← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc nhỏ mắt Nevanac Alcon điều trị viêm, đau sau phẫu thuật đục thủy tinh thể (5ml)

Thuốc Nevanac là sản phẩm được sản xuất bởi Alcon - Couvreur (Bỉ) . Thuốc có dược chất chính là nepafenac, thuốc dược dùng trong: Dự phòng và điều trị viêm và đau sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể , giảm nguy cơ phù hoàng điểm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân tiểu đường. Thuốc Nevanac được bào chế dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt, mỗi ml chứa 1mg nepafenac .

Thương hiệu
Novartis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-17217-13
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
S.A. ALCON-COUVREUR N.V

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Nevanac được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dự phòng và điều trị viêm, đau sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể. Giảm nguy cơ phù hoàng điểm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân tiểu đường . Dược lực học Cơ chế tác dụng Nepafenac làm một tiền thuốc chống viêm và giảm đau không steroid. Sau khi nhỏ mắt, nepafenac thấm qua giác mạc, rồi được chuyển hóa bởi hydrolase tại mô mắt thành amfenac, là một thuốc chống viêm không steroid . Amfenac ức chế tác dụng của prostaglandin H synthase (cyclo - oxygenase), là enzyme cần thiết cho việc sản sinh prostaglandin. Tác dụng dược lực học Phần lớn sự chuyển hóa thuốc qua thủy phân xảy ra ở võng mạc/màng mạch, sau đó là ở mống mắt/thể mi và giác mạc phù hợp với mức độ tưới máu của mô. Các kết quả từ những nghiên cứu trên lâm sàng cho thấy thuốc nhỏ mắt Nevanac không có tác dụng đáng kể trên áp lực nội nhãn. Dược động học Hấp thu Sau khi nhỏ mắt hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac ba lần/ngày ở cả hai mắt, đã phát hiện được nepafenac và amphenac trong huyết tương với lượng nhỏ, nhưng đủ để có thể định lượng được ở phần lớn bệnh nhân vào thời gian từ 2 đến 3 giờ sau khi nhỏ thuốc tương ứng. Nồng độ cực đại Cmax trung bình ở trạng thái ổn định sau khi nhỏ mắt của nepafenac và amfenac tương ứng là 0,310 ± 0,104ng/ml và 0,422 ± 0,121ng/ml. Phân bố Amfenac có ái lực cao với các protein albumin trong huyết thanh. Trên thử nghiệm in vitro, tỷ lệ phần trăm amfenac liên kết với albumin của chuột, albumin của người và huyết thanh người tương ứng là 98,4%, 95,4% và 99,1%. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy khi dùng thuốc được đánh dấu phóng xạ 14C nepafenac liều đơn hoặc đa liều theo đường uống, những chất có liên quan được phân bố rộng rãi trong cơ thể. Chuyển hóa Nepafenac trải qua sự biến đổi sinh học tương đổi nhanh thành amfenac nhờ các hydrolase trong nội nhãn. Sau đó, amfenac trải qua sự chuyển hóa mạnh thành các chất chuyển hóa có tính phân cực cao hơn, trong đó có quá trình hydroxyl hóa nhân thơm để hình thành phức hợp glucoronid. Các phân tích sắc ký phóng xạ trước và sau khi thủy phân bằng beta - glucuronidase cho thấy tất cả các chất chuyển hóa đều dưới dạng phức hợp glucuronid, trừ amfenac. Amfenac là chất chuyển hóa chủ yếu trong huyết tương, với khoảng 13% hoạt tính phóng xạ toàn phần của huyết tương. Chất chuyển hóa nhiều thứ hai trong huyết tương được xác định là 5 - hydroxy nepafenac, với khoảng 9% hoạt tính phóng xạ toàn phần tại Cmax. Tương tác với các thuốc khác: Cả nepafenac và amfenac đều không ức chế bất kỳ hoạt động chuyển hóa in vitro cytochrom P450 chính nào của người (CYP1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4), với nồng độ lên tới 300ng/ml. Do đó, hầu như không có khả năng xảy ra tương tác với các thuốc khác dùng đồng thời, nếu các tương tác này thông qua sự chuyển hóa có CYP tham gia. Những tương tác thuốc thông qua cơ chế liên kết với protein cũng khó có khả năng xảy ra. Thải trừ Sau khi dùng thuốc đánh dấu phóng xạ 14C - nepafenac đường uống cho những người tình nguyện khỏe mạnh, bài tiết qua nước tiểu đã được xác định là con đường bài tiết chủ yếu qua xác định phóng xạ, chiếm tới khoảng 85% trong khi đó bài tiết qua phân chỉ chiếm khoảng 6% liều đưa vào. Nepafenac và amfenac không định lượng được trong nước tiểu. Sau khi dùng liều đơn hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac 5ml cho 25 bệnh nhân phẫu thuật đục thủy tinh thể, nồng độ thuốc trong thủy dịch được đo tại 15, 30, 45 và 60 phút sau khi dùng thuốc. Nồng độ thuốc trung bình trong thủy dịch đạt cực đại được xác định tại thời điểm 1 giờ sau khi dùng thuốc (nepafenac 177ng/ml, amfenac 44,8ng/ml). Những kết quả này cho thấy thuốc thấm vào giác mạc nhanh.

Thành phần

Nepafenac 1mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc chỉ dùng nhỏ mắt. Cần hướng dẫn bệnh nhân phải lắc đều lọ thuốc trước khi dùng. Nếu dùng hơn một loại thuốc tra mắt, thì các thuốc phải dùng cách nhau ít nhất là 5 phút. Để dự phòng sự nhiễm khuẩn của dung dịch thuốc và đầu lọ thuốc, cần phải thận trọng không để đầu lọ thuốc chạm vào mi mắt, hay các vùng xung quanh mắt hay các vị trí khác của cơ thể - cần dặn kỹ bệnh nhân phải đậy lọ thuốc cẩn thận khi không dùng tới. Liều dùng Đối với người trưởng thành, kể cả người cao tuổi Để dự phòng và điều trị viêm và đau, liều dùng là một giọt hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac vào trong túi kết mạc của mắt bị tổn thương, 3 lần một ngày, bắt đầu dùng từ 1 ngày trước ngày phẫu thuật đục thủy tinh thể, tiếp theo là dùng trong ngày phẫu thuật và kéo dài trong vòng 2 tuần đầu sau khi phẫu thuật. Quá trình điều trị có thể kéo dài tới 3 tuần đầu sau khi phẫu thuật nếu có chỉ định của bác sĩ. Có thể dùng thêm một giọt trong khoảng thời gian từ 30 đến 120 phút trước khi phẫu thuật. Để giảm nguy cơ phù hoàng điểm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân tiểu đường, liều dùng là một giọt hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac 5ml vào trong túi kết mạc của mắt bị tổn thương, ba lần một ngày, bắt đầu dùng từ một ngày trước ngày phẫu thuật đục thủy tinh thể, tiếp theo là dùng trong ngày phẫu thuật và kéo dài lên tới 60 ngày sau khi phẫu thuật nếu có chỉ định của bác sĩ. Có thể dùng thêm một giọt trong khoảng thời gian từ 30 đến 120 phút trước khi phẫu thuật. Đối với bệnh nhi Tính an toàn và hiệu quả điều trị của hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac ở trẻ em chưa được thiết lập. Không có sẵn dữ liệu. Không khuyến cáo dùng hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac cho đối tượng bệnh nhi. Sử dụng ở các bệnh nhân suy gan, thận Hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac chưa được nghiên cứu ở các bệnh nhân có bệnh về gan hay suy thận. Nepafenac chủ yếu được đào thải thông qua chuyển hóa sinh học, và sự phơi nhiễm toàn thân là rất thấp sau khi nhỏ mắt. Không cần hiệu chỉnh liều dùng với những bệnh nhân này. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có những kinh nghiệm dùng quá liều với thuốc nhỏ mắt . Tác dụng độc tính không có khả năng xuất hiện trong trường hợp nhỏ mắt quá liều hoặc thậm chí uống nhầm thuốc vào đường tiêu hóa. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây. Trường hợp không nên sử dụng Hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac không được phép sử dụng cho các đối tượng sau: Người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất chính, bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc, hoặc với các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) khác. Bệnh nhân từng bị khởi phát cơn hen phế quản, nổi mày đay hoặc viêm mũi cấp tính do tác động của acid acetylsalicylic hoặc do các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) khác. Cảnh báo và thận trọng Đường dùng: Tuyệt đối không dùng để tiêm hoặc uống. Hãy nhắc nhở người bệnh không được nuốt sản phẩm này. Tác động của ánh sáng: Người bệnh cần được khuyến cáo tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc. Nguy cơ trên giác mạc: Việc nhỏ mắt bằng các thuốc nhóm NSAIDs có thể dẫn đến viêm giác mạc. Việc lạm dụng hoặc dùng kéo dài các thuốc NSAIDs tại chỗ ở những người có cơ địa nhạy cảm dễ gây ra các tổn thương nghiêm trọng đe dọa thị lực như: mỏng giác mạc, suy yếu biểu mô, trợt, loét hoặc thủng giác mạc. Nếu phát hiện dấu hiệu suy giảm chức năng biểu mô giác mạc, phải lập tức ngừng thuốc và tiến hành theo dõi y khoa chặt chẽ đối với giác mạc của bệnh nhân. Nguy cơ gặp tác dụng phụ nguy hiểm ở giác mạc (có thể gây mù lòa) sẽ tăng cao và nghiêm trọng hơn khi dùng thuốc kéo dài, hoặc ở những bệnh nhân: phẫu thuật mắt nhiều lần/phức tạp, bị khô mắt, đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp, có khuyết tật biểu mô giác mạc, cắt dây thần kinh giác mạc hoặc mắc bệnh lý bề mặt nhãn cầu. Nhóm đối tượng này cần đặc biệt thận trọng khi dùng NSAIDs tại chỗ. Chậm lành vết thương: Quá trình hồi phục vết thương có thể bị trì hoãn hoặc cản trở bởi các thuốc NSAIDs hoặc corticosteroid dùng tại chỗ. Việc phối hợp đồng thời hai nhóm thuốc này sẽ làm trầm trọng hơn các vấn đề về liền vết thương. Nguy cơ xuất huyết: Các thuốc NSAIDs tra mắt có thể làm gia tăng tình trạng chảy máu ở các mô nhãn cầu (gồm cả xuất huyết tiền phòng) trong quá trình phẫu thuật. Do đó, cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho người có cơ địa dễ chảy máu hoặc đang dùng các thuốc có tác dụng kéo dài thời gian đông máu. Phối hợp thuốc: Tránh phối hợp đồng thời Nevanac với các thuốc tương tự prostaglandin do dữ liệu lâm sàng còn hạn chế và không phù hợp về cơ chế tác dụng. Kính áp tròng và chất bảo quản: Hoạt chất bảo quản benzalkonium clorid trong thuốc có khả năng gây kích ứng mắt và làm biến đổi màu của kính áp tròng mềm. Thêm vào đó, việc đeo kính áp tròng không được khuyến khích sau khi mổ đục thủy tinh thể. Vì vậy, người bệnh không được đeo kính áp tròng trong thời gian điều trị. Do benzalkonium clorid có thể gây độc dẫn đến bệnh giác mạc chấm hoặc loét giác mạc, cần giám sát y tế chặt chẽ nếu người bệnh dùng thuốc thường xuyên hoặc trong thời gian dài. Che lấp triệu chứng nhiễm trùng: Tác dụng chống viêm tại chỗ của thuốc có thể làm ẩn đi các dấu hiệu của nhiễm khuẩn mắt cấp tính. Bản thân các thuốc NSAIDs không có khả năng diệt khuẩn. Trong trường hợp mắt bị nhiễm trùng, việc dùng thuốc phải cực kỳ thận trọng và cần phối hợp với các chất kháng khuẩn phù hợp. Mẫn cảm chéo: Cần lưu ý khả năng xảy ra dị ứng chéo giữa Nepafenac với acid acetylsalicylic, các thuốc NSAIDs khác và các dẫn xuất của acid phenylacetic. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc hầu như không gây ảnh hưởng hoặc chỉ ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng vận hành máy móc và lái xe. Tuy nhiên, tình trạng nhìn mờ hoặc các rối loạn thị lực tạm thời sau khi nhỏ thuốc có thể gây nguy hiểm cho việc lái xe và vận hành máy móc. Người bệnh cần đợi đến khi mắt nhìn rõ ràng trở lại mới được thực hiện các hoạt động này. Sử dụng trong thai kỳ Dữ liệu lâm sàng về việc dùng Nepafenac ở phụ nữ mang thai vẫn chưa đầy đủ. Thử nghiệm trên động vật đã ghi nhận độc tính đối với quá trình sinh sản, trong khi nguy cơ trên người chưa được xác định rõ. Mặc dù mức độ hấp thu toàn thân ở phụ nữ không mang thai sau khi nhỏ mắt là rất thấp (nghĩa là nguy cơ cho thai kỳ có thể ở mức thấp). Tuy nhiên, do hoạt động ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây hại cho thai kỳ, sự phát triển của phôi thai, quá trình sinh nở hoặc sự phát triển của trẻ sau sinh, không khuyến cáo dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không dùng biện pháp tránh thai. Sử dụng khi đang cho con bú Hiện chưa rõ liệu Nepafenac có bài tiết vào sữa mẹ hay không, dù nghiên cứu trên động vật cho thấy hoạt chất này có xuất hiện trong sữa chuột. Tuy vậy, do sự phơi nhiễm toàn thân của người mẹ là không đáng kể, thuốc được dự đoán không gây ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Phụ nữ đang cho con bú có thể sử dụng hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac. Tương tác với thuốc khác Các thử nghiệm in vitro cho thấy thuốc rất ít khi xảy ra tương tác với các protein liên kết hoặc với các thuốc khác. Nguy cơ chậm lành vết thương sẽ gia tăng nếu dùng chung các thuốc NSAIDs tại chỗ với các steroid tại chỗ. Nguy cơ chảy máu, xuất huyết sẽ tăng lên nếu dùng đồng thời Nevanac với các thuốc có tác dụng kéo dài thời gian chảy máu.

Mô tả chi tiết

Thuốc nhỏ mắt Nevanac Alcon là gì? Hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac là một dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi thương hiệu Alcon - Couvreur đến từ Bỉ. Với hoạt chất chính là Nepafenac (hàm lượng 1mg trong mỗi ml dung dịch), sản phẩm này được chỉ định sử dụng cho các trường hợp cụ thể sau: Ngăn ngừa và kiểm soát tình trạng đau nhức, viêm nhiễm ở bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật đục thủy tinh thể. Hạn chế tối đa nguy cơ gặp biến chứng phù hoàng điểm sau khi mổ đục thủy tinh thể ở những người có tiền sử bệnh tiểu đường.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.