nếu c&oacute; dấu hiệu hoặc triệu chứng của loạn nhịp tim khi đang điều trị, c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; ph&aacute;t hiện tr&ecirc;n điện t&acirc;m đồ. Cần thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bất kỳ nguy cơ n&agrave;o dẫn&nbsp;đến loạn nhịp tim, chẳng hạn như thiếu m&aacute;u cục bộ cơ tim cấp v&igrave; c&oacute; thể dẫn đến tăng nguy cơ loạn nhịp thất (xoắn đỉnh) v&agrave; ngừng tim. - Thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc c&oacute; th&ecirc; g&acirc;y giảm kali hoặc l&agrave;m nhịp tim chậm. &nbsp;Q&uacute;a mẫn/ phản ứng dị ứng: - Đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o về mẫn cảm v&agrave; phản ứng dị ứng của c&aacute;c fluoroquinolone bao gồm moxifloxacin sau khi d&ugrave;ng liều đầu ti&ecirc;n. Phản ứng phản vệ c&oacute; thể tiến triển th&agrave;nh sốc đe dọa t&iacute;nh mạng, thậm ch&iacute; chỉ sau liều đầu ti&ecirc;n. Trong những trường hợp n&agrave;y n&ecirc;n ngừng moxifloxacin v&agrave; thực hiện biện ph&aacute;p diều trị th&iacute;ch hợp( như điều trị sốc ). &nbsp;Rối loạn gan nặng: - C&aacute;c trường hợp vi&ecirc;m gan tối cấp c&oacute; thể dẫn đến suy gan (bao gồm cả trường hợp tử vong) đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi ding moxifloxacin. Bệnh nh&acirc;n cần li&ecirc;n hệ với b&aacute;c sỹ trước kh&iacute; tiếp tục điều trị nếu c&oacute; c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng của bệnh gan cấp tiến triển nhanh như v&agrave;ng da, nước tiểu sẫm m&agrave;u, chảy m&aacute;u hoặc bệnh n&atilde;o - gan. Phải x&eacute;t nghiệm chức năng gan trong trường hợp c&oacute; dấu hiệu rối loạn xảy ra. &nbsp;Phản ứng g&acirc;y bọng nước tr&ecirc;n da: - C&aacute;c trường hợp phản ứng g&acirc;y bọng nước tr&ecirc;n da như hội chứng Stevens &mdash; Jolinson hoặc hoại tử biểu m&ocirc; nhiễm độc đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi d&ugrave;ng moxifloxacin. Bệnh nh&acirc;n cần b&aacute;c sỹ ngay lập tức trước khi tiếp tục điều trị nếu c&oacute; phần ứng da hoặc ni&ecirc;m mạc xảy ra. &nbsp;Bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ động kinh: - C&aacute;c quinolone được biết l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y động kinh. N&ecirc;n sử dụng thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n bị rối loạn thần kinh trung ương hoặc c&oacute; c&aacute;c yếu tố nguy cơ kh&aacute;c c&oacute; thể dẫn đến co giật hoặc giảm ngưỡng co giật. Trong trường hợp động kinh, n&ecirc;n ngừng d&ugrave;ng moxifloxacin v&agrave; thực hiện c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị th&iacute;ch hợp. Thần kinh ngoại bi&ecirc;n: - C&aacute;c trường hợp vi&ecirc;m đa đ&acirc;y thần kinh cảm gi&aacute;c hoặc thần kinh vận động dẫn đến dị cảm, giảm x&uacute;c gi&aacute;c, rối loạn cảm gi&aacute;c đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng quinolone bao gồm cả moxifloxacin. Bệnh nh&acirc;n điều trị với moxifloxacin n&ecirc;n th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ để được tư vấn trước khi tiếp tục điều trị nếu c&oacute; triệu chứng của bệnh thần kinh như đau, r&aacute;t, ngứa ran, đau nh&oacute;i d&acirc;y thần kinh, t&ecirc; hoặc yếu chi. &nbsp;Phản ứng t&acirc;m thần: - Phản ứng t&acirc;m thần c&oacute; thể xảy ra ngay cả sau khi d&ugrave;ng thuốc quinolone lần đầu. Trong một số &iacute;t trường hợp, trầm cảm hoặc c&aacute;c phản ứng t&acirc;m thần tiến triển đến &yacute; định tự s&aacute;t v&agrave; c&aacute;c h&agrave;nh vi tự gay thương t&iacute;ch. Trong trường hợp bệnh nh&acirc;n c&oacute; những phản ứng n&agrave;y, n&ecirc;n ngừng moxifloxacin v&agrave; c&oacute; biện ph&aacute;p th&iacute;ch hợp. Khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng sử dụng moxifloxacin ở những bệnh nh&acirc;n t&acirc;m thần hoặc c&oacute; tiền sử bệnh t&acirc;m thần. &nbsp;Ti&ecirc;u chảy do kh&aacute;ng sinh, vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng: - Ti&ecirc;u chảy do kh&aacute;ng sinh (AAD) v&agrave; vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng do kh&aacute;ng sinh (AAC), bao gồm vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng m&agrave;ng giả v&agrave; ti&ecirc;u chảy do Clostridium difficile đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng kết hợp c&aacute;c kh&aacute;ng sinh phổ rộng bao gồm cả moxifloxacin, c&oacute; thể dao động từ ti&ecirc;u chảy nhẹ đến vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng g&acirc;y tử vong. V&igrave; vậy phải đ&aacute;nh gi&aacute; kỹ lưỡng những bệnh nh&acirc;n bị ti&ecirc;u chảy sau khi d&ugrave;ng moxifloxacin. Nếu ti&ecirc;u chảy hoặc vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng nghi ngờ do điều trị bằng kh&aacute;ng sinh bao gồm moxifloxacin, n&ecirc;n ngừng d&ugrave;ng thuốc v&agrave; c&oacute; biện ph&aacute;p đi&ecirc;u trị th&iacute;ch hợp. Ngo&agrave;i ra, phải c&oacute; c&aacute;c biện ph&aacute;p kiểm so&aacute;t nhiễm khuẩn th&iacute;ch hợp để giảm nguy cơ l&acirc;y truyền. Thuốc ức chế nhu động ruột bị chống chỉ định ở những bệnh nh&acirc;n ti&ecirc;u chảy nặng. &nbsp;Những bệnh nh&acirc;n nhược cơ: - Moxifloxacin n&ecirc;n được sử dụng thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n bị nhược cơ v&igrave; c&aacute;c triệu chứng c&oacute; thể trầm trọng hơn. &nbsp;Vi&ecirc;m g&acirc;n, đứt g&acirc;n: - Vi&ecirc;m v&agrave; đứt g&acirc;n (đặc biệt l&agrave; g&acirc;n g&oacute;t ch&acirc;n) c&oacute; thể xảy ra khi d&ugrave;ng quinolone, kế cả moxifloxacin, c&oacute; thể xảy ra trong v&ograve;ng 48 giờ sau khi bắt đầu v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i đến v&agrave;i th&aacute;ng sau khi ngừng điều trị. Nguy cơ vi&ecirc;m g&acirc;n v&agrave; đứt g&acirc;n tăng l&ecirc;n ở bệnh nh&acirc;n lớn tuổi v&agrave; những người đi&ecirc;u trị đồng thời với corticosteroid. Khi c&oacute; dấu hiệu đầu ti&ecirc;n của bệnh, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n ngừng điều trị với moxifloxacin, c&aacute;c chi bị tổn thương cần được nghỉ ngơi v&agrave; tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sỹ để điều trị (v&iacute; dụ như kh&ocirc;ng cử động). &nbsp;Bệnh nh&acirc;n suy thận: - Bệnh nh&acirc;n cao tuổi bị rối loạn tr&ecirc;n thận n&ecirc;n sử dụng moxifloxacin một c&aacute;ch thận trọng nếu kh&ocirc;ng thể duy tr&igrave; lượng nước uống đầy đủ, bởi v&igrave; t&igrave;nh trạng mất nước c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ suy thận. &nbsp; Rối loạn&nbsp;thị gi&aacute;c: - Nếu thị gi&aacute;c bị suy yếu hay c&oacute; bất kỳ ảnh hưởng n&agrave;o tới mắt, cần hỏi &yacute; kiến b&aacute;c sỹ ngay lập tức. &nbsp;Rối loạn đường huyết: - Giống như c&aacute;c fluoroquinolone kh&aacute;c, moxifloxacin cũng g&acirc;y rối loạn đường huyết bao gồm cả tăng v&agrave; hạ đường huyết. Rối loạn đường huyết chủ yếu gặp ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi đ&aacute;i th&aacute;o đường điều trị phối hợp moxifloxacin với thuốc hạ đường huyết hoặc insulin. Do đ&oacute; cần theo d&otilde;i cẩn thận glucose huyết ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường. &nbsp;Vi&ecirc;m m&ocirc; quanh động mạch: - Thuốc chỉ d&ugrave;ng theo đường ti&ecirc;m truyền tĩnh mạch. Tr&aacute;nh truyền động mạch do đ&atilde; c&oacute; trường hợp vi&ecirc;m m&ocirc; quanh động mạch trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tiền l&acirc;m s&agrave;ng sau khi d&ugrave;ng theo đường truyền n&agrave;y. &nbsp; Tr&aacute;nh c&aacute;c phản ứng nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng: - Quinolone đ&atilde; được chứng minh l&agrave; g&acirc;y ra phản ứng nhạy cam &aacute;nh s&aacute;ng ở bệnh nh&acirc;n, c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; chỉ ra rằng moxifloxacin c&oacute; nguy cơ thấp hơn. Tuy nhi&ecirc;n bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n tr&aacute;nh tiếp x&uacute;c với tia UV hay &aacute;nh s&aacute;ng mạnh trong khi điều trị bằng moxifloxacin. &nbsp;Bệnh nh&acirc;n thiếu hụt glucose &mdash; 6 &mdash; phosphate dehydrogenase: - Bệnh nh&acirc;n c&oacute;tiền sử gia đ&igrave;nh thiếu hụt glucose &mdash; 6 &mdash; phosphate dehydrogenase dễ bị phản ứng tan m&aacute;u khi điều trị bằng quinolone. V&igrave; vậy moxifloxacin n&ecirc;n sử dụng thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. &nbsp;Bệnh nh&acirc;n nhiễm khuẩn da, tổ chức dưới da c&oacute; biến chứng (cSSSI) đặc biệt. - Hiệu quả l&acirc;m s&agrave;ng của moxifloxacin trong điều trị vết bỏng nhiễm tr&ugrave;ng nặng, vi&ecirc;m c&acirc;n mạc, nhiễm tr&ugrave;ng b&agrave;n ch&acirc;n tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường với suy tủy xương chưa được thiết lập. &nbsp; Ảnh hưởng c&aacute;c x&eacute;t nghiệm sinh học: - Điều trị moxifloxacin c&oacute; thể ảnh hưởng đến c&aacute;c chủng vi khuẩn Mycobacterium spp. Kiểm tra bằng c&aacute;ch ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn lao cho kết quả &acirc;m t&iacute;nh ở c&aacute;c mẫu l&acirc;y từ bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng moxifloxacin. &nbsp;Bệnh nh&acirc;n bị nhiễm Staphylococcus aureus đề kh&aacute;ng methicillin (MRSA): - Moxifloxacin kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o đề điều trị c&aacute;c bệnh nhiễm MRSA. Trong trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn do MRSA, n&ecirc;n điều trị với chất kh&aacute;ng khuẩn th&iacute;ch hop. &nbsp;Bệnh nh&acirc;n c&oacute; chế độ ăn ki&ecirc;ng natri: - Thuốc c&oacute; chứa khoảng 16 milimol (370 milipgram) natri mỗi liều, cần thận trọng ở những người cần phải được kiểm so&aacute;t chế độ ăn natri. . &nbsp;Trẻ em: - Do ảnh hưởng xấu của moxifloxacin đến sụn ở người đang trưởng th&agrave;nh. V&igrave; vậy, chống chỉ định d&ugrave;ng moxifloxacin ở trẻ em dưới 18 tuổi. &nbsp;Thời kỳ c&oacute; thai: - Sự an to&agrave;n đối với phụ nữ mang thai chưa được đ&aacute;nh gi&aacute;. Nghi&ecirc;n cứu ở động vật cho thấy thuốc c&oacute; hại l&ecirc;n cơ quan sinh sản, đối với người vẫn chưa được biết. Do nguy cơ fluoroquinolone g&acirc;y tho&aacute;i h&oacute;a sụn khớp chịu trọng lực ở động vật chưa trưởng th&agrave;nh v&agrave; c&aacute;c chấn thương đ&atilde; gặp phải ở trẻ em d&ugrave;ng fluoroquinolone, moxifloxacin kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng ở phụ nữ c&oacute; thai. &nbsp;Thời kỳ cho con b&uacute;: - Dữ liệu tiền l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy một lượng nhỏ moxifloxacin được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa. Tuy chưa c&oacute; dữ liệu tr&ecirc;n người nhưng v&igrave; nguy cơ fluoroquInolone g&acirc;y tho&aacute;i h&oacute;a sụn khớp chịu trọng lực ở động vật chưa trưởng th&agrave;nh, v&igrave; vậy kh&ocirc;ng d&ugrave;ng moxifloxacin ở phụ nữ cho con b&uacute;. &nbsp;Anh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: - Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o về ảnh hưởng của moxifoxacin đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tuy nhi&ecirc;n, c&aacute;c fluoroquinolone bao gồm moxifloxacin c&oacute; thể g&acirc;y c&aacute;c phản ứng tr&ecirc;n hệ th&acirc;n kinh trung ương (ch&oacute;ng mặt, mất thị lực tho&aacute;ng qua), mất &yacute; thức tạm thờt hoặc l&acirc;u d&agrave;i (ngất). Bệnh nh&acirc;n cần phải được tư vấn về ảnh hưởng của thuốc trước khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) &nbsp;K&eacute;o d&agrave;i khoảng QT c&oacute; thể xảy ra khi kết hợp moxifloxacin với một số thuốc kh&aacute;c, c&oacute; khả năng l&agrave;m tăng nguy cơ loạn nhịp thất, xoắn đỉnh. V&igrave; vậy chỗng chỉ định c&aacute;c thuộc sau khi d&ugrave;ng moxifloxacin: - Thuốc chống loạn nhịp tim nh&oacute;m IA (quinidine, hydroquinidine, disopyramide). - Thuốc chống loạn nhịp tim nh&oacute;m III (amiodarone, sotalol, dofetilide, tbutilide). - Thuốc chống loạn thần (dẫn xuất phenothiazine, pimozide, sertindole, haloperidol, sultopride). - Thuốc chống trầm cảm ba v&ograve;ng. - Một số kh&aacute;ng sinh (saquinavir, sparfloxacin, erythromycin IV, pentamidine, antimalarials particularly halofantrine). - Thuốc kh&aacute;ng histamine (terfenadine, astemizole, mizolastine). - C&aacute;c thuốc kh&aacute;c (cisapride, vincamine IV, bepridil, diphemanil). &nbsp;Moxifloxacin n&ecirc;n được d&ugrave;ng thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc c&oacute; thể l&agrave;m giảm nồng độ kali m&aacute;u (như thuốc lợi tiểu thiazide v&agrave; lợi tiểu quai, nhuận tr&agrave;ng, thụt (liều cao), c&aacute;c corticosteroid, amphoteriein B) hoặc c&aacute;c thuốc l&agrave;m chậm nhịp tim đ&aacute;ng kể tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng. &nbsp;Sau khi d&ugrave;ng thuốc nhiều lần ở người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh, moxifloxacin l&agrave;m tăng Cmax của digoxin khoảng 30% m&agrave; kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến AUC hoặc n&ocirc;ng độ tối thiểu. Kh&ocirc;ng cẩn thận trọng khi sử dụng với&nbsp;digoxin. &nbsp;Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh ở những người bị bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường, d&ugrave;ng đồng thời moxifloxacin đường uống với sglibenclamide l&agrave;m giảm khoảng 21% n&ocirc;ng độ đỉnh trong huyết tương của elibenclamide. Sự kết hợp của glibenelamide v&agrave; moxifloxaein về mặt l&yacute; thuyết c&oacute; thể g&acirc;y ra tăng đường huyết nhẹ v&agrave; tho&aacute;ng qua. Tuy nhi&ecirc;n, những thay đối về dược động học của glibenclamide kh&ocirc;ng dẫn đến những thay đổi của c&aacute;c th&ocirc;ng số kh&aacute;c (đường huyết, insulin huyết). Do đ&oacute; kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c về l&acirc;m s&agrave;ng giữa moxifloxacin va glibenclamide. &nbsp;Thay đổi INR - Nhiều trường hợp cho thấy c&oacute; sự gia tăng t&aacute;c dụng chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đường uống ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;ng sinh, đặc biệt l&agrave; c&aacute;c fluoroquinolone, macrolide, tetracyclin, cotrimoxazole v&agrave; một số&nbsp;cephalosporin. T&igrave;nh trạng vi&ecirc;m v&agrave; nhiễm khuẩn, tuổi t&aacute;c v&agrave; t&igrave;nh trạng chung của bệnh nh&acirc;n l&agrave; yếu tố nguy cơ. Trong trường hợp n&agrave;y, rất kh&oacute; đ&aacute;nh gi&aacute; nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y ra rỗi loạn INR (do t&igrave;nh trạng nhiễm khuẩn hay do điều trị), Cần thực hiện ph&ograve;ng ngừa củng với theo d&otilde;i INR, n&ecirc;u c&acirc;n thiết, phải điều chỉnh liều thuốc chống đ&ocirc;ng đường uống cho ph&ugrave; hợp. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; sự tương t&aacute;c sau khi d&ugrave;ng đồng thời moxifloxacin với: ranitidine, probenecid, thuốc tr&aacute;nh thai đường uống, thực phẩm chức năng chứa calci, morphine dạng ti&ecirc;m, theophylline , cyclosporine hoặc itraconazole. Kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c chuyển h&oacute;a qua cytochrome P450. Bảo quản: &nbsp;Bảo quản thuốc nơi kh&ocirc; r&aacute;o, dưới 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 1 chai 250ml Thương hiệu: Demo S.A. Nơi sản xuất: Demo S.A. Pharmaceutical Industry (Hy Lạp) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.