Neuralmin 75mg (4 vỉ x 14 viên)
Công dụng Chỉ định Thuốc Neuralmin 75 được chỉ định cho người lớn dùng trong các trường hợp sau: Đau thần kinh: Điều trị đau thần kinh ngoại vi và đau thần kinh trung ương. Động kinh: Hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ, có hoặc không có kèm theo động kinh toàn thể hóa thứ phát. Rối loạn lo âu lan tỏa: Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD). Dược lực học Pregabalin có cấu trúc tương tự acid - aminobutyric (GABA) (acid S - 3 - aminomethyl - 5 - methylhexanoic). Cơ chế tác dụng: Pregabalin liên kết với một tiểu đơn vị phụ trợ (α2 - δ protein) của kênh calci phụ thuộc điện thế trong hệ thần kinh trung ương. Dược động học Hấp thu Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ khi dùng đơn liều hay đa liều. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin khoảng 90% và không phụ thuộc liều dùng. Sau khi dùng liều lặp lại, trạng thái ổn định của thuốc đạt được trong 24 - 48 giờ. Ti lệ hấp thu của pregabalịn giảm khi dùng cùng với thức ăn, làm Cmax giảm khoảng 25 - 30% và tmax bị kéo dài đến khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng chung với thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đối với mức độ hấp thu của pregabalin. Phân bố Trên động vật thử nghiệm (chuột, khỉ), pregabalin có thể qua được hàng rào máu não và nhau thai, cũng như xuất hiện trong sữa. Ở người, thể tích phân bố của pregabalin sau khi dùng đường uống vào khoảng 0,56 l/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương. Chuyển hóa Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Khoảng 98% liều uống được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Dẫn xuất N - methylat của pregabalin, chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong nước tiểu, chỉ chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu của sự racemic hóa pregabalin. Thải trừ Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian thài trừ trung bình là 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương và thanh thải thận của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin của bệnh nhân. Do đó, cần điều chỉnh liều trên những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang thẩm tách máu. Tính tuyến tính Dược động học của pregabalin tuyến tính trong khoảng liều khuyến cáo. Biến đổi dược động học giữa các đối tượng là nhỏ hơn 20%. Dược động học đa liều có thể dự đoán được từ dữ liệu trên liều đơn. Do đó, không cần theo dõi thường xuyên nồng độ thuốc trong máu khi điều trị với pregabalin.
- Thương hiệu
- Boston
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Boston Pharma
Công dụng / chỉ định
Công dụng Chỉ định Thuốc Neuralmin 75 được chỉ định cho người lớn dùng trong các trường hợp sau: Đau thần kinh: Điều trị đau thần kinh ngoại vi và đau thần kinh trung ương. Động kinh: Hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ, có hoặc không có kèm theo động kinh toàn thể hóa thứ phát. Rối loạn lo âu lan tỏa: Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD). Dược lực học Pregabalin có cấu trúc tương tự acid - aminobutyric (GABA) (acid S - 3 - aminomethyl - 5 - methylhexanoic). Cơ chế tác dụng: Pregabalin liên kết với một tiểu đơn vị phụ trợ (α2 - δ protein) của kênh calci phụ thuộc điện thế trong hệ thần kinh trung ương. Dược động học Hấp thu Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ khi dùng đơn liều hay đa liều. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin khoảng 90% và không phụ thuộc liều dùng. Sau khi dùng liều lặp lại, trạng thái ổn định của thuốc đạt được trong 24 - 48 giờ. Ti lệ hấp thu của pregabalịn giảm khi dùng cùng với thức ăn, làm Cmax giảm khoảng 25 - 30% và tmax bị kéo dài đến khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng chung với thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đối với mức độ hấp thu của pregabalin. Phân bố Trên động vật thử nghiệm (chuột, khỉ), pregabalin có thể qua được hàng rào máu não và nhau thai, cũng như xuất hiện trong sữa. Ở người, thể tích phân bố của pregabalin sau khi dùng đường uống vào khoảng 0,56 l/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương. Chuyển hóa Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Khoảng 98% liều uống được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Dẫn xuất N - methylat của pregabalin, chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong nước tiểu, chỉ chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu của sự racemic hóa pregabalin. Thải trừ Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian thài trừ trung bình là 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương và thanh thải thận của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin của bệnh nhân. Do đó, cần điều chỉnh liều trên những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang thẩm tách máu. Tính tuyến tính Dược động học của pregabalin tuyến tính trong khoảng liều khuyến cáo. Biến đổi dược động học giữa các đối tượng là nhỏ hơn 20%. Dược động học đa liều có thể dự đoán được từ dữ liệu trên liều đơn. Do đó, không cần theo dõi thường xuyên nồng độ thuốc trong máu khi điều trị với pregabalin.
Thành phần
Thành phần Pregabalin 75mg
Cách dùng
Hướng dẫn sử dụng Cách dùng Thuốc dùng đường uống, dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Liều dùng Liều dùng từ 150 mg đến 600 mg/ngày, chia thành 2 đến 3 lần. Đau thần kinh Liều khởi đầu là 150 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 3 - 7 ngày, nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị nữa. Động kinh Liều khởi đầu là 150 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 1 tuần, nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị nữa. Rối loạn lo âu lan tỏa Liều khởi đầu là 150 mg/ngày. Tùy theọ đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 1 tuần, rồi tăng liều lên 450 mg/ngày 1 tuần sau đó. Liều tối đa 600 mg/ngày có thể đặt được sau 1 tuần điều trị nữa. Ngưng dùng pregabalin Nếu phải ngưng dùng pregabalin cần giảm liều từ từ trong thời gian tối thiểu là 1 tuần. Bệnh nhân suy thận Cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (ClCr), cụ thể như sau: Hướng dẫn liều dùng Pregabalin dựa trên độ thanh thải Creatinine (ClCr) ClCr ≥ 60 ml/phút: Liều khởi đầu: 150 mg/ngày. Liều tối đa: 600 mg/ngày. Chế độ liều: Chia 2 - 3 lần/ngày. ClCr ≥ 30 - < 60 ml/phút: Liều khởi đầu: 75 mg/ngày. Liều tối đa: 300 mg/ngày. Chế độ liều: Chia 2 - 3 lần/ngày. ClCr ≥ 15 - < 30 ml/phút: Liều khởi đầu: 25 - 50 mg/ngày. Liều tối đa: 150 mg/ngày. Chế độ liều: Chia 1 - 2 lần/ngày. ClCr < 15 ml/phút: Liều khởi đầu: 25 mg/ngày. Liều tối đa: 75 mg/ngày. Chế độ liều: 1 lần/ngày. Liều bổ trợ sau thẩm tách máu (Hemodialysis): Liều khởi đầu: 25 mg. Liều tối đa: 100 mg. Chế độ liều: Liều đơn (uống ngay sau khi lọc máu). Bệnh nhận thẩm phân máu cần được điều chỉnh liều hàng ngày theo chức năng thận và nhận thêm 1 liều bổ sung pregabalin ngay sau mỗi buổi thẩm phân kéo dài 4 giờ. Bệnh nhân suy gan Không cần chỉnh liều. Người cao tuổi Có thể cần giảm liều pregabalin ở người cao tuổi do chức năng thận bị suy giảm. Trẻ em Độ an toàn và hiệu quả của thuốc dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi chưa được chứng minh. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều: Quá liều Theo kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc, các tác dụng phụ thường gặp khi dùng quá liều pregabalin đã được quan sát bao gồm buồn ngủ, lú lẫn, kích động, không nghỉ, động kinh. Trong một số trường hợp hiếm gặp, tình trạng hôn mê cũng có thể xảy ra. Cách xử trí Điều trị quá liều pregabalin bao gồm các biện pháp điều trị hỗ trợ tổng quát và thẩm phân máu nếu cần. Làm gì khi quên 1 liều: Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Lưu ý Tác dụng phụ Khi sử dụng thuốc Neuralmin 75, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Tần suất được phân loại như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 10.000). 1. Rối loạn tim mạch Ít gặp: Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ I, nhịp xoang chậm, suy tim sung huyết. Hiếm gặp: Kéo dài khoảng QT, nhịp xoang nhanh, loạn nhịp xoang. 2. Rối loạn mạch máu Ít gặp: Hạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng bừng, đỏ bừng mặt, lạnh tay chân. 3. Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Ít gặp: Khó thở, chảy máu cam, ho, sung huyết mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi. Hiếm gặp: Phù phổi, hẹp thanh quản. 4. Rối loạn tiêu hóa Thường gặp: Nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, khô miệng. Ít gặp: Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm xúc giác ở miệng. Hiếm gặp: Cổ trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt. 5. Rối loạn gan mật Ít gặp: Tăng men gan (AST, ALT). Hiếm gặp: Vàng da. Rất hiếm gặp: Suy gan, viêm gan. 6. Rối loạn da và mô dưới da Ít gặp: Phát ban dát sần, nổi mày đay, tăng tiết mồ hôi, ngứa. Hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, đổ mồ hôi lạnh. 7. Rối loạn cơ xương và mô liên kết Thường gặp: Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chi, co thắt cổ tử cung. Ít gặp: Sưng khớp, đau cơ, co giật cơ, đau cổ, cứng cơ. Hiếm gặp: Tiêu cơ vân. 8. Rối loạn thận và tiết niệu Ít gặp: Tiểu không tự chủ, khó tiểu. Hiếm gặp: Suy thận, thiểu niệu, bí tiểu. 9. Rối loạn sinh sản Thường gặp: Rối loạn cương dương. Ít gặp: Loạn chức năng tình dục, xuất tinh chậm, đau bụng kinh, đau vú. Hiếm gặp: Vô kinh, vú tiết dịch, tăng kích thước vú, vú to ở đàn ông. 10. Rối loạn toàn thân và tại nơi điều trị Thường gặp: Phù mạch ngoại vi, phù mạch, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say, cảm giác bất thường, mệt mỏi. Ít gặp: Phù nề toàn thân, phù mặt, đau ngực, đau, sốt, khát, ớn lạnh, suy nhược. 11. Các thông số xét nghiệm Thường gặp: Tăng cân. Ít gặp: Tăng creatin phosphokinase máu, tăng glucose máu, giảm số lượng tiểu cầu, tăng creatinin máu, giảm kali máu, giảm cân. Hiếm gặp: Giảm số lượng bạch cầu. Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Chống chỉ định Thuốc Neuralmin 75 chống chỉ định trong các trường hợp sau: Quá mẫn với pregabalin và hoặc bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm. Thận trọng khi sử dụng Thận trong khi sử dụng trong các trường hợp sau: Bệnh nhân tiểu đường. Xuất hiện các phản ứng quá mẫn. Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, lú lẫn và sa sút tâm thần. Các tác dụng liên quan đến thị giác. Ngưng thuốc chống động kinh đi kèm. Suy thận. Hội chứng cai thuốc. Suy tim sung huyết. Điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống. Có suy nghĩ và hành vi tự sát. Giảm chức năng đường tiêu hóa dưới. Sử dụng sai, lạm dụng hoặc lệ thuộc thuốc. Bệnh lý não. Thận trọng với tá dược: Viên nang có chứa lactose. Không nên sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp và không dung nạp galactose, thiếu hụt lactose hoặc kém hấp thu glucose - galactose. Khả năng lái xe và vận hành máy móc Pregabalin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt gây ảnh hưởng từ nhẹ đến trung bình lên khả năng lái xe. vận hành máy móc. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên vận hành máy móc, lái xe, làm việc trên cao hay các trường hợp khác. Thời kỳ mang thai Chưa có các dữ Ịiệu đầy đủ về việc dùng pregabalin ờ phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên khả năng sinh sản, nguy cơ tiềm ẩn trên người là chưa rõ. Do vậy, Neuralmin 75 không dùng khi đang mang thai trừ khi lợi ích mang lại cho người mẹ rõ ràng quan trọng hơn những khả năng rủi ro có thể xảy ra cho thai nhi. Phải áp dụng các biện pháp tránh thai cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Thời kỳ cho con bú Pregabalin có thể được tiết qua sữa mẹ. Chưa rõ tác dụng cùa thuốc đối với trẻ sơ sinh. Cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định ngưng thuốc hay ngưng cho con bú. Tương tác thuốc Do pregabalin được đào thải chủ yếu qua nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa (< 2% liều được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro và không gắn với protein huyết tương, nên gần như không xảy ra tương tác dược động học giữa pregabalin với các thuốc khác. Trong các nghiên cứu in vivo không quan sát thấy tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng giữa pregabalin với phenytoin, carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc ethanol. Đánh giá dược động học trên các nhóm đối tựợng đã chỉ ra rằng các thuốc điều trị đái tháo đường dùng đường uống, các thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabin và topiramat không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến độ thanh thải pregabalin. Dùng chung pregabalin với các thuốc tránh thai đường uống norethisteron và ethinyl estradiol không ảnh hường đến dược động học ở trạng thái ổn định của cả 2 loại thuốc. Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, dùng pregabalin đa liều đường uống kết hợp với oxycodon, lorazepam, hoặc ethanol không gây ảnh hưởng lâm sàng quan trọng nào đến hô hấp. Trong các báo cáo sau khi lưu hành thuốc, có các ghi nhận về suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân đang dùng pregabalin và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác. Pregabalin dường như làm nặng thêm sự suy giảm nhận thức và chức năng vận động thô gây ra bởi oxycodon. Người cao tuổi: Không có các nghiên cứu tương tác dược lực học đặc hiệu được tiến hành trên người tình nguyện cao tuổi.
Mô tả chi tiết
Neuralmin 75mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng có dược chất chính là pregabalin dùng điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu (4 vỉ x 14 viên)
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.