Thuốc Noklot 75mg Zydus phòng ngừa biến cố xơ vữa động mạch (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Noklot được chỉ định trong phòng ngừa các biến cố xơ vữa động mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và trong điều trị hội chứng mạch vành cấp. Ngăn ngừa các biến cố huyết khối và nghẽn mạch do huyết khối trong rung nhĩ.
- Thương hiệu
- ZYDUS
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-18177-14
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- ZYDUS LIFESCIENCES LIMITED
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Noklot chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Phòng ngừa thứ cấp các biến cố xơ vữa động mạch Viên nén clopidogrel được chỉ định ở: Những bệnh nhân trưởng thành bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày), đột quỵ do thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng) hoặc đã bị bệnh động mạch ngoại biên. Những bệnh nhân trưởng thành bị hội chứng mạch vành cấp: Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm những bệnh nhân đang được đặt stent sau sự can thiệp mạch vành qua da, kết hợp với acid acetylsalicylic (ASA). Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên, kết hợp với ASA ở những bệnh nhân đã được điều trị đủ điều kiện cho phát đồ tan huyết khối. Ngăn ngừa các biến cố huyết khối và nghẽn mạch do huyết khối trong rung nhĩ Ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ của các biến cố mạch máu, không thích hợp điều trị với các thuốc đối kháng vitamin K (VKA) và những người có nguy cơ chảy máu thấp, clopidogrel được chỉ định kết hợp với ASA để phòng ngừa các biến cố huyết khối và nghẽn mạch do huyết khối, bao gồm đột quỵ. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, ngoại trừ heparin. Mã ATC: B01AC04 Cơ chế tác dụng Clopidogrel là một tiền chất, một trong các chất chuyển hoá của thuốc là chất ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel phải được chuyển hoá bởi các enzym CYP450 để tạo nên chất chuyển hoá có hoạt tính ức chế kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hoá có hoạt tính của clopidogrel ức chế chọn lọc sự gắn kết của adenosin diphosphat (ADP) và thụ thể P2Y12 của tiểu cầu và sau đó hoạt hoá phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa qua trung gian ADP, bằng cách đó ức chế sự kết tập tiểu cầu. Do sự gắn kết không thể đảo ngược, các tiểu cầu tiếp xúc bị ảnh hưởng đến hết phần còn lại của vòng đời (khoảng 7-10 ngày) và sự phục hồi chức năng bình thường của tiểu cầu xảy ra ở tốc độ phù hợp với sự sản sinh tiểu cầu. Ức chế kết tập tiểu cầu gây ra bởi các thuốc chủ vận khác không phải là ADP cũng bị ức chế do khoá sự khuếch đại hoạt hóa tiểu cầu do sự phóng thích ADP. Do chất chuyển hoá có hoạt tính được hình thành bởi các enzym CYP450, một số trong đó là đa hình hoặc bị ức chế bởi các thuốc khác, không phải tất cả bệnh nhân sẽ có sự ức chế tiểu cầu đầy đủ. Các ảnh hưởng dược lý Liều lặp lại 75 mg mỗi ngày tạo nên sự ức chế đáng kể sự kết tập tiểu cầu do ADP từ ngày đầu tiên; sự ức chế này tăng dần và đạt trạng thái ổn định giữa ngày 3 và ngày 7. Ở trạng thái ổn định, nồng độ ức chế trung bình bình được ghi nhận với liều 75 mg mỗi ngày là giữa 40% và 60%. Sự kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu dần trở về giá trị cơ sở, nhìn chung trong vòng 5 ngày sau khi ngưng điều trị. Dược động học Hấp thu Sau các liều đơn và liều lặp lại 75 mg mỗi ngày, clopidogrel được hấp thu nhanh. Nồng độ đỉnh huyết thanh trung bình của clopidogrel dạng không đổi (khoảng 2,2-2,5 ng/mL sau một liều đơn uống 75 mg) xảy ra khoảng 45 phút sau khi sử dụng. Sự hấp thu ít nhất là 50%, dựa vào sự thải trừ qua nước tiểu của các chất chuyển hoá của clopidogrel. Phân bố Clopidogrel và chất chuyển hoá chính trong tuần hoàn (không hoạt tính) gắn kết có thể đảo ngược với potein huyết tương người in vitro (98% và 94% tương ứng). Sự gắn kết là không bão hoà trên một khoảng nồng độ rộng in vitro. Chuyển hoá Clopidogrel được chuyển hoá mạnh bởi gan. In vitro và in vivo, clopidogrel được chuyển hoá dựa vào hai con đường chuyển hoá chính: một qua trung gian esterase và dẫn đến bị thuỷ phân thành dẫn xuất acid carboxylic không hoạt tính (85% các chất chuyển hoá trong tuần hoàn), và một qua trung gian nhiều cytochrom P450. Clopidogrel được chuyển hoá lần đầu thành chất chuyển hoá trung gian 2-oxo-clopidogrel. Sau đó sự chuyển hoá của chất trung gian 2-oxo-clopidogrel tạo nên sự hình thành chất chuyển hoá có hoạt tính, một dẫn xuất thiol của clopidogrel. Chất chuyển hoá có hoạt tính được hình thành chủ yếu bởi CYP2C19 với sự đóng góp từ nhiều enzym CYP khác, bao gồm CYP1A2, CYP2B6 và CYP3A4. Chất chuyển hoá thiol có hoạt tính đã được phân lập in vitro, gắn kết nhanh và không thể đảo ngược với các thụ thể tiểu cầu, do đó ức chế sự kết tập tiểu cầu. Cmax của chất chuyển hoá có hoạt tính là cao gấp hai lần sau một liều tải đơn 300 mg clopidogrel so với liều duy trì 75 mg sau 4 ngày. Cmax đạt được sau khoảng 30 đến 60 phút sử dụng. Thải trừ Sau một liều uống clopidogrel được đánh dấu 14C ở nam, khoảng 50% được đào thải trong nước tiểu và khoảng 46% trong phân trong khoảng thời gian 120 giờ sau khi dùng thuốc. Sau một liều đơn đường uống 75 mg, clopidogrel có thời gian bán thải khoảng 6 giờ. Thời gian bán thải của chất chuyển hoá chính trong tuần hoàn (không hoạt tính) là 8 giờ sau một liều đơn và sử dụng lặp lại.
Thành phần
Clopidogrel 75mg
Cách dùng
Cách dùng Sử dụng đường uống. Có thể sử dụng cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng Người trưởng thành và người cao tuổi Clopidogrel nên được sử dụng 1 lần/ngày với liều 75 mg. Ở những bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp: Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Điều trị với clopidogrel nên được bắt đầu với 1 liều tải 300 mg và sau đó tiếp tục với liều 75 mg 1 lần/ngày (với acid acetylsalicylic (ASA) 75 mg-325 mg mỗi ngày). Do các liều cao hơn của ASA liên quan đến nguy cơ chảy máu cao hơn, khuyến cáo liều ASA không nên cao hơn 100 mg. Thời gian điều trị tối ưu chưa được chính thức thiết lập. Các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng hỗ trợ cho việc sử dụng lên đến 12 tháng, và lợi ích tối đa được ghi nhận ở tháng thứ 3. Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên: Nên sử dụng clopidogrel liều 75 mg 1 lần/ngày bắt đầu với 1 liều tải 300 mg kết hợp với ASA và cùng hoặc không cùng thuốc tán huyết. Ở những bệnh nhân lớn hơn 75 tuổi clopidogrel nên được bắt đầu mà không có liều tải. Điều trị kết hợp nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi các triệu chứng bắt đầu và tiếp tục cho đến ít nhất 4 tuần. Lợi ích của việc kết hợp clopidogrel với ASA sau 4 tuần chưa được nghiên cứu trong điều kiện này. Ở những bệnh nhân rung nhĩ, nên sử dụng clopidogrel với liều 75 mg 1 lần/ngày. Nên bắt đầu dùng ASA (75-100 mg mỗi ngày) và tiếp tục sử dụng kết hợp với clopidogrel. Trẻ em Clopidogrel không nên được sử dụng ở trẻ em do các vấn đề về hiệu quả. Suy thận Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế ở những bệnh nhân suy thận. Suy gan Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế ở những bệnh nhân bệnh gan trung bình có thể bị chảy máu nội tạng. Xử trí quá liều Quá liều sau khi sử dụng clopidogrel có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và các biến chứng chảy máu sau đó. Nên xem xét điều trị thích hợp nếu chảy máu được ghi nhận. Chưa tìm thấy thấy thuốc giải độc cho hoạt tính dược lý của clopidogrel. Nếu cần điều chỉnh nhanh thời gian chảy máu kéo dài, truyền tiểu cầu có thể làm đảo ngược các ảnh hưởng của clopidogrel. Quên liều Nếu quên 1 liều: Trong vòng ít hơn 12 giờ sau thời gian sử dụng thường quy: Bệnh nhân nên sử dụng thuốc ngay và sau đó sử dụng liều kế tiếp vào đúng thời gian sử dụng thường quy. Lâu hơn 12 giờ: Bệnh nhân nên sử dụng liều kế tiếp vào đúng thời gian sử dụng thuốc thường quy và không nên sử dụng liều gấp đôi. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần tìm hiểu kỹ các thông tin hướng dẫn và lưu ý dưới đây trước khi bắt đầu điều trị bằng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Noklot 75 không được phép sử dụng cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan ở mức độ nặng. Người đang có các tổn thương gây chảy máu tiến triển như xuất huyết trong sọ hoặc loét dạ dày - tá tràng. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt lưu ý và cẩn trọng khi chỉ định thuốc cho các trường hợp sau: Nguy cơ xuất huyết và biến cố huyết học Do thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ về máu và làm tăng nguy cơ chảy máu, việc xét nghiệm công thức máu hoặc các kiểm tra y khoa phù hợp cần được tiến hành ngay khi xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng nghi ngờ xuất huyết. Tương tự các hoạt chất chống kết tập tiểu cầu khác, việc dùng Clopidogrel đòi hỏi sự thận trọng tối đa ở những người có nguy cơ chảy máu cao do phẫu thuật, chấn thương hoặc các tình trạng bệnh lý khác. Đặc biệt lưu ý khi phối hợp với ASA, heparin, chất ức chế glycoprotein IIb/IIIa, thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm chất ức chế COX-2, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs), hoặc pentoxyfyllin. Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu chảy máu (kể cả chảy máu ẩn tạng), nhất là trong những tuần đầu tiên dùng thuốc hoặc sau khi thực hiện các thủ thuật can thiệp tim mạch, phẫu thuật. Không khuyến khích kết hợp đồng thời Clopidogrel với thuốc chống đông dạng uống vì có thể khiến tình trạng xuất huyết trở nên trầm trọng hơn. Trong trường hợp người bệnh chuẩn bị phẫu thuật mà hiệu quả kháng tiểu cầu tạm thời chưa cần thiết, phải tạm ngừng sử dụng Clopidogrel trước thời điểm phẫu thuật 7 ngày. Bệnh nhân cần chủ động báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ về việc đang dùng thuốc này trước khi thực hiện bất kỳ can thiệp ngoại khoa nào hoặc trước khi bắt đầu một liệu trình thuốc mới. Do đặc tính kéo dài thời gian chảy máu, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người có các tổn thương dễ chảy máu (đặc biệt là ở mắt và đường tiêu hóa). Người bệnh cần biết rằng thời gian cầm máu khi dùng thuốc (đơn trị hoặc phối hợp ASA) sẽ lâu hơn bình thường và phải báo ngay cho nhân viên y tế nếu gặp tình trạng chảy máu bất thường về vị trí hoặc thời gian kéo dài. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) Biến chứng nguy hiểm này rất hiếm khi xảy ra, đôi khi xuất hiện ngay cả sau một thời gian ngắn dùng thuốc. Biểu hiện đặc trưng gồm giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết vi mạch đi kèm các triệu chứng thần kinh, sốt hoặc suy giảm chức năng thận. TTP có thể đe dọa tính mạng và yêu cầu phải can thiệp y tế khẩn cấp, bao gồm cả liệu pháp thay huyết tương. Chứng máu khó đông mắc phải Đã có ghi nhận về tình trạng này sau khi bệnh nhân dùng thuốc. Khi phát hiện thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT) kéo dài đơn độc (có hoặc không kèm xuất huyết), cần nghi ngờ chứng máu khó đông mắc phải. Bệnh nhân khi đã có chẩn đoán xác định phải ngừng dùng Clopidogrel và chuyển sang điều trị chuyên khoa. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính Do chưa có đủ bằng chứng lâm sàng, khuyến cáo không khởi đầu điều trị bằng thuốc này trong vòng 7 ngày đầu tiên sau khi xảy ra đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp. Hệ enzym Cytochrom P450 2C19 (CYP2C19) Dược động học di truyền: Ở những người có cơ địa chuyển hóa kém qua CYP2C19, liều khuyến cáo của Clopidogrel chỉ tạo ra một lượng nhỏ chất chuyển hóa có hoạt tính, dẫn đến hiệu quả ức chế tiểu cầu bị hạn chế. Hiện nay đã có các xét nghiệm giúp xác định kiểu gen CYP2C19 của người bệnh. Vì hoạt chất cần được CYP2C19 chuyển hóa một phần để hoạt hóa, việc dùng chung với các chất ức chế enzym này sẽ làm giảm nồng độ dạng hoạt tính của thuốc. Dù ý nghĩa lâm sàng của tương tác này chưa hoàn toàn rõ ràng, để phòng ngừa, không nên phối hợp đồng thời với các chất ức chế CYP2C19 mức độ mạnh hoặc trung bình. Chất nền của CYP2C8 Cần hết sức thận trọng khi phối hợp thuốc với các hoạt chất là chất nền của enzym CYP2C8. Phản ứng dị ứng chéo trong nhóm thienopyridin Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với các thuốc nhóm thienopyridin (như ticlopidin, prasugrel, Clopidogrel ) vì nguy cơ xảy ra phản ứng chéo. Nhóm thuốc này có thể gây dị ứng từ nhẹ đến nặng (phát ban, phù mạch) hoặc các phản ứng bất lợi về máu (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu). Người từng bị dị ứng hoặc có biến cố huyết học với một thienopyridin sẽ có nguy cơ cao gặp phản ứng tương tự với thuốc khác cùng nhóm. Việc theo dõi sát sao các biểu hiện quá mẫn ở đối tượng này là rất cần thiết. Suy giảm chức năng thận Dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc trên bệnh nhân suy thận còn hạn chế, do đó cần thận trọng khi chỉ định. Suy giảm chức năng gan Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế đối với người mắc bệnh gan mức độ trung bình (nhóm có nguy cơ chảy máu nội tạng). Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng này. Cảnh báo về tá dược Sản phẩm có chứa thành phần lactose. Những người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose tuyệt đối không nên dùng thuốc này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hoạt chất Clopidogrel không gây ảnh hưởng hoặc chỉ có tác động không đáng kể đến sự tỉnh táo khi lái xe hay vận hành máy móc. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Thời kỳ mang thai: Để đảm bảo an toàn, tránh dùng thuốc cho phụ nữ mang thai do chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng kiểm chứng. Các thử nghiệm trên động vật không cho thấy tác động xấu trực tiếp hay gián tiếp đến thai kỳ, sự phát triển của phôi thai, quá trình sinh nở hay sự phát triển của trẻ sau sinh. Thời kỳ cho con bú: Chưa xác định được liệu hoạt chất có bài tiết vào sữa mẹ hay không, dù nghiên cứu trên động vật đã ghi nhận sự bài tiết này. Như một biện pháp phòng ngừa, người mẹ nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc. Khả năng sinh sản: Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy thuốc không gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh sản. Tương tác với thuốc khác Các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu: Việc phối hợp chung có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết do tác động cộng hưởng. Cần hết sức lưu ý khi dùng đồng thời. Thuốc chống đông đường uống: Tránh phối hợp chung vì nguy cơ làm tăng mức độ nghiêm trọng của xuất huyết. Mặc dù liều 75 mg /ngày không làm thay đổi dược động học của S-warfarin hay chỉ số INR ở người dùng warfarin dài hạn, việc kết hợp này vẫn làm tăng nguy cơ chảy máu do các cơ chế cầm máu độc lập. Chất ức chế glycoprotein IIb/IIIa: Cần thận trọng khi dùng đồng thời với nhóm thuốc này. Acid acetylsalicylic (ASA): ASA không làm thay đổi hiệu quả ức chế kết tập tiểu cầu do ADP của Clopidogrel , nhưng Clopidogrel lại làm tăng tác động của ASA lên sự kết tập tiểu cầu do collagen. Việc dùng phối hợp 500 mg ASA, chia làm 2 lần /ngày trong vòng 1 ngày không làm kéo dài thêm đáng kể thời gian chảy máu do Clopidogrel gây ra. Tuy nhiên, tương tác dược lực học giữa hai thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết, vì vậy cần thận trọng khi phối hợp, dù trên thực tế hai thuốc này đã được dùng chung an toàn lên đến 1 năm. Heparin: Nghiên cứu trên người khỏe mạnh cho thấy thuốc không làm thay đổi liều dùng hay tác động đông máu của heparin, và heparin cũng không ảnh hưởng đến hiệu quả kháng tiểu cầu của thuốc. Dù vậy, tương tác dược lực học giữa chúng vẫn có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, đòi hỏi phải thận trọng khi dùng chung. Thuốc tiêu sợi huyết: Độ an toàn khi phối hợp Clopidogrel , các thuốc tiêu sợi huyết (đặc hiệu hoặc không đặc hiệu với fibrin) và heparin đã được kiểm chứng ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp. Tỷ lệ xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng ghi nhận được tương đương với khi dùng phối hợp thuốc tiêu sợi huyết, heparin và ASA. Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): Thử nghiệm trên người khỏe mạnh cho thấy dùng chung thuốc với naproxen làm tăng tình trạng mất máu ở đường tiêu hóa. Do chưa có đầy đủ nghiên cứu với các NSAID khác, chưa rõ nguy cơ này có xảy ra với toàn bộ nhóm hay không. Vì vậy, cần thận trọng khi phối hợp thuốc với các NSAID (bao gồm cả chất ức chế COX-2). Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs): Do nhóm SSRIs có ảnh hưởng đến hoạt hóa tiểu cầu và làm tăng nguy cơ xuất huyết, cần thận trọng khi dùng đồng thời. Các phối hợp điều trị khác (Liên quan đến CYP2C19): Do thuốc được chuyển hóa một phần thành dạng hoạt động nhờ CYP2C19, các chất ức chế enzym này sẽ làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc. Để phòng ngừa, không khuyến cáo dùng chung với các chất ức chế CYP2C19 mạnh hoặc trung bình (như omeprazol, esomeprazol, fluvoxamin, fluoxetin, moclobemid, voriconazol, fluconazol, ticlopidin, carbamazepin và efavirenz). Thuốc ức chế bơm proton (PPI): Khi dùng omeprazol 80 mg với tần suất 1 lần /ngày cùng lúc hoặc cách 12 giờ giữa 2 lần dùng Clopidogrel , nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính của thuốc bị giảm đi 45% (ở liều nạp) và 40% (ở liều duy trì). Sự sụt giảm này kéo theo việc giảm hiệu quả ức chế kết tập tiểu cầu tương ứng là 39% (liều nạp) và 21% (liều duy trì). Esomeprazol được dự đoán cũng có tương tác tương tự. Do các dữ liệu lâm sàng về mối liên hệ giữa tương tác dược động học/dược lực học này với các biến cố tim mạch còn chưa thống nhất, khuyến cáo phòng ngừa là không nên dùng đồng thời với omeprazol hoặc esomeprazol. Ngược lại, pantoprazol và lansoprazol ít gây ảnh hưởng đến nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính của thuốc hơn. Cụ thể, khi phối hợp với pantoprazol 80 mg dùng 1 lần /ngày, nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính chỉ giảm 20% (liều nạp) và 14% (liều duy trì), đi kèm với sự giảm ức chế kết tập tiểu cầu trung bình lần lượt là 15% và 11% . Các chỉ số này cho thấy có thể phối hợp thuốc với pantoprazol. Chưa có bằng chứng cho thấy các thuốc kháng H2 hoặc thuốc kháng acid khác làm giảm tác dụng kháng tiểu cầu của thuốc. Các thuốc khác: Các nghiên cứu lâm sàng đánh giá tương tác cho thấy không có tương tác dược lực học đáng kể nào khi dùng chung thuốc với atenolol, nifedipin, hoặc kết hợp cả hai. Hoạt tính của thuốc cũng không bị ảnh hưởng bởi oestrogen hay phenobarbital. Thuốc không làm thay đổi dược động học của theophyllin hay digoxin. Các thuốc kháng acid không gây ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của hoạt chất. Dữ liệu từ nghiên cứu CAPRIE cho thấy có thể phối hợp an toàn thuốc với phenytoin và tolbutamid (các chất chuyển hóa qua CYP2C9). Chất nền của CYP2C8: Thử nghiệm trên người khỏe mạnh cho thấy thuốc làm tăng mức độ phơi nhiễm với repaglinid do cơ chế ức chế CYP2C8 của chất chuyển hóa glucuronide của thuốc. Vì nguy cơ tăng nồng độ trong huyết tương, cần hết sức thận trọng khi phối hợp thuốc với các hoạt chất thải trừ chủ yếu qua CYP2C8 (như repaglinid, paclitaxel). Tương tác với thuốc khác Do chưa có các nghiên cứu đánh giá về tính tương kỵ, tuyệt đối không tự ý trộn lẫn sản phẩm này với các thuốc khác.
Mô tả chi tiết
Thuốc Noklot 75mg Zydus là gì? Do công ty Zydus Cadila sản xuất, thuốc Noklot 75 chứa hoạt chất chính là Clopidogrel . Chế phẩm này được chỉ định nhằm mang lại hiệu quả điều trị cụ thể cho các nhóm đối tượng sau: Người trưởng thành có tiền sử bệnh lý tim mạch: Giúp dự phòng thứ cấp nhằm ngăn chặn các biến cố do xơ vữa động mạch xảy ra ở những bệnh nhân từng bị đột quỵ do thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim hoặc người đang mắc bệnh động mạch ngoại biên. Bệnh nhân gặp hội chứng mạch vành cấp: Hỗ trợ kiểm soát và phòng ngừa các rủi ro tim mạch đối với người lớn thuộc nhóm bệnh lý này. Người bị rung nhĩ: Hạn chế tối đa sự hình thành và phát triển của các biến cố do nghẽn mạch bởi huyết khối cũng như tình trạng huyết khối nói chung.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.