← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Nalordia 200 Orion Pharma (Hop 10 Vi x 10 Vien)

Công Dụng Chỉ định Điều trị bệnh tâm thần phân liệt. Điều trị rối loạn lưỡng cực, bao gồm: Các cơn hưng cảm từ vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực; Các cơn trầm cảm lớn liên quan đến rối loạn lưỡng cực; Ngăn ngừa sự tái phát rối loạn lưỡng cực ở các bệnh nhân mà các cơn trầm cảm, hưng cảm hoặc phối hợp trầm cảm và hưng cảm đã đáp ứng với điều trị quetiapin trước đó. ĐẶC TÍNH ĐƯỢC LỰC HỌC Phân nhóm được lý: Thuốc chống loạn thần. Mi ATC: NOSA H04 Cơ chế tác động Quetiapin là thuốc chống loạn thần không điển hình. Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tung người (noristiapin) có tác động trên nhiều loại thụ thể dẫn truyền thần kinh Quetiapin và norquetiapin có ái lực với thụ thể serotonin (SHIz) ở não và với thụ thể dopamin Di, và D. Tính đối kháng trên những thụ thể này và tỉnh chọn lọc với thụ thể serotonin (5Hz) ở nào cao hơn so với thụ thể dopamin D, được xem là góp phần vào đặc tính chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng phụ trên hệ ngoại tháp của quetiapin so với các thuốc chống loạn thần điển hình. Quetiapin và norutiapin có tỉ lực không đáng kể với thụ thể benzodiazepin nhưng có ái lực cao với thụ thể histaminergic và adrenergic alphal và có ái lực trung bình với thụ thể adrenergie alpha2. Quetiapin cũng có ái lực thấp hoặc không có tủ lực với các thụ thể muscarinic, trong khi nonquetiapin có ái lực trung bình đến cao đối với nhiều thụ thể mushrine, điều này có thể giải thích cho tác dụng ức chế đối giao cảm (muscarinic). Sự ức chế chất vận chuyển norepinephrin (NET) và hoạt tỉnh chủ vận một phần thụ thể SHFi, của norquetiapin có thể góp phần tạo nên hiệu quả trị liệu của quetiapin như một chất chống trầm cảm Tác động Dược lực học. Quetiapin có hoạt tính trong các thử nghiệm chống loạn thần, chẳng hạn như thử nghiệm n trình có điều kiện (conditioned avoidance). Qutiapin cũng phong bị tác động của các chất chủ vận dopamin trên các thử nghiệm hành vi hay sinh lý diện, và làm tăng nồng độ các chất chuyển hóa của depamin, một chỉ số hóa thần kinh cho biết mức độ phong bế thụ thể D2. Chưa xác định được chất chuyển hóa nonquetiapin góp phần vào tính chất dược lý của quetiapin ở người như thế nào. Trong các thử nghiệm tiền lâm sàng dự báo khả năng có triệu chứng ngoại tháp (EPS), quetiapin không giống thuốc chống loạn thần điển hình và có đặc tính không điển hình. Quetiapin không gây tác động quá nhạy cảm với thụ thể dopamin D, sau khi dùng lâu dài. Quetiapin chỉ gây tác động giữ nguyên thế (catalepsy) yếu ở các liễu hiệu quả ức chế thụ thể dopamin D. Quetiapin chứng tỏ tỉnh chọn lọc trên vùng trung nào hồi viền qua tác động ức chế khử cực của các non b vùng ra nào giữa (mesolimbic) nhưng không tác động trên các môn vùng nhân đơn thể văn (nigrostriatal) sau khi dùng lâu dài. Quetiapin có thể gây loạn trương lực cơ ở mức tối thiểu trên loài khi Cohus nhạy cảm với haloperidol hoặc chưa từng dùng thuốc (drug-naive) sau khi dùng thuốc ngay lập tức và lâu dài. ĐẶC TÍNH ĐƯỢC ĐỘNG HỌC Hấp thu Quetiapin được hấp thu tốt và chuyển hóa hoàn toàn sau khi uống. Quetiapin gắn kết với protein huyết tương khoảng 83%. Nồng độ phân tử tối đa ở trạng thái ổn định của chất chuyển hóa có hoạt tính norquetiapin bằng 39% nồng độ này của quetiapin. Dược động học của Quetiapin và Norquetiapin là tuyến tính khi sử dụng các liều đã được phê chuẩn. Phân bố Khoảng 83% quetiapin liên kết với protein huyết tương. Chuyển hóa Quetiapin được chuyển hóa hoàn toàn bởi gan, hợp chất gốc chiếm < 5% các chất liên quan đến thuốc chưa chuyển hóa có trong phân và nước tiểu sau khi uống quetiapin được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ. Các nghiên cứu in vùng xác định rằng CYP3A4 là enzym chính chịu trách nhiệm cho sự chuyển hóa quetiapin qua trung gian cytochrom P450. Nonutiapin chủ yếu được. hình thành và chuyển hóa qua CYP3A4. Khoảng 73% hoạt tính phóng xạ được bài tiết qua nước tiểu và 21% qua phân. Quetiapin và một số chất chuyển hóa của nó (kể cả nonquetiapin) là chất ức chế yếu hoạt tính cytochrom P450 1A2, 209, 2C19, 2D6 và 3A4 in vưra. Sự ức chế CYP in vàra chỉ quan sát được ở liều cao hơn gấp 5 đến 50 lần liều chỉ định 300 đến 800 mg/ngày ở người. Dựa trên các kết quả in vitro này, sự phối hợp quetiapin với các thuốc khác có thể không ức chế đáng kể sự chuyển hóa của các thuốc phối hợp qua trung gian cytochrom P450. Các nghiên cứu trên động. vật cho thấy quetiapin có thể gây cảm ứng của chym cytochrom P450. Tuy vậy, KHI MỘT nghiên cứu tương tác đặc hiệu trên bệnh nhân loạn thần, không thấy có sự gia tăng hoạt tính cytochrom P450 sau khi sử dụng quetiapin. Thải trừ Thời gian bán thải của quetiapin và no quetiapin theo thứ tự khoảng 7 và 12 giờ. Tỷ lệ trung bình tính theo nồng độ phân tử giữa quetiapin tự do và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương người noquetiapin bài tiết qua nước tiểu là 5% Nhóm bệnh nhân đặc biệt Giới tính Động lai của quetiapin không có sự khác biệt giữa nam và nữ. Người cao tuổi. Độ thanh thải trung bình của quetiapin ở người cao tuổi thấp hơn khoảng 30 - 50% so với ở người 18 - 65 tuổi. Bệnh nhân suy thận Độ thanh thái trung bình của quetiapin trong huyết tương giám khoảng 25% ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73 m), nhưng các giá trị độ thanh thải riêng biệt vẫn nằm trong phạm vi của người bình thường Bệnh nhân suy gan Độ thanh thải trung bình của quetiapin trong huyết tương giảm khoảng 25% ở những bệnh nhân suy gan (xơ gan do rượu ở tình trạng ổn định). Do quetiapin được chuyển hóa nhiều ở gan nên nồng độ trong huyết tương tăng ở những bệnh nhân suy gan. Có thể xem xét điều chỉnh liều khi điều trị cho nhóm bệnh nhân này.

Thương hiệu
Orion
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110462623
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Orion

Công dụng / chỉ định

Công Dụng Chỉ định Điều trị bệnh tâm thần phân liệt. Điều trị rối loạn lưỡng cực, bao gồm: Các cơn hưng cảm từ vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực; Các cơn trầm cảm lớn liên quan đến rối loạn lưỡng cực; Ngăn ngừa sự tái phát rối loạn lưỡng cực ở các bệnh nhân mà các cơn trầm cảm, hưng cảm hoặc phối hợp trầm cảm và hưng cảm đã đáp ứng với điều trị quetiapin trước đó. ĐẶC TÍNH ĐƯỢC LỰC HỌC Phân nhóm được lý: Thuốc chống loạn thần. Mi ATC: NOSA H04 Cơ chế tác động Quetiapin là thuốc chống loạn thần không điển hình. Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tung người (noristiapin) có tác động trên nhiều loại thụ thể dẫn truyền thần kinh Quetiapin và norquetiapin có ái lực với thụ thể serotonin (SHIz) ở não và với thụ thể dopamin Di, và D. Tính đối kháng trên những thụ thể này và tỉnh chọn lọc với thụ thể serotonin (5Hz) ở nào cao hơn so với thụ thể dopamin D, được xem là góp phần vào đặc tính chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng phụ trên hệ ngoại tháp của quetiapin so với các thuốc chống loạn thần điển hình. Quetiapin và norutiapin có tỉ lực không đáng kể với thụ thể benzodiazepin nhưng có ái lực cao với thụ thể histaminergic và adrenergic alphal và có ái lực trung bình với thụ thể adrenergie alpha2. Quetiapin cũng có ái lực thấp hoặc không có tủ lực với các thụ thể muscarinic, trong khi nonquetiapin có ái lực trung bình đến cao đối với nhiều thụ thể mushrine, điều này có thể giải thích cho tác dụng ức chế đối giao cảm (muscarinic). Sự ức chế chất vận chuyển norepinephrin (NET) và hoạt tỉnh chủ vận một phần thụ thể SHFi, của norquetiapin có thể góp phần tạo nên hiệu quả trị liệu của quetiapin như một chất chống trầm cảm Tác động Dược lực học. Quetiapin có hoạt tính trong các thử nghiệm chống loạn thần, chẳng hạn như thử nghiệm n trình có điều kiện (conditioned avoidance). Qutiapin cũng phong bị tác động của các chất chủ vận dopamin trên các thử nghiệm hành vi hay sinh lý diện, và làm tăng nồng độ các chất chuyển hóa của depamin, một chỉ số hóa thần kinh cho biết mức độ phong bế thụ thể D2. Chưa xác định được chất chuyển hóa nonquetiapin góp phần vào tính chất dược lý của quetiapin ở người như thế nào. Trong các thử nghiệm tiền lâm sàng dự báo khả năng có triệu chứng ngoại tháp (EPS), quetiapin không giống thuốc chống loạn thần điển hình và có đặc tính không điển hình. Quetiapin không gây tác động quá nhạy cảm với thụ thể dopamin D, sau khi dùng lâu dài. Quetiapin chỉ gây tác động giữ nguyên thế (catalepsy) yếu ở các liễu hiệu quả ức chế thụ thể dopamin D. Quetiapin chứng tỏ tỉnh chọn lọc trên vùng trung nào hồi viền qua tác động ức chế khử cực của các non b vùng ra nào giữa (mesolimbic) nhưng không tác động trên các môn vùng nhân đơn thể văn (nigrostriatal) sau khi dùng lâu dài. Quetiapin có thể gây loạn trương lực cơ ở mức tối thiểu trên loài khi Cohus nhạy cảm với haloperidol hoặc chưa từng dùng thuốc (drug-naive) sau khi dùng thuốc ngay lập tức và lâu dài. ĐẶC TÍNH ĐƯỢC ĐỘNG HỌC Hấp thu Quetiapin được hấp thu tốt và chuyển hóa hoàn toàn sau khi uống. Quetiapin gắn kết với protein huyết tương khoảng 83%. Nồng độ phân tử tối đa ở trạng thái ổn định của chất chuyển hóa có hoạt tính norquetiapin bằng 39% nồng độ này của quetiapin. Dược động học của Quetiapin và Norquetiapin là tuyến tính khi sử dụng các liều đã được phê chuẩn. Phân bố Khoảng 83% quetiapin liên kết với protein huyết tương. Chuyển hóa Quetiapin được chuyển hóa hoàn toàn bởi gan, hợp chất gốc chiếm < 5% các chất liên quan đến thuốc chưa chuyển hóa có trong phân và nước tiểu sau khi uống quetiapin được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ. Các nghiên cứu in vùng xác định rằng CYP3A4 là enzym chính chịu trách nhiệm cho sự chuyển hóa quetiapin qua trung gian cytochrom P450. Nonutiapin chủ yếu được. hình thành và chuyển hóa qua CYP3A4. Khoảng 73% hoạt tính phóng xạ được bài tiết qua nước tiểu và 21% qua phân. Quetiapin và một số chất chuyển hóa của nó (kể cả nonquetiapin) là chất ức chế yếu hoạt tính cytochrom P450 1A2, 209, 2C19, 2D6 và 3A4 in vưra. Sự ức chế CYP in vàra chỉ quan sát được ở liều cao hơn gấp 5 đến 50 lần liều chỉ định 300 đến 800 mg/ngày ở người. Dựa trên các kết quả in vitro này, sự phối hợp quetiapin với các thuốc khác có thể không ức chế đáng kể sự chuyển hóa của các thuốc phối hợp qua trung gian cytochrom P450. Các nghiên cứu trên động. vật cho thấy quetiapin có thể gây cảm ứng của chym cytochrom P450. Tuy vậy, KHI MỘT nghiên cứu tương tác đặc hiệu trên bệnh nhân loạn thần, không thấy có sự gia tăng hoạt tính cytochrom P450 sau khi sử dụng quetiapin. Thải trừ Thời gian bán thải của quetiapin và no quetiapin theo thứ tự khoảng 7 và 12 giờ. Tỷ lệ trung bình tính theo nồng độ phân tử giữa quetiapin tự do và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương người noquetiapin bài tiết qua nước tiểu là 5% Nhóm bệnh nhân đặc biệt Giới tính Động lai của quetiapin không có sự khác biệt giữa nam và nữ. Người cao tuổi. Độ thanh thải trung bình của quetiapin ở người cao tuổi thấp hơn khoảng 30 - 50% so với ở người 18 - 65 tuổi. Bệnh nhân suy thận Độ thanh thái trung bình của quetiapin trong huyết tương giám khoảng 25% ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73 m), nhưng các giá trị độ thanh thải riêng biệt vẫn nằm trong phạm vi của người bình thường Bệnh nhân suy gan Độ thanh thải trung bình của quetiapin trong huyết tương giảm khoảng 25% ở những bệnh nhân suy gan (xơ gan do rượu ở tình trạng ổn định). Do quetiapin được chuyển hóa nhiều ở gan nên nồng độ trong huyết tương tăng ở những bệnh nhân suy gan. Có thể xem xét điều chỉnh liều khi điều trị cho nhóm bệnh nhân này.

Thành phần

Thành phần Quetiapin (dưới dạng Quetiapin fumarat) 200mg

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng Cách dùng Có thể uống thuốc kèm với thức ăn hoặc không. Nên nuốt nguyên viên thuốc, không được bù đôi, nhai hay nghiền. Liều dùng: Người lớn Điều trị tâm thần phân liệt: Nên dùng thuốc với tần suất 2 lần/ngày. Tổng liều cho 4 ngày đầu của liệu trình điều trị lần lượt là 50mg (ngày 1), 100mg (ngày 2), 200mg (ngày 3) và 300mg (ngày 4). Từ ngày thứ 4 trở đi, điều chỉnh liều đến mức liều thông thường trong khoảng 300 - 450mg/ngày. Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 150-750 mg/ngày. Điều trị các cơn hưng cảm vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực: Nên dùng thuốc với tần suất 2 lần/ngày. Tổng liều cho 4 ngày đầu của liệu trình điều trị lần lượt là 100mg (ngày 1), 200mg (ngày 2), 300mg (ngày 3) và 400mg (ngày 4). Điều chỉnh liều các ngày tiếp theo lên đến 800 mg/ngày vào ngày thứ 6, nên tăng dần liều nhưng tăng không quá 200 mg/ngày. Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 200-800 mg/ngày. Liều thông thường đạt hiệu quả trong khoảng 400-800 mg/ ngày. Điều trị các cơn trầm cảm lớn liên quan đến rối loạn lưỡng cực: Nên dùng thuốc với tần suất 1 lần 1 ngày. Tổng liều cho 4 ngày đầu của liệu trình điều trị lần lượt là 50mg (ngày 1), 100mg (ngày 2), 200mg (ngày 3) và 300mg (ngày 4). Liều khuyến cáo dùng hàng ngày là 300mg. Trong các thử nghiệm trên lâm sàng, không thấy có thêm lợi ích nào khi dùng thuốc với liều 600 mg/ngày so với liều 300 mg/ngày. Một vài bệnh nhân riêng lẻ có thể có thêm lợi ích từ liều 600mg. Mức liều dùng trên 300mg nên được chỉ định bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị rối loạn lưỡng cực. Ở những bệnh nhân gặp các vấn đề về khả năng dung nạp, có thể xem xét giảm liều xuống tối thiểu 200mg. Ngăn ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực: Các bệnh nhân đã đáp ứng với quetiapin để điều trị rối loạn lưỡng cực cấp tính nên tiếp tục duy trì điều trị với mức liều cũ để ngăn ngừa tái phát. Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 300-800 mg/ngày x 2 lần/ngày. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong điều trị duy trì. Người cao tuổi Cần thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi, đặc biệt trong giai đoạn khởi đầu điều trị. Có thể cần điều chỉnh tốc độ tăng liều chậm hơn và dùng liều điều trị thấp hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn, phụ thuộc vào tình trạng đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân. Độ thanh thải trung bình trong huyết tương của quetiapin ở bệnh nhân cao tuổi giảm 30-50% so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Hiệu quả và an toàn đối với bệnh nhân trên 65 tuổi bị các cơn trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực chưa được đánh giá. Bệnh nhân nhi Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi. Bệnh nhân suy thận Không cần phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân suy gan Nên thận trọng khi sử dụng quetiapin cho bệnh nhân suy gan, đặc biệt khi khởi đầu trị liệu do thuốc được chuyển hóa nhiều qua gan. Bệnh nhân suy gan nên được khởi đầu với liều 25 mg/ngày. Có thể tăng liều từng nấc 25-50 mg/ngày đến liều hiệu quả tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Nalordia 200 giúp chống loạn thần, điều trị tâm thần phân liệt, các giai đoạn hưng cảm, trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực và phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.