Thuốc Nacofen DT 1000mg Hà Nam điều trị các triệu chứng kéo dài của viêm khớp mạn tính (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Nacofen DT là thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng kéo dài của viêm khớp mạn tính, đặc biệt là viêm khớp dạng thấp, thoái hóa và đau khớp đặc biệt là viêm khớp hông và thoái hóa khớp gối; điều trị triệu chứng ngắn hạn của viêm xương khớp cấp tính.
- Thương hiệu
- Hà Nam
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110247723
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CP DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HÀ NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Nacofen DT được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị các triệu chứng kéo dài của: Viêm khớp mạn tính, đặc biệt là viêm khớp dạng thấp. Thoái hóa và đau khớp đặc biệt là viêm khớp hông và thoái hóa khớp gối. Điều trị triệu chứng ngắn hạn của viêm xương khớp cấp tính. Thuốc được chỉ định ở người lớn và trẻ em trên 15 tuổi. Dược lực học Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc chống viêm non-steroid. Mã ATC: M01AX01 Nabumeton là một thuốc chống viêm non-steroid thuộc nhóm naphthyalkalonid, thuộc nhóm các dẫn xuất của arylcarbocylic acid. Tác dụng dược lực học: Tác dụng chống viêm. Tác dụng giảm đau. Tác dụng hạ sốt. Tác dụng ức chế sự kết tập của tiểu cầu. Tất cả những tác dụng này liên quan đến sự ức chế tổng hợp prostaglandin. Dược động học Hấp thu Nabumeton hấp thu tốt sau khi uống. Sinh khả dụng khoảng 80%. Sau khi hấp thụ, nó chuyển hóa bước đầu qua gan và được chuyển hóa nhanh chóng và gần như hoàn toàn thành 6-methoxy-2-naphthylacetic acid (6-MNA), chất chuyển hóa chính có hoạt tính, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trung bình trong 6 giờ. Sự hấp thu của nabumeton không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hoặc nhôm hydroxyd, salicylat, cimetidin và paracetamol. Sự hấp thu của nabumeton tăng lên khi uống đồng thời với sữa. Nồng độ ổn định trong máu của chất chuyển hóa có hoạt tính chính, 6-MNA, được quan sát thấy sau khi uống liều 1 g/ngày. Nồng độ cân bằng của thuốc trong huyết tương đạt được trong vòng 4 đến 7 ngày, tùy thuộc vào liều dùng (1-2 lần/ngày). Phân bố Thời gian bán thải của 6-MNA từ 20 đến 24 giờ. Về nguyên tắc, nó không thay đổi ở người cao tuổi và suy thận, ngay cả trong trường hợp suy thận nặng (CI 9-63 ml/phút). 6-MNA phân bố vào dịch khớp với Cmax đạt được sau khoảng 4 giờ, sau khi thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh. Ở động vật, thuốc qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết qua sữa mẹ. 6-MNA liên kết mạnh với protein huyết tương (99%). Chuyển hóa Sau khi hấp thu ở dạng không thay đổi, nabumeton chuyển hóa nhanh chóng và gần như hoàn toàn (trải qua chuyển hóa lần đầu qua gan) thành 6-methoxy-2-naphthylacetic acid (6-MNA), chất chuyển hóa có hoạt tính chính, nabumeton không xuất hiện trong huyết tương. Các chất chuyển hóa khác cũng xuất hiện, nhưng rất ít. Không có hiện tượng tự cảm ứng hoặc tự ức chế enzym. Ở bệnh nhân suy gan, nồng độ đỉnh trong huyết tương của 6-MNA được quan sát thấy muộn hơn. Thải trừ Các chất chuyển hóa dưới dạng liên hợp được thải trừ chủ yếu qua đường tiết niệu (80%). Chỉ 2% chất chuyển hóa chính, 6-MNA, được bài tiết dưới dạng không đổi. Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng Các bất thường về độc tính của nabumeton được quan sát thấy trong các nghiên cứu tiền lâm sàng là những bất thường thường gặp với NSAIDs, đặc biệt là tổn thương trên thận và ruột trong các nghiên cứu mạn tính ở chuột. Trên khỉ, không có tổn thương thận nào được quan sát thấy sau một năm dùng nabumeton với liều cao gấp 10 lần so với liều khuyến cáo thông thường. Các nghiên cứu thực nghiệm không cho thấy có bất kỳ khả năng gây đột biến hoặc ung thư. Độc tính trên sinh sản Các nghiên cứu trên động vật sử dụng các chất ức chế tổng hợp prostaglandin đã cho thấy sự gia tăng khả năng sảy thai trước và sau khi làm tổ và gây độc cho phôi thai. Tăng nguy cơ dị tật, đặc biệt là tim mạch, cũng đã được báo cáo ở động vật khi dùng các chất ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn hình thành các cơ quan của thai kỳ.
Thành phần
Nabumeton 1000mg
Cách dùng
Cách dùng Viên phân tán được hòa tan trong một ly nước. Có thể dùng nabumeton cùng bữa ăn hay cách xa bữa ăn. Liều dùng Người lớn Sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Liều dùng: 1-2 viên/ngày, chia 1-2 lần, tùy theo đáp ứng lâm sàng. Không dùng quá 2 viên/ngày. Người cao tuổi Do nồng độ thuốc trong máu có thể tăng ở những đối tượng này, không nên dùng quá 1 viên/ngày. Bệnh nhân suy thận Trong trường hợp độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút (suy thận nặng), không sử dụng thuốc này. Nếu độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút, không cần hiệu chỉnh liều, nhưng nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất và tăng dần tùy theo đáp ứng trên từng bệnh nhân. Cần chú ý theo dõi các đáp ứng trên đối tượng, đặc biệt bệnh nhân cao tuổi. Trẻ em Trong trường hợp không có đủ dữ liệu, không nên dùng thuốc này cho trẻ dưới 15 tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các dấu hiệu và triệu chứng Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nabumeton và chất chuyển hóa chính của nó (6-MNS) không thể thẩm tách được. Điều trị Điều trị trong trường hợp quá liều: Rửa dạ dày, sau đó dùng than hoạt kết hợp với điều trị triệu chứng thích hợp. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.