Thuốc Neusupo 50mg Savipharm đau thần kinh, lo âu lan tỏa, đau cơ xơ hóa, hỗ trợ động kinh cục bộ (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Neusupo 50 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi, có thành phần chính là Pregabalin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị đau thần kinh, rối loạn lo âu lan tỏa, đau cơ xơ hóa, điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ, có hoặc không có kèm theo động kinh toàn thể thứ phát ở người lớn.
- Thương hiệu
- Savi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110277024
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Neusupo 50 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Đau thần kinh Pregabalin được chỉ định trong điều trị đau thần kinh ở người lớn. Động kinh Pregabalin được chỉ định điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ, có hoặc không có kèm theo động kinh toàn thể thứ phát ở người lớn. Rối loạn lo âu lan tỏa Pregabalin được chỉ định điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (Generalized Anxiety Disorder - GAD) ở người lớn. Đau cơ xơ hóa Pregabalin được chỉ định để điều trị chứng đau cơ xơ hóa (Fibromyalgia). Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh, các thuốc chống động kinh khác. Mã ATC: N03AX16. Dược chất pregabalin là một chất tương tự acid gamma-aminobutyric [(S)-3- (aminomethyl) -5-methylhexanoic acid]. Cơ chế hoạt động Pregabalin gắn kết với tiểu đơn vị phụ (protein a2-S) của kênh calci phụ thuộc điện thế trong hệ thần kinh trung ương. Dược động học Dược động học ở trạng thái ổn định của pregabalin tương tự ở người tình nguyện khỏe mạnh, bệnh nhân bị động kinh đang dùng thuốc chống động kinh và bệnh nhân đau mạn tính. Hấp thu Pregabalin được hấp thu nhanh chóng khi không dùng chung với thức ăn, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống cả đơn liều và đa liều. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin ≥ 90% và không phụ thuộc vào liều. Sau khi dùng liều lặp lại, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 giờ đến 48 giờ. Tỷ lệ hấp thu pregabalin giảm khi dùng chung với thức ăn dẫn đến giảm C max khoảng 25% - 30% và làm chậm tmax xuống còn khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng pregabalin cùng với thức ăn không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đến mức độ hấp thu của pregabalin. Phân bố Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin có thể vượt qua hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống và khỉ. Pregabalin qua được nhau thai ở chuột và có trong sữa của chuột cống. Ở người, thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau khi uống khoảng 0,56 lít/kg. Pregabalin không liên kết với protein huyết tương. Chuyển hóa Ở người, pregabalin chuyển hóa không đáng kể. Sau khi dùng một liều pregabalin được đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% hoạt độ phóng xạ được ghi nhận trong nước tiểu dưới dạng pregabalin không chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính của pregabalin, dẫn xuất N-methyl hóa, được tìm thấy trong nước tiểu khoảng 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu nào về sự biến đổi đồng phân S - pregabalin thành đồng phân R - pregabalin. Thải trừ Pregabalin được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu bằng cách bài tiết qua thận dưới dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải trung bình của pregabalin là 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương và độ thanh thải thận của pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinine. Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc đang thẩm phân máu. Tính tuyến tính/Không tuyến tính Dược động học của pregabalin tuyến tính trong phạm vi liều khuyến cáo hàng ngày. Sự thay đổi dược động học của pregabalin giữa các bệnh nhân là thấp (< 20%). Dược động học đa liều có thể dự đoán được từ dữ liệu của đơn liều. Do đó, không cần theo dõi thường quy nồng độ pregabalin trong huyết tương. Các đối tượng đặc biệt Giới tính Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng giới tính không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đến nồng độ pregabalin trong huyết tương. Suy thận Độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinine. Ngoài ra, pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương bằng thẩm phân máu (sau 4 giờ thẩm phân máu, nồng độ pregabalin trong huyết tương giảm khoảng 50%). Vì thải trừ qua thận là con đường thải trừ chính nên cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận và bổ sung liều sau khi thẩm phân máu. Suy gan Chưa có nghiên cứu dược động học nào được thực hiện ở bệnh nhân suy gan. Vì pregabalin không chuyển hóa đáng kể và được bài tiết chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa trong nước tiểu, suy chức năng gan sẽ không làm thay đổi đáng kể nồng độ pregabalin trong huyết tương. Trẻ em Dược động học của pregabalin được đánh giá ở bệnh nhi bị động kinh (nhóm tuổi: 1 tháng đến 23 tháng, 2 tuổi đến 6 tuổi, 7 tuổi đến 11 tuổi và 12 tuổi đến 16 tuổi) ở các mức liều 2,5 mg/kg/ngày, 5 mg/kg/ngày, 10 mg/kg/ngày và 15 mg/kg/ngày trong một nghiên cứu về dược động học và khả năng dung nạp. Ở bệnh nhi sau khi uống pregabalin lúc đói, nhìn chung, thời gian để đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương là tương tự nhau ở toàn bộ nhóm tuổi và xảy ra từ 0,5 giờ đến 2 giờ sau khi uống. Các thông số C max và AUC của pregabalin tăng tuyến tính với sự tăng liều trong từng nhóm tuổi. AUC thấp hơn 30% ở những bệnh nhi dưới 30 kg do độ thanh thải điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể tăng lên 43% ở những bệnh nhân này so với những bệnh nhi nặng ≥ 30 kg. Thời gian bán thải cuối của pregabalin trung bình khoảng 3 giờ đến 4 giờ ở bệnh nhi dưới 6 tuổi và khoảng 4 giờ đến 6 giờ ở bệnh nhi 7 tuổi trở lên. Phân tích dược động học quần thể cho thấy rằng độ thanh thải creatinine đồng biến với độ thanh thải của pregabalin (đường uống), trọng lượng cơ thể đồng biến với thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin (đường uống) và các mối quan hệ này tương tự ở bệnh nhi và người lớn. Dược động học của pregabalin ở bệnh nhi dưới 3 tháng tuổi chưa được nghiên cứu. Người cao tuổi Độ thanh thải pregabalin có xu hướng giảm khi tuổi càng cao. Sự giảm độ thanh thải pregabalin đường uống phù hợp với sự giảm độ thanh thải creatinine do tuổi cao. Có thể phải giảm liều pregabalin ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương do tuổi cao. Phụ nữ cho con bú Dược động học của pregabalin liều 150 mg mỗi 12 giờ một lần (liều 300 mg/ngày) được đánh giá ở 10 phụ nữ sau sinh ít nhất 12 tuần đang cho con bú. Việc cho con bú ít ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng đến được động học của pregabalin. Pregabalin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ ở trạng thái ổn định trung bình khoảng 76% nồng độ trong huyết tương của người mẹ. Liều ước tính cho trẻ sơ sinh từ sữa mẹ (giả sử lượng sữa uống trung bình là 150 ml/kg/ngày) của người mẹ dùng liều 300 mg/ngày hoặc liều tối đa 600 mg/ngày sẽ lần lượt là 0,31 mg/kg/ngày hoặc 0.62 mg/kg/ngày. Liều ước tính này khoảng 7% tổng liều hàng ngày của người mẹ trên cơ sở mg/kg.
Thành phần
Pregabalin 50mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng thức ăn hoặc không. Nếu quên uống 1 lần thuốc Bệnh nhân nên uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Nếu quên uống 1 liều thuốc, uống ngay khi nhớ càng sớm càng tốt. Nếu gần đến thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và thực hiện theo đúng lịch uống thuốc đang có. Không được uống gấp đôi liều để bù liều đã quên (hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ). Ngừng điều trị Bệnh nhân không nên ngừng uống thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Nếu phải ngừng điều trị với pregabalin, cần giảm liều từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần. Khi ngừng điều trị với pregabalin sau khi đã điều trị một thời gian ngắn hạn hoặc dài hạn, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng không mong muốn nhất định, bao gồm: Khó ngủ, đau đầu, buồn nôn, cảm thấy lo lắng, tiêu chảy, các triệu chứng giống cúm, co giật, căng thẳng, trầm cảm, đau, đổ mồ hối và chóng mặt. Những triệu chứng này có thể xảy ra nhiều hơn hoặc nghiêm trọng hơn nếu bệnh nhân đã dùng pregabalin trong một thời gian dài. Liều dùng Ghi chú: Đối với liều 25 mg/lần, 75 mg/lần, 225 mg/lần: Dùng thuốc khác có hàm lượng phù hợp. Đau thần kinh Điều trị với pregabalin có thể bắt đầu với liều 150 mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau khoảng thời gian 3 - 7 ngày, và nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau khoảng 7 ngày điều trị thêm. Động kinh Có thể bắt đầu điều trị bằng pregabalin với liều 150 mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân. Liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần. Có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm. Rối loạn lo âu lan tỏa Khoảng liều dùng từ 150 mg - 600 mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Cần thường xuyên đánh giá lại nhu cầu điều trị. Có thể bắt đầu điều trị bằng pregabalin với liều 150 mg/ngày. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều tới 300 mg/ngày sau 1 tuần điều trị. Sau khi điều trị thêm 1 tuần liều dùng có thể tăng tới 450 mg/ngày. Có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm. Đau cơ xơ hóa Liều thông thường với hầu hết bệnh nhân là từ 300 mg đến 450 mg/ngày được chia làm 2 lần. Một số bệnh nhân có thể đạt hiệu quả điều trị tốt hơn với liều 600 mg/ngày. Nên khởi đầu với liều 75 mg, 2 lần/ngày (tức 150 mg/ngày) và có thể tăng lên đến 150 mg, 2 lần/ngày (tức 300 mg/ngày) trong vòng 1 tuần tùy theo hiệu quả và khả năng dung nạp. Bệnh nhân không có đáp ứng đầy đủ với liều 300 mg/ngày có thể tăng lên liều 225 mg, 2 lần/ngày (tức 450 mg/ngày). Nếu cần thiết, ở một số bệnh nhân, tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng lên mức liều tối đa là 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm. Các đối tượng đặc biệt Bệnh nhân suy thận Giảm liều trên các bệnh nhân tổn thương chức năng thận phải tùy theo từng cá nhân và theo tốc độ thanh thải creatinine (CL.) được trình bày trong bảng 1 sử dụng công thức dưới đây: Với các bệnh nhân đang phải thẩm phân máu, liều hàng ngày của pregabalin cần được điều chỉnh tùy theo chức năng thận. Bên cạnh liều dùng hàng ngày, nên dùng một liều bổ sung ngay sau mỗi 4 giờ thẩm phần máu (xem bảng 1). Bảng 1: Điều chỉnh liều pregabalin theo chức năng thận Thanh thải creatinine (CL cr ) (ml/phút) Tổng liều pregabalin hằng ngày (mg/ngày)* Chế độ liều ≥ 60 150 300 450 600 BID hoặc TID 30 - 60 75 150 225 300 BID hoặc TID 15 - 30 25 - 50 75 100 - 150 150 QD hoặc BID < 15 25 25 - 50 50 - 75 75 QD Liều bổ trợ sau khi thẩm phân máu (mg)** Bệnh nhân dùng liều đơn 25 mg/ngày: Dùng thêm một liều bổ sung 25 mg hoặc 50 mg. Bệnh nhân dùng liều đơn 25 - 50 mg/ngày: Dùng thêm một liều bổ sung 50 mg hoặc 75 mg. Bệnh nhân dùng liều đơn 50 - 75 mg/ngày: Dùng thêm một liều bổ sung 75 mg hoặc 100 mg. Bệnh nhân dùng liều đơn 75 mg/ngày: Dùng thêm một liều bổ sung 100 mg hoặc 150 mg. Ghi chú TID: Chia thành 3 liều/ngày. BID: Chia thành 2 liều/ngày. QD: Liều đơn/ngày. * Tổng liều hằng ngày (mg/ngày) cần chia theo chế độ liều nói trên để cung cấp mg/liều. ** Liều bổ sung là liều bổ sung thêm duy nhất. Bệnh nhân suy gan Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan. Trẻ em và thanh thiếu niên (12 - 17 tuổi) Sự an toàn và hiệu quả của pregabalin cho trẻ em và thanh thiếu niên từ 12 - 17 tuổi chưa được thiết lập. Người cao tuổi (trên 65 tuổi) Người cao tuổi có thể cần giám liều pregabalin do chức năng thận suy giảm. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Theo kinh nghiệm sau khi thuốc lưu hành trên thị trường, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi quá liều pregabalin bao gồm ngủ gà, lú lẫn, kích động và bồn chồn. Động kinh cũng đã được báo cáo. Trong những trường hợp hiếm gặp, hôn mê đã được báo cáo. Cách xử trí Điều trị quá liều pregabalin bao gồm các biện pháp điều trị hỗ trợ và thẩm phân máu nếu cần thiết. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.