Thuốc Nady-Dapag 10 Nadyphar điều trị đái tháo đường tuýp 2, kiểm soát đường huyết (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Nady-Dapag 10 là sản phẩm của Nadyphar, có thành phần chính là Dapagliflozin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị đái tháo đường tuýp 2 kèm theo chế độ ăn uống và tập thể dục để cải thiện kiểm soát đường huyết.
- Thương hiệu
- Nadyphar
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110876324
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- NADYPHAR
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Nady-Dapag 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Đái tháo đường tuýp 2: Kèm theo chế độ ăn uống và tập thể dục để cải thiện kiểm soát đường huyết. Đơn trị khi không dung nạp metformin. Phối hợp với các thuốc khác để điều trị đái tháo đường tuýp 2. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc hạ đường huyết đường uống, chất ức chế đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2). Mã ATC: A10BK01. Cơ chế tác động Dapagliflozin là chất ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2). Các SGLT2 hiện diện chủ yếu ở thận. SGLT2 vận chuyển tái hấp thu glucose từ cầu thận trở lại hệ tuần hoàn. Mặc dù đường huyết trong bệnh đái tháo đường tuýp 2 tăng, glucose vẫn được tái hấp thu. Dapagliflozin cải thiện cả đường huyết lúc đói và đường huyết sau ăn bằng cách giảm tái hấp thu glucose ở thận dẫn đến bài tiết glucose trong nước tiểu. Sự bài tiết glucose này (hiệu ứng glucuretic) được quan sát thấy sau liều đầu tiên, liên tục trong khoảng 24 giờ dùng thuốc và duy trì trong suốt thời gian điều trị. Lượng glucose được loại bỏ thông qua cơ chế này phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu và GFR. Dapagliflozin không làm giảm sản xuất glucose nội sinh để làm hạ đường huyết. Dapagliflozin hoạt động độc lập với sự bài tiết insulin và tác dụng của insulin. Cải thiện chức năng tế bào beta đã được ghi nhận bằng phương pháp đánh giá ổn định nội môi - β (HOMA beta-cell). Ngoài ra, bài tiết glucose qua nước tiểu làm giảm lượng calo, liên quan đến giảm mỡ cơ thể và giảm trọng lượng cơ thể. Sự ức chế đồng vận chuyển natri và glucose bằng dapagliflozin cũng liên quan việc lợi tiểu nhẹ và natri trong nước tiểu thoáng qua. Dapagliflozin không ức chế các chất vận chuyển glucose vào các mô ngoại vi và chọn lọc hơn 1400 lần với SGLT2 so với SGLT1 (chất vận chuyển hấp thu glucose chính trong ruột). Tác dụng dược lực học Lượng glucose bài tiết trong nước tiểu tăng ở người khỏe mạnh và ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 sau khi dùng dapagliflozin. Khoảng 70 g glucose được bài tiết trong nước tiểu mỗi ngày (tương ứng với 280 kcal/ngày) với liều dapagliflozin 10 mg/ngày ở các đối tượng bị đái tháo đường tuýp 2 trong 12 tuần. Bài tiết glucose trong nước tiểu khi dùng dapagliflozin cũng là kết quả khi dùng các thuốc lợi tiểu thẩm thấu và tăng lượng nước tiểu ở những người mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2. Tăng lượng nước tiểu ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 được điều trị bằng dapagliflozin 10 mg được duy trì 12 tuần và lên đến khoảng 375 ml/ngày. Sự gia tăng thể tích nước tiểu ít liên quan đến bài tiết natri trong nước tiểu, không liên quan đến những thay đổi nồng độ natri trong huyết thanh. Bài tiết acid uric trong nước tiểu cũng tăng nhanh (trong 3 - 7 ngày) và kèm theo giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh. Ở 24 tuần, nồng độ acid uric trong máu giảm xuống dao động từ -48,3 đến -18,3 micromol/1(-0,87 đến -0,33 mg/dl). Dược động học Hấp thu Dapagliflozin hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Nồng độ dapagliflozin trong huyết tương tối đa (C max ) đạt được trong vòng 2 giờ sau khi uống lúc đói. Nồng độ đỉnh (C max )của dapagliflozin trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) đạt trạng thái ổn định sau một liều 10 mg/ngày tương ứng là 158 ng/ml và 628 ng/giờ/ml. Sinh khả dụng tuyệt đối của dapagliflozin sau khi dùng liều 10 mg là 78%. Dùng dapagliflozin với một bữa ăn giàu chất béo làm giảm C đến 50% và kéo dài T max khoảng 1 giờ, nhưng không làm thay đổi AUC so với dùng lúc đói. Những thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng. Do đó, dapagliflozin có thể uống lúc no hoặc đói. Phân bố Dapagliflozin gắn kết với protein huyết tương khoảng 91%. Sự gắn kết protein không bị thay đổi ở các trường hợp suy thận hoặc suy gan. Thể tích phân bố trung bình của dapagliflozin là 118 lít. Chuyển hóa Dapagliflozin được chuyển hóa chủ yếu tạo ra dapagliflozin 3-O-glucuronid, một chất chuyển hóa không hoạt tính. Dapagliflozin 3-O-glucuronid hoặc các chất chuyển hóa khác không đóng góp vào tác dụng hạ glucose. Sự hình thành dapagliflozin 3-O-glucuronid bởi UGT1A9 (một loại enzyme có mặt trong gan và thận) và sự trao đổi chất qua CYP là một con đường thải trừ phụ ở người. Thải trừ Thời gian bán thải trung bình (T 1/2 ) đối với dapagliflozin là 12,9 giờ sau một liều uống dapagliflozin 10 mg duy nhất cho người khỏe mạnh. Độ thanh thải toàn thân trung bình của dapagliflozin tiêm tĩnh mạch là 207 ml/phút. Dapagliflozin và các chất chuyển hóa có liên quan chủ yếu được thải trừ qua nước tiểu với < 2% dưới dạng dapagliflozin chưa chuyển hóa. Sau khi dùng liều 50 mg dapagliflozin đánh dấu 14 C, 96% được tái hấp thu, 75% trong nước tiểu và 21% trong phân. Khoảng 15% liều được bài tiết trong phân dưới dạng thuốc nguyên vẹn. Đối tượng đặc biệt Suy thận Ở trạng thái ổn định (20 mg dapagliflozin x 1 lần/ngày trong 7 ngày), đối tượng bị đái tháo đường tuýp 2 và suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng (được xác định bằng xét nghiệm iohexol) nồng độ thuốc toàn thân của dapagliflozin tương ứng là 32%, 60% và > 87%, so với các đối tượng mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 và chức năng thận bình thường. Tình trạng bài tiết đường trong nước tiểu 24 giờ phụ thuộc rất nhiều vào chức năng thận và 85, 52, 18 và 11g glucose/ngày được bài tiết tương ứng ở các bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có chức năng thận bình thường, suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng. Suy gan Ở những người bị suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh loại A và B), C max và AUC của dapagliflozin tăng lên đến 12% và tương ứng với đối chứng khỏe mạnh là 36%. Những khác biệt này không được coi là có ý nghĩa lâm sàng. Ở những người bị suy gan nặng (Child-Pugh loại C) có nghĩa là C max và AUC của dapagliflozin cao hơn 40% và tương ứng với nhóm đối chứng khỏe mạnh là 67%. Người cao tuổi (≥ 65 tuổi) Không có sự gia tăng đáp ứng với dapagliflozin có ý nghĩa về mặt lâm sàng dựa trên độ tuổi trong các đối tượng lên đến 70 tuổi. Tuy nhiên, sự gia tăng nồng độ dapagliflozin do giảm chức năng thận có liên quan đến tuổi tác. Không có đủ dữ liệu về đáp ứng với dapagliflozin ở bệnh nhân > 70 tuổi. Giới tính AUC trung bình của dapagliflozin ở nữ được ước tính cao hơn khoảng 22% so với nam.
Thành phần
Dapagliflozin 10mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng 1 lần/ngày vào thời điểm bất kỳ trong ngày, lúc no hoặc đói, nuốt nguyên viên cùng với nước. Liều dùng Đái tháo đường tuýp 2 Đơn trị và kết hợp với các thuốc hạ glucose khác bao gồm insulin: 1 viên x 1 lần/ngày. Khi dùng dapagliflozin kết hợp với insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin, như sulphonylure, xem xét dùng liều thấp hơn insulin hoặc các thuốc đó để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Nhóm bệnh nhân đặc biệt Suy thận Không nên dùng khởi đầu dapagliflozin ở bệnh nhân có độ lọc cầu thận GFR < 60 ml/phút và nên ngưng thuốc khi GFR < 45 ml/phút. Không cần điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận. Suy gan Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, nên dùng liều khởi đầu 5 mg, có thể tăng liễu lên 10 mg nếu dung nạp tốt. Người cao tuổi (≥ 65 tuổi) Không cần chỉnh liều dựa trên tuổi tác. Cần xem xét chức năng thận và nguy cơ mất dịch. Không khuyến cáo bắt đầu điều trị bằng dapagliflozin cho bệnh nhân > 75 tuổi, do kinh nghiệm điều trị hạn chế. Trẻ em An toàn và hiệu quả của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến < 18 tuổi chưa được thiết lập. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Liều uống duy nhất đến 500 mg (gấp 50 lần liều tối đa được khuyên dùng) dapagliflozin không cho thấy bất kỳ độc tính nào ở người khỏe mạnh. Những người này có thể phát hiện glucose trong nước tiểu trong khoảng thời gian dùng thuốc (ít nhất 5 ngày với liều 500 mg), không có báo cáo mất nước, hạ huyết áp hoặc mất cân bằng điện giải và không gây kéo dài khoảng QT. Tỷ lệ hạ đường huyết tương tự như giả dược. Liều dùng 1 lần/ngày lên tới 100 mg (gấp 10 lần liều tối đa khuyên dùng) dùng trong 2 tuần ở người khỏe mạnh và bệnh đái tháo đường tuýp 2, tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn một chút so với giả dược và không liên quan liều. Tỷ lệ các tác dụng phụ bao gồm mất nước hoặc hạ huyết áp tương tự như giả dược, và không có thay đổi các thông số xét nghiệm liên quan đến liều, bao gồm chất điện giải và thông số của chức năng thận. Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Trong trường hợp quá liều, dựa vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân để lựa chọn biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp. Việc loại bỏ dapagliflozin bằng chạy thận nhân tạo chưa được nghiên cứu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và chủ động tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Nady-Dapag 10 không được phép sử dụng cho những trường hợp sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Dapagliflozin hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Yêu cầu giám sát chặt chẽ và hết sức cẩn trọng khi chỉ định thuốc cho các đối tượng bệnh nhân sau: Suy giảm chức năng thận Khả năng kiểm soát đường huyết của Dapagliflozin bị chi phối bởi hoạt động của thận; hiệu lực này suy giảm ở người suy thận trung bình và gần như mất tác dụng khi bệnh tiến triển nặng. Nhóm bệnh nhân suy thận trung bình (GFR < 60 ml/phút) khi tiếp nhận trị liệu có nguy cơ gặp các phản ứng bất lợi cao hơn nhóm dùng giả dược, bao gồm tăng nồng độ creatinin, phospho, hormon tuyến cận giáp (PTH) và tụt huyết áp. Tránh khởi đầu điều trị bằng thuốc này nếu GFR dưới 60 ml/phút và bắt buộc ngừng dùng khi chỉ số GFR giảm xuống dưới 45 ml/phút. Chưa có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về việc dùng thuốc trên người suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút) hoặc mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD). Lộ trình kiểm tra chức năng thận được khuyến nghị: Thực hiện trước khi bắt đầu liệu trình và duy trì tối thiểu mỗi năm một lần. Tiến hành trước khi phối hợp thêm bất kỳ thuốc nào có khả năng gây hại cho thận, sau đó theo dõi định kỳ. Tần suất kiểm tra tăng lên ít nhất 2 đến 4 lần mỗi năm nếu chỉ số GFR dưới 60 ml/phút. Suy giảm chức năng gan Nồng độ hoạt chất trong tuần hoàn có xu hướng tăng cao ở những đối tượng bị suy gan mức độ nặng. Nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn, hạ huyết áp hoặc mất cân bằng điện giải Tác dụng thúc đẩy bài niệu của Dapagliflozin ít gây ảnh hưởng trực tiếp đến huyết áp, nhưng hiện tượng này sẽ biểu hiện mạnh hơn ở những người có mức đường huyết tăng quá cao. Chống chỉ định phối hợp thuốc cho người đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu quai hoặc cơ thể đang trong trạng thái mất nước (như bị tiêu chảy cấp). Cần đặc biệt lưu ý nguy cơ tụt huyết áp ở bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, người đang dùng thuốc hạ áp có tiền sử dễ bị hạ huyết áp, hoặc người cao tuổi. Quá trình điều trị có thể gây hao hụt thể tích dịch. Do đó, cần giám sát chặt chẽ các chỉ số sinh hiệu và xét nghiệm liên quan (như huyết áp, chỉ số hematocrit, điện giải đồ). Nếu phát hiện tình trạng mất nước, phải tạm dừng thuốc ngay cho đến khi thể tích tuần hoàn được bù đủ. Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) Nguy cơ xảy ra biến chứng DKA tăng cao ở những đối tượng: suy giảm dự trữ insulin ở tế bào beta (như người bệnh đái tháo đường tuýp 2 có nồng độ C-peptid thấp, người mắc tiểu đường tự miễn tiềm ẩn ở người lớn - LADA, hoặc người có tiền sử viêm tụy), người bị hạn chế ăn uống, mất nước nặng, người đột ngột giảm liều insulin, hoặc người tăng nhu cầu insulin do phẫu thuật, bệnh cấp tính, lạm dụng rượu bia. Nhóm đối tượng này cần hết sức thận trọng khi dùng các thuốc ức chế SGLT2. Cần cảnh giác với DKA khi xuất hiện các biểu hiện mơ hồ như: buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, đau bụng, khát nước dữ dội, khó thở, lú lẫn, mệt mỏi hay buồn ngủ cực độ. Khi có các dấu hiệu này, bệnh nhân phải được tầm soát nhiễm toan ceton ngay lập tức mà không phụ thuộc vào chỉ số đường huyết lúc đó. Trước khi kê đơn, bác sĩ cần khai thác kỹ tiền sử bệnh lý có khả năng thúc đẩy nhiễm toan ceton. Yêu cầu tạm ngưng thuốc đối với các trường hợp chuẩn bị phẫu thuật lớn hoặc đang mắc các bệnh lý cấp tính nghiêm trọng. Chỉ tái khởi động liệu trình khi thể trạng người bệnh đã hoàn toàn ổn định. Bệnh đái tháo đường tuýp 2 Đã có ghi nhận về các ca nhiễm toan ceton hiếm gặp nhưng nguy hiểm đến tính mạng, thậm chí tử vong, ở người dùng nhóm ức chế SGLT2 (bao gồm cả Dapagliflozin ). Đáng chú ý, một số trường hợp diễn tiến âm thầm với mức đường huyết chỉ tăng nhẹ, dưới 14 mmol/lít (250 mg/dL). Nếu nghi ngờ hoặc đã xác định có biến chứng DKA, phải lập tức ngừng thuốc. Không tự ý cho bệnh nhân dùng lại nhóm thuốc ức chế SGLT2 sau khi đã bị DKA, trừ khi tìm được nguyên nhân cụ thể khác gây ra biến chứng này và nguyên nhân đó đã được xử lý triệt để. Bệnh đái tháo đường tuýp 1 Các thử nghiệm lâm sàng trên nhóm bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 cho thấy tỷ lệ gặp biến cố DKA ở nhóm dùng thuốc cao hơn rõ rệt so với nhóm dùng giả dược. Viêm cân mạc hoại tử vùng đáy chậu (Hoại tử Fournier) Biến chứng hoại tử Fournier tuy rất hiếm gặp nhưng cực kỳ nguy hiểm và có thể đe dọa tính mạng đã được báo cáo ở cả hai giới khi dùng thuốc ức chế SGLT2. Tình trạng này đòi hỏi phải can thiệp ngoại khoa khẩn cấp kết hợp kháng sinh liều cao. Người bệnh cần đi khám ngay nếu thấy đau, sưng, đỏ hoặc nhạy cảm đau ở vùng sinh dục - đáy chậu, đi kèm sốt hoặc mệt mỏi. Cần lưu ý rằng các nhiễm trùng đường niệu sinh dục hoặc áp xe quanh hậu môn có thể là dấu hiệu báo trước của biến chứng này. Nếu nghi ngờ hoại tử Fournier, phải dừng ngay Dapagliflozin để tiến hành điều trị tích cực. Nhiễm trùng đường tiết niệu Cơ chế thải trừ glucose qua nước tiểu của thuốc làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn niệu. Do đó, nên tạm dừng thuốc trong thời gian điều trị các đợt nhiễm trùng tiểu cấp hoặc viêm bể thận. Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên) Nhóm tuổi này thường đi kèm suy giảm chức năng thận tự nhiên hoặc đang phối hợp các thuốc hạ áp như ACEI, ARB - những yếu tố dễ làm thay đổi chức năng thận. Bệnh nhân trên 65 tuổi dùng thuốc có tỷ lệ gặp các phản ứng phụ trên thận cao hơn so với giả dược, phổ biến nhất là tình trạng tăng creatinin huyết thanh (phần lớn có tính chất tạm thời và tự phục hồi). Nguy cơ mất nước và sử dụng thuốc lợi tiểu ở người già cao hơn, dẫn đến tỷ lệ gặp các tác dụng phụ do giảm thể tích tuần hoàn tăng lên khi điều trị bằng thuốc này. Suy tim Dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc cho bệnh nhân suy tim độ I-II (theo phân loại NYHA) còn rất hạn chế, và hoàn toàn chưa có kinh nghiệm điều trị trên đối tượng suy tim độ III-IV. Phối hợp với Pioglitazon Do chưa loại trừ hoàn toàn mối liên hệ giữa Dapagliflozin và nguy cơ ung thư bàng quang, đồng thời các số liệu dịch tễ cho thấy pioglitazon làm tăng nhẹ nguy cơ này ở bệnh nhân tiểu đường, khuyến cáo không phối hợp hai thuốc này với nhau để đảm bảo an toàn. Tăng chỉ số Hematocrit Liệu pháp điều trị có thể làm tăng nồng độ hematocrit trong máu, vì vậy cần thận trọng khi kê đơn cho người vốn đã có chỉ số hematocrit cao. Cắt cụt chi dưới Sự gia tăng các ca phẫu thuật cắt cụt chi dưới (chủ yếu ở ngón chân) đã được ghi nhận trong các nghiên cứu dài hạn của một thuốc khác cùng nhóm ức chế SGLT2. Hiện chưa rõ đây có phải là tác dụng chung của cả nhóm hay không. Tuy nhiên, việc hướng dẫn người bệnh chăm sóc và bảo vệ bàn chân định kỳ là vô cùng cần thiết. Xét nghiệm nước tiểu Do cơ chế hoạt động của thuốc, kết quả xét nghiệm glucose trong nước tiểu của người bệnh sẽ luôn hiển thị dương tính. Cảnh báo liên quan đến tá dược Lactose Thuốc có chứa lactose, do đó không phù hợp cho những người mắc các hội chứng di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Bản thân hoạt chất Dapagliflozin không gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tập trung khi lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu phối hợp thuốc với insulin hoặc nhóm sulphonylure, nguy cơ hạ đường huyết có thể xảy ra và làm ảnh hưởng đến sự an toàn khi thực hiện các công việc này. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Trường hợp mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc trên thai phụ. Các thử nghiệm trên động vật (chuột) cho thấy thuốc có độc tính đối với sự phát triển thận của thai nhi trong giai đoạn tương đương với 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ ở người. Vì vậy, tuyệt đối không dùng thuốc trong hai giai đoạn thai kỳ này. Nếu phát hiện có thai trong quá trình điều trị, phải dừng thuốc ngay lập tức. Trường hợp cho con bú: Chưa xác định được khả năng bài tiết của hoạt chất và các chất chuyển hóa vào sữa mẹ. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật đã chứng minh thuốc có thải trừ qua sữa và gây ra các tác động dược lý lên con non. Để tránh mọi rủi ro cho trẻ sơ sinh, không sử dụng thuốc này trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Tương tác dược lực học: Thuốc lợi tiểu: Phối hợp chung có thể làm tăng hoạt tính của các thuốc lợi tiểu quai hoặc lợi tiểu thiazid, dễ dẫn đến mất nước nghiêm trọng và tụt huyết áp. Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin: Việc dùng đồng thời với các thuốc này (như nhóm sulphonylure) làm tăng nguy cơ hạ đường huyết quá mức. Do đó, cần xem xét giảm liều các thuốc phối hợp nêu trên. Tương tác dược động học: Con đường chuyển hóa chính của Dapagliflozin là liên hợp glucuronid thông qua enzym UDP glucuronosyltransferase 1A9 (UGT1A9). Các thử nghiệm in vitro cho thấy hoạt chất không gây ức chế các enzym CYP1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP3A4, và cũng không gây cảm ứng CYP1A2, CYP2B6 hay CYP3A4. Vì thế, thuốc không làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các thuốc dùng kèm đi qua các con đường enzym này. Tác động của các hoạt chất khác lên Dapagliflozin : Dược động học của thuốc không bị biến đổi khi dùng chung với: metformin, pioglitazon, sitagliptin, glimepirid, voglibose, hydrochlorothiazid, bumetanid, valsartan, hoặc simvastatin. Khi phối hợp với chất gây cảm ứng enzym là rifampicin, nồng độ Dapagliflozin trong máu ở dạng còn hoạt tính (AUC) bị giảm 22%. Tuy nhiên, sự sụt giảm này không làm ảnh hưởng đáng kể đến lượng glucose đào thải qua nước tiểu trong 24 giờ, vì vậy không cần điều chỉnh liều lượng. Không dự đoán trước được các tương tác tương tự khi dùng chung với các chất gây cảm ứng khác như carbamazepin, phenytoin hay phenobarbital. Khi dùng đồng thời với acid mefenamic (một chất ức chế UGT1A9), nồng độ Dapagliflozin trong máu ở dạng còn hoạt tính (AUC) tăng thêm 55%. Do sự gia tăng này không tác động đến lượng glucose bài tiết qua nước tiểu trong 24 giờ, khuyến cáo không cần thay đổi liều dùng. Tác động của Dapagliflozin lên các hoạt chất khác: Thuốc không gây biến đổi các thông số dược động học của metformin, pioglitazon, sitagliptin, glimepirid, hydrochlorothiazid, bumetanid, valsartan, digoxin (chất nền của P-gp) hay warfarin (S-warfarin, chất nền của CYP2C9), cũng như không làm thay đổi tác dụng kháng đông (chỉ số INR) của warfarin. Xét nghiệm 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG) Kết quả đo 1,5-AG không phản ánh chính xác mức đường huyết ở những người đang điều trị bằng thuốc ức chế SGLT2. Do đó, không dùng phương pháp này để theo dõi đường huyết mà nên thay thế bằng các kỹ thuật xét nghiệm khác. Trẻ em Các nghiên cứu về tương tác thuốc mới chỉ được tiến hành trên đối tượng người trưởng thành.
Mô tả chi tiết
Thuốc Nady-Dapag 10 Nadyphar là gì? Sản phẩm Nady-Dapag 10 do thương hiệu Nadyphar sản xuất, chứa hoạt chất chủ đạo là Dapagliflozin . Vai trò của loại thuốc này là hỗ trợ bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tối ưu hóa việc kiểm soát lượng đường trong máu, khi được phối hợp đồng thời với một chế độ dinh dưỡng khoa học và quá trình rèn luyện thể chất đều đặn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.