← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Nerazzu 50 Davipharm điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Nerazzu 50 là sản phẩm của Davipharm, có thành phần chính là Losartan. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, thử nghiệm trong điều trị suy tim.

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110214300
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Nerazzu 50 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn, trẻ em từ 6 - 18 tuổi. Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp đái tháo đường tuýp 2 với protein niệu > 0,5 g/ 24 giờ. Điều trị suy tim mạn ở bệnh nhân không thích hợp điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), đặc biệt bị ho, các trường hợp chống chỉ định. Bệnh nhân suy tim đã được điều trị ổn định bằng thuốc ức chế ACE không nên chuyển sang dùng losartan. Bệnh nhân nên có phân suất tống máu thất trái ≤ 40%, tình trạng lâm sàng ổn định và cần theo một phác đồ điều trị đã được xác lập cho suy tim mạn tính. Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp bị phì đại thất trái được chứng minh trên ECG. Dược lực học Nhóm dược lý: Chất đối kháng thụ thể AT, của angiotensin II. Mã ATC: C09CA01. Losartan là chất đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, đó là một chất đối kháng thụ thể (typ AT,) angiotensin II. Angiotensin II, tạo thành từ angiotensin I trong phản ứng do enzym chuyển angiotensin (ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh; đó là hormon kích hoạt mạch chủ yếu của hệ thống renin-angiotensin, và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron. Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT, có trong nhiều mô (thí dụ cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Trong nhiều mô, cũng thấy có thụ thể AT, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến điều hòa tim mạch hay không. Cả losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính đều không biểu lộ tác dụng chủ vận cục bộ ở thụ thể AT, và đều có ái lực với thụ thể AT, lớn hơn nhiều (khoảng 1.000 lần) so với thụ thể AT2. Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT,. Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan, tính theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT,. Các chất đối kháng angiotensin II cũng có các tác dụng huyết động học như các chất ức chế ACE. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, losartan được hấp thu tốt và trải qua chuyển hóa lần đầu tạo thành chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính và các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính. Sinh khả dụng của viên nén losartan đạt khoảng 33%. Nồng độ đỉnh của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đạt được lần lượt sau 1 giờ và 3 - 4 giờ. Phân bố Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó gắn kết với protein huyết tương ≥ 99%, chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố của losartan là 34 lít. Chuyển hóa Khoảng 14% liều tiêm tĩnh mạch hoặc liều uống của losartan được chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch losartan kali được đánh dấu bằng 14C, mức phóng xạ trong huyết tương chủ yếu do losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. Sự chuyển hóa tối thiểu losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đã được thấy ở khoảng một phần trăm số người được nghiên cứu. Ngoài ra, losartan còn bị chuyển hóa thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Thải trừ Độ thanh thải của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó lần lượt là 600 ml/phút và 50 ml/phút. Độ thanh thải thận của losartan và chất chuyển hóa của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính lần lượt là 74 ml/ phút và 26 ml/ phút. Sau khi uống losartan, khoảng 4% liều được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi, khoảng 6% liều được bài tiết dưới dạng dạng chất chuyển hóa có hoạt tính. Dược động học của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính tuyến tính với liều losartan kali dùng đường uống đến 200 mg. Sau khi uống, nồng độ trong huyết tương của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó giảm theo hàm số mũ, thời gian bán thải khoảng 2 giờ và 6 - 9 giờ. Với liều 100 mg x 1 lần/ ngày, cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính tích lũy không đáng kể trong huyết tương. Losartan và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua đường mật và đường tiết niệu. Sau khi uống/tiêm tĩnh mạch losartan được đánh dấu bằng 14 C ở nam giới, khoảng 35%/ 43% cường độ phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 58%/ 50% trong phân. Đối tượng đặc biệt Ở bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp, nồng độ trong huyết tương của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính về cơ bản không khác so với người trẻ tuổi. Ở bệnh nhân phụ nữ tăng huyết áp, nồng độ trong huyết tương của losartan cao gấp đôi so với ở bệnh nhân nam bị tăng huyết áp, trong khi đó nồng độ của các chất chuyển hóa trong huyết tương không khác giữa nam và nữ. Ở bệnh nhân xơ gan do rượu nhẹ đến trung bình, nồng độ trong huyết tương của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính sau khi uống tăng lần lượt 5 và 1,7 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ losartan trong huyết tương không thay đổi ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trên 10 ml/phút. Ở bệnh nhân phải thẩm tách máu, AUC của losartan tăng khoảng 2 lần so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính không thay đổi ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân phải thẩm tách máu. Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính khổng thể loại bỏ bằng cách thẩm tách máu. Bênh nhân trẻ em Dược động học của losartan đã được nghiên cứu trên 50 bệnh nhân trẻ em từ > 1 tháng tuổi đến < 16 tuổi với liều 0,54 - 0,77 mg x 1 lần/ngày. Kết quả cho thấy losartan chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính ở mọi nhóm tuổi. Kết quả cũng cho thấy các thông số dược động học của losartan dùng đường uống gần như tương tự nhau ở trẻ sơ sinh, trẻ mới biết đi, trẻ em tuổi mẫu giáo, trẻ đang trong độ tuổi đến trường và thanh thiếu niên. Các thông số dược động học của chất chuyển hóa khác nhau ở mức độ lớn hơn giữa các nhóm tuổi. Khi so sánh trẻ em ở lứa tuổi mẫu giáo với thanh thiếu niên, những khác biệt này đã có ý nghĩa thống kê. Sự phơi nhiễm ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi là tương đối cao.

Thành phần

Losartan 50mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống, nên uống nguyên viên với 1 cốc nước. Nerazzu 50 có thể được sử dụng kèm hoặc không kèm với thức ăn. Liều dùng Điều trị tăng huyết áp ở người lớn: Liều khởi đầu và duy trì là 50 mg x 1 lần/ngày ở hầu hết các bệnh nhân. Hiệu quả điều trị tối đa đạt được sau 3 - 6 tuần điều trị. Ở một số bệnh nhân có thể tăng liều lên đến 100 mg mỗi ngày (vào buổi sáng). Losartan có thể được sử dụng kèm với một số thuốc điều trị tăng huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu (như hydroclorothiazid). Bệnh nhân tăng huyết áp đái tháo đường tuýp 2 với protein niệu > 0,5 g/ngày. Liều khởi đầu thường dùng là 50 mg x 1 lần/ngày. Liều có thể tăng lên 100 mg/ngày dựa trên huyết áp đạt được sau 1 tháng điều trị. Losartan có thể được sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác (như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn alpha hoặc beta, thuốc tác động lên thần kinh trung ương) cũng như insulin và các tác nhân làm giảm đường huyết khác (như sulfonylure, glitazon và chất ức chế glucosidase). Suy tim Liều khởi đầu thông thường của losartan là 12,5 mg x 1 lần/ngày. Liều nên được điều chỉnh hàng tuần (ví dụ 12,5 mg/ngày, 25 mg/ngày, 50 mg/ngày, 100 mg/ngày và tối đa là 150 mg/ngày) do bị dung nạp ở bệnh nhân. Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp bị phì đại thất trái được chứng minh trên ECG. Liều khởi đầu thông thường của losartan là 50 mg x 1 lần/ngày. Nên bổ sung thêm hydroclorothiazid liều thấp và/hoặc tăng liều losartan lên 100 mg x 1 lần/ngày tùy thuộc vào huyết áp của bệnh nhân. Đối tượng đặc biệt Bệnh nhân mất dịch nội mạch Ở bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch (ví dụ: Đang điều trị với thuốc lợi tiểu liều cao), liều khởi đầu có thể cân nhắc là 25 mg x 1 lần/ngày. Bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thẩm tách máu Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thẩm tách máu. Bệnh nhân suy gan Nên xem xét giảm liều ở bệnh nhân có tiền sử suy gan. Không có kinh nghiệm điều trị ở những bệnh nhân suy gan nặng. Dó đó, chống chỉ định sử dụng losartan ở bệnh nhân suy gan nặng. Trẻ em (6 tháng tuổi đến < 6 tuổi) Tính an toàn và hiệu quả đối với trẻ em từ 6 tháng đến 6 tuổi chưa được xác lập. Hiện tại, chưa có liều khuyến cáo đối với nhóm tuổi này. Trẻ em (6 tuổi đến 18 tuổi) Đối với bệnh nhân có thể nuốt viên, liều khuyến cáo là 25 mg x 1 lần/ngày với bệnh nhân có cân nặng 20 - 50 kg (trường hợp ngoại lệ, liều có thể tăng lên tối đa là 50 mg x 1 lần/ngày). Liều nên được điều chỉnh dựa trên mức huyết áp đạt được. Ở bệnh nhân > 50 kg, liều thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày. Trong trường hợp ngoại lệ, liều có thể tăng lên tối đa là 100 mg x 1 lần/ngày. Liều trên 1,4 mg/kg/ngày (hoặc vượt quá 100 mg/ngày) chưa được nghiên cứu ở trẻ em. Không khuyến cáo sử dụng losartan cho trẻ em dưới 6 tuổi do còn ít thông tin đối với nhóm tuổi này. Không khuyến cáo sử dụng losartan cho trẻ em có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m 2 , do chưa có dữ liệu. Người cao tuổi Nên cân nhắc sử dụng liều khởi đầu 25 mg x 1 lần/ngày ở bệnh nhân trên 75 tuổi, tuy nhiên thường không cần chỉnh liều ở người cao tuổi. Losartan cũng không được khuyến cáo cho trẻ em bị suy gan. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu triệu chứng hạ huyết áp xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu điều trị bằng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm chỉ định Nerazzu 50 cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Losartan kali hay bất kỳ tá dược nào trong công thức. Phụ nữ đang ở giai đoạn 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng. Phối hợp đồng thời Losartan với các chế phẩm chứa aliskiren ở người mắc bệnh đái tháo đường hoặc bị suy thận (chỉ số GFR dưới 60 mL/phút/1,73 m²). Cảnh báo và thận trọng Việc điều trị cần được giám sát chặt chẽ ở các nhóm đối tượng đặc biệt sau: Phản ứng quá mẫn: Cần đặc biệt lưu tâm theo dõi những người bệnh từng bị phù mạch (biểu hiện ở vùng mặt, môi, họng hoặc lưỡi). Nguy cơ hạ huyết áp và rối loạn nước, điện giải: Hiện tượng tụt huyết áp dễ xảy ra sau liều đầu tiên hoặc khi tăng liều, nhất là ở người bị giảm thể tích tuần hoàn hoặc thiếu hụt natri do dùng thuốc lợi tiểu mạnh, ăn kiêng muối nghiêm ngặt, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Các rối loạn này cần được điều trị dứt điểm trước khi cho dùng Losartan , hoặc phải khởi đầu bằng liều thấp hơn. Nguyên tắc này cũng cần áp dụng đối với bệnh nhi từ 6 đến 18 tuổi. Mất cân bằng điện giải: Tình trạng này rất dễ xuất hiện ở người suy thận, dù có kèm đái tháo đường hay không. Nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có bệnh lý thận cho thấy nhóm dùng Losartan có tỷ lệ tăng kali máu cao hơn nhóm dùng giả dược. Vì vậy, việc kiểm tra định kỳ nồng độ kali huyết thanh và độ thanh thải creatinin là bắt buộc, đặc biệt ở người suy tim hoặc có độ thanh thải creatinin nằm trong khoảng 30 - 50 ml/phút. Tránh phối hợp Losartan với thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung hoặc muối chứa kali. Suy giảm chức năng gan: Số liệu dược động học cho thấy nồng độ hoạt chất trong máu tăng cao rõ rệt ở người xơ gan, do đó cần giảm liều cho bệnh nhân có tiền sử bệnh gan. Do chưa có dữ liệu lâm sàng trên đối tượng suy gan nặng, nhóm này tuyệt đối không được sử dụng thuốc. Không dùng Losartan cho trẻ em bị suy gan. Suy giảm chức năng thận: Việc ức chế hệ renin-angiotensin có thể làm biến đổi chức năng thận, đặc biệt ở người có hoạt động thận phụ thuộc nhiều vào hệ thống này (như suy tim nặng hoặc có bệnh lý thận nền). Tương tự các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosteron, tình trạng tăng urê và creatinin máu đã được ghi nhận ở người bị hẹp động mạch thận (một bên hoặc cả hai bên) hoặc người chỉ còn một thận duy nhất. Các biến đổi chức năng thận này có khả năng tự phục hồi sau khi ngừng thuốc. Cần hết sức thận trọng khi dùng Losartan cho người bị hẹp động mạch thận hoặc người có một thận duy nhất. Đối với trẻ em suy thận: Không dùng thuốc cho trẻ có GFR dưới 30 mL/phút/1,73 m². Cần kiểm tra chức năng thận liên tục trong quá trình điều trị vì nguy cơ suy giảm chức năng, đặc biệt khi trẻ có các yếu tố thúc đẩy như sốt cao, mất nước. Không khuyến cáo kết hợp Losartan với thuốc ức chế men chuyển vì làm tăng nguy cơ tổn thương thận. Người ghép thận: Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc cho bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật ghép thận. Cường aldosteron nguyên phát: Nhóm bệnh nhân này thường không đáp ứng với các thuốc hạ áp tác động qua hệ renin-angiotensin, do đó không khuyến cáo sử dụng. Bệnh lý mạch vành và mạch máu não: Tương tự các liệu pháp hạ áp khác, việc giảm huyết áp quá nhanh hoặc quá sâu ở người thiếu máu cơ tim hoặc thiếu máu não cục bộ có thể dẫn đến biến cố nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Suy tim: Ở bệnh nhân suy tim (có hoặc không kèm suy thận), việc dùng thuốc có thể gây hạ huyết áp động mạch nghiêm trọng hoặc suy thận cấp. Do thiếu dữ liệu lâm sàng ở người suy tim kèm suy thận nặng, người suy tim độ IV (theo NYHA) hoặc suy tim kèm loạn nhịp nguy hiểm, cần cực kỳ thận trọng khi điều trị và khi phối hợp với thuốc chẹn beta. Hẹp van tim và bệnh cơ tim phì đại: Thận trọng tối đa khi dùng thuốc cho người bị hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc mắc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Sự khác biệt về chủng tộc: Tương tự các thuốc ức chế ACE hoặc đối kháng angiotensin khác, hiệu quả hạ áp của Losartan kém hơn ở người da đen, có thể do nhóm dân cư này thường có nền renin thấp. Ức chế kép hệ RAAS: Việc phối hợp đồng thời thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận. Tránh dùng phác đồ phối hợp này. Cảnh báo về tá dược: Do thuốc có chứa lactose, người mắc các hội chứng di truyền như dung nạp kém galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không được sử dụng sản phẩm này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Mặc dù chưa có nghiên cứu cụ thể, nhưng các tác dụng phụ của thuốc hạ áp như chóng mặt, ngủ gật hoặc tụt huyết áp có thể ảnh hưởng đến sự tỉnh táo. Người vận hành máy móc hoặc lái xe cần thận trọng với các biểu hiện này. Sử dụng trong thai kỳ Không nên dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ và cấm sử dụng trong 6 tháng cuối thai kỳ. Dù chưa có kết luận chắc chắn về nguy cơ gây dị tật thai nhi trong 3 tháng đầu, nguy cơ này vẫn không thể loại trừ. Phụ nữ có kế hoạch mang thai nên chuyển sang các liệu pháp hạ áp khác an toàn hơn. Khi xác định có thai, phải ngừng Losartan ngay lập tức và thay thế bằng thuốc khác. Việc tiếp xúc với thuốc trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ có thể gây độc cho thai nhi (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm phát triển xương sọ) và gây độc cho trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Nếu đã lỡ dùng thuốc từ tháng thứ 4 của thai kỳ, cần siêu âm kiểm tra hộp sọ và chức năng thận của thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc khi mang thai cần được theo dõi sát sao để phòng ngừa hạ huyết áp. Sử dụng khi đang cho con bú Do chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, không khuyến cáo sử dụng Losartan trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ. Nên ưu tiên các thuốc khác đã được chứng minh an toàn, đặc biệt khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non. Tương tác với thuốc khác Các thuốc làm tăng tác dụng hạ áp: Dùng chung với các thuốc hạ huyết áp khác hoặc các thuốc có tác dụng phụ gây hạ áp (như thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc an thần, baclofen, amifostin) sẽ làm tăng hoạt tính giãn mạch. Ảnh hưởng của các chất chuyển hóa qua CYP2C9: Fluconazol (ức chế CYP2C9) làm giảm mức phơi nhiễm của chất chuyển hóa có hoạt tính của Losartan khoảng 50% . Rifampicin (cảm ứng CYP2C9) làm giảm 40% nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương. Fluvastatin (ức chế yếu CYP2C9) không gây ảnh hưởng đến dược động học của thuốc. Nguy cơ tăng kali máu: Tránh phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali (như amilorid, spironolacton, triamteren), các thuốc làm tăng kali (như heparin), hoặc các nguồn bổ sung kali, muối chứa kali. Tương tác với Lithi: Sự kết hợp có thể làm tăng nồng độ và độc tính của lithi trong máu. Nếu bắt buộc phải phối hợp, cần kiểm soát chặt chẽ lượng lithi huyết thanh. Tương tác với NSAID: Các thuốc kháng viêm không steroid (bao gồm cả chất ức chế COX-2) khi dùng chung với Losartan có thể gây suy giảm chức năng thận, đòi hỏi phải theo dõi sát chức năng thận của người bệnh. Các thuốc bị tăng tác dụng bởi Losartan: Amifostin, các thuốc hạ áp khác, carvedilol, thuốc điều trị đái tháo đường, lithi, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali và rituximab. Các chất làm giảm nồng độ Losartan: Rifampicin, aminoglutethimid, carbamazepin, nafcilin, nevirapin và phenytoin. Tương tác với Cimetidin: Làm tăng diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) của Losartan khoảng 18% , nhưng không làm thay đổi dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính. Tương tác với Phenobarbital: Làm giảm AUC của cả Losartan và chất chuyển hóa hoạt tính của nó khoảng 20% . Các hoạt chất không gây tương tác: Hydroclorothiazid và digoxin (cả đường uống và đường tiêm) không có tương tác dược động học với thuốc này. Hệ quả của việc ức chế kép hệ RAAS: Phối hợp thuốc chẹn thụ thể angiotensin với thuốc ức chế men chuyển hoặc aliskiren làm tăng đáng kể nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và tổn thương thận so với việc dùng đơn trị liệu.

Mô tả chi tiết

Thuốc Nerazzu 50 Davipharm là gì? Sản phẩm Nerazzu 50 do thương hiệu Davipharm sản xuất, mang hoạt chất chính là Losartan . Vai trò của loại thuốc này là kiểm soát và cải thiện chỉ số huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp, đồng thời đang được đưa vào thử nghiệm lâm sàng trong phác đồ điều trị cho bệnh nhân suy tim.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.