← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Osart-40 Theon Pharma chống tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Osart 40mg là sản phẩm của Theon Pharmaceuticals Limited có thành phần chính là Olmesartan Medoxomil dùng trong một số trường hợp ở bệnh nhân tăng huyết áp.

Thương hiệu
Theon Pharmaceuticals
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-22373-19
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
THEON

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Osart 40mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Tăng huyết áp nguyên phát. Tăng huyết áp có bệnh nôi khoa khác đi kèm: Đái tháo đường, suy thận, vi đạm niệu. Dự phòng và điều trị xơ vữa động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp. Bệnh nhân tăng huyết áp dùng ức chế men chuyển có ho khan. Dược lực học Olmesartan Medoxomil, một tiền thuốc, được thủy phân thành Olmesartan trong khi hấp thu từ đường tiêu hóa. Olmesartan là một chất đối kháng chọn lọc receptor AT, angiotensin II. Angiotensin II là một trong các tác nhân gây tăng huyết áp chủ yếu của hệ thống rennin – angiotensịn, những tác dụng này bao gồm: Co mạch, kích thích tổng hợp và giải phóng aldosterone, kích thích tim và sự tái hấp thụ Natri của thận. Olmesatan phong bế tác dụng co mạch của ãngiotensin II do phong bê chọn lọc sự gắn kết của angiotensin II vào receptor AT, của cơ trơn mạch máu. Cơ chế tác dụng: Olmesartan là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II loại 1 (AT1) cụ thể, ngắn chặn tác dụng làm tăng huyết áp của angiotensin II thông qua hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS). Trong quá trình kích thích giao cảm hoặc khi huyết áp thận hoặc lưu lượng máu giảm, renin được giải phóng từ các tế bào hạt của bộ máy juxtaglomeular trong thận. Renin phân cắt angiotensinogen lưu hành thành angiotensin I, được phân cắt bởi enzyme chuyển đổi angiotensin (ACE) thành angiotensin II. Angiotensin II làm tăng huyết áp bằng cách tăng tổng sức đề kháng ngoại biên, tăng tái hấp thu natri và nước ở thận thông qua bài tiết aldosterone và thay đổi cấu trúc tim mạch. Angiotensin II liên kết với hai thụ thể: AT1 và AT2. AT1 là một thụ thể kết hợp G-protein (GPCR) làm trung gian tác dụng ức chế vận mạch và aldosterone của angiotensin II. Thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) là chất ức chế cạnh tranh không peptide của AT1. ARB ngắn chặn khả năng của angiotensin II để kích thích tác dụng tăng sinh tế bào và tế bào. Không giống như thuốc ức chế men chuyển, ARB không ảnh hưởng đến sự giãn mạch do bradykinin gây ra. Tác dụng chung của ARB là giảm huyết áp. Dược động học Olmesartan medoxomil được hoạt hóa sinh học nhanh và hoàn toàn do thủy phân thành Olmesartan trong quá trình hấp thu tại đường tiêu hóa. Olmesartan được bài xuất theo 2 đường với nửa đời thải trừ giai đoạn cuối cùng xấp xỉ 13 giờ. Nồng độ Olmesartan đạt trạng thái ổn định trong 3-5 ngày và không xảy ra hiện tượng tích lũy thuốc trong huyết tương với liều 1 lần/ ngày. Olmesartan đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống 1 – 2 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng tới sinh khả dụng của Olmesartan. Xấp xỉ 35% – 50% lượng thuốc đã được hấp thu có trong nước tiểu, phần còn lại được bài tiết qua phân và mật. Olmesartan gắn kết cao với protein huyết tương (99%) và không thâm nhập vào các tế bào hồng cầu.

Thành phần

Olmesartan medoxomil 40mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Osart 40mg dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Liều dùng Người lớn Liều dùng khuyến cáo là 20mg/ngày cho người lớn. Các thông số huyết áp cải thiện sau 1 tuần sử dụng và cải thiện rõ sau 2 tuần dùng thuốc. Khi bệnh nhân có chỉ số huyết áp cao: Có thể tăng liều 40mg/ngày cho người lớn. Dùng chia làm 2 lần/ngày có hiệu quả không khác so với dùng 1 lần/ngày. Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân cao tuổi, đối với bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin <40 ml / phút) hoặc rối loạn chức năng gan, cần dùng liều khởi đầu thấp hơn. Trẻ em (6-16 tuổi) Liều khởi đầu thông thường là 10mg, ngày 1 lần cho bệnh nhân có cân nặng từ 20 đến <35 kg hoặc 20mg, ngày 1 lần cho bệnh nhân có cân nặng ≥ 35 kg. Bệnh nhân cần tiếp tục giảm huyết áp sau 2 tuần điều trị, có thể tăng liều lên đến tối đa 20mg, ngày 1 lần cho bệnh nhân có cân nặng <35 kg hoặc 40mg, ngày 1 lần cho bệnh nhân có cân nặng ≥ 35 kg. Không dùng olmesartan cho trẻ em <1 tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: Ngất xỉu, chóng mặt, nhịp tim nhanh hoặc chậm. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Olmesartan hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc. Không phối hợp đồng thời hoạt chất Aliskiren với olmesartan ở những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường. Cảnh báo và thận trọng Hoạt chất Olmesartan có nguy cơ gây ra tình trạng tiêu chảy mạn tính đi kèm với giảm cân. Đối với trẻ em: Trẻ sơ sinh từng tiếp xúc với thuốc trong tử cung nếu xuất hiện triệu chứng thiểu niệu hoặc hạ huyết áp thì cần được tiến hành thay máu hoặc thẩm phân để hỗ trợ điều trị suy giảm chức năng thận và kiểm soát huyết áp. Không dùng thuốc cho trẻ dưới 1 tuổi do các thuốc tác động trực tiếp lên hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) có thể gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển bình thường của thận ở độ tuổi này. Đối với người cao tuổi: Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho nhóm đối tượng này và nên cân nhắc việc giảm liều dùng phù hợp. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Sự thay đổi chức năng thận có thể xảy ra ở những người nhạy cảm với thuốc. Đặc biệt, bệnh nhân bị hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên khi điều trị bằng olmesartan có nguy cơ tăng nồng độ creatinin huyết thanh hoặc tăng urê máu (BUN). Bệnh nhân da đen: Hiệu quả hạ huyết áp của hoạt chất olmesartan có thể bị giảm ở nhóm bệnh nhân này, do đó bác sĩ cần xem xét việc điều chỉnh tăng liều lượng khi cần thiết. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Việc sử dụng hoạt chất olmesartan trong suốt 6 tháng cuối của thai kỳ có thể gây ra các tác động nghiêm trọng như làm suy giảm chức năng thận của thai nhi, gây tổn thương phổi, biến dạng cấu trúc xương, thiểu ối và dẫn đến tử vong thai nhi. Các tai biến khác được ghi nhận ở trẻ sơ sinh bao gồm giảm sản hộp sọ, vô niệu, hạ huyết áp, suy thận và tử vong. Do đó, ngay khi phát hiện có thai, người bệnh phải ngừng sử dụng thuốc càng sớm càng tốt. Sử dụng khi đang cho con bú Hiện chưa có dữ liệu chắc chắn về việc liệu olmesartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên nghiên cứu cho thấy hoạt chất này có bài tiết với nồng độ thấp trong sữa của chuột cống mẹ. Vì những nguy cơ gây tác động xấu đến trẻ bú mẹ, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc, dựa trên mức độ cần thiết của việc điều trị đối với người mẹ. Tương tác với thuốc khác Các tương tác thuốc có thể làm thay đổi hoạt động điều trị hoặc gia tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ nghiêm trọng. Người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách tất cả các thuốc và thực phẩm chức năng đang dùng. Không tự ý bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng thuốc mà không có hướng dẫn chuyên môn. Tuyệt đối không dùng đồng thời Aliskiren với olmesartan ở bệnh nhân đái tháo đường. Tránh phối hợp Aliskiren với olmesartan ở những bệnh nhân bị suy thận có độ lọc cầu thận GFR dưới 60 ml / phút. Sử dụng chung olmesartan với colesevelam hydrochloride sẽ làm giảm mức độ tiếp xúc toàn thân và làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương của olmesartan. Để hạn chế tương tác này, nên uống olmesartan ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam hydrochloride.

Mô tả chi tiết

Viên nén Osart-40 Theon Pharma chống tăng huyết áp là gì? Viên nén Osart-40 Theon Pharma chống tăng huyết áp là một sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi hãng Theon Pharmaceuticals Limited. Thuốc chứa hoạt chất chính là Olmesartan Medoxomil, được chỉ định sử dụng để kiểm soát và điều trị cho các trường hợp bệnh nhân gặp tình trạng tăng huyết áp.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.