← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Bút tiêm Ozempic 0.25mg-0.5mg Novo Nordisk điều trị đái tháo đường type 2 chưa được kiểm soát ở người trưởng thành (1.5ml)

Ozempic® được chỉ định dùng để điều trị đái tháo đường típ 2 chưa được kiểm soát ở người trưởng thành như là một liệu pháp phối hợp với chế độ ăn và tập luyện.

Thương hiệu
Novo Nordisk
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
570410174600
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
NOVO NORDISK

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Ozempic ® được chỉ định dùng để điều trị đái tháo đường típ 2 chưa được kiểm soát ở người trưởng thành như là một liệu pháp phối hợp với chế độ ăn và tập luyện. Đơn trị liệu khi metformin được xem là không phù hợp do không dung nạp hoặc chống chỉ định. Phối hợp với các sản phẩm thuốc khác trong điều trị đái tháo đường . Với các nghiên cứu liên quan đến phối hợp thuốc, hiệu quả kiểm soát đường huyết và biến cố tim mạch. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc dùng để điều trị đái tháo đường, đồng vận thụ thể glucagon-like peptide-1 (GLP-1), mã ATC: A10BJ06 Cơ chế tác dụng Semaglutide là một loại đồng vận thụ thể GLP-1 với 94% trình tự đồng nhất với GLP-1 người. Semaglutide hoạt động như là một đồng vận thụ thể GLP-1 liên kết chọn lọc và kích hoạt thụ thể GLP-1, mục tiêu của GLP-1 nội sinh. GLP-1 là hormone sinh lý có nhiều hoạt động điều hòa glucose và sự thèm ăn, và trên hệ tim mạch. Tác dụng lên glucose và sự thèm ăn đặc hiệu qua thụ thể GLP-1 ở tụy và não. Semaglutide giảm đường huyết theo phương thức phụ thuộc vào đường huyết bằng cách kích thích bài tiết insulin và giảm bài tiết glucagon khi đường huyết cao. Cơ chế hạ đường huyết còn liên quan nhỏ đến việc chậm làm rỗng dạ dày trong giai đoạn sớm sau ăn. Khi hạ đường huyết, semaglutide giảm bớt bài tiết insulin và không làm suy giảm sự bài tiết glucagon. Semaglutide giảm cân nặng và khối lượng mỡ qua cơ chế giảm năng lượng nhập, liên quan đến giảm thèm ăn toàn bộ. Hơn nữa, semaglutide giảm thèm ăn các thức ăn nhiều chất béo. Các thụ thể GLP-1 còn biểu hiện ở tim, mạch máu, hệ miễn dịch và thận. Semaglutide có tác dụng có lợi lên nồng độ lipid huyết tương, giảm huyết áp tâm thu và giảm quá trình viêm trong các nghiên cứu lâm sàng. Trong các nghiên cứu trên mô hình động vật, semaglutide làm giảm tiến triển của quá trình xơ vữa bằng cách phòng ngừa diễn tiến của mảng xơ vữa động mạch chủ và giảm phản ứng viêm trên mảng xơ vữa. Hiệu quả dược lý Các đánh giá dược lý được thực hiện sau 12 tuần điều trị (bao gồm tăng liều) ở trạng thái ổn định với semaglutide 1mg 1 lần 1 tuần. Đường huyết đói và sau ăn Semaglutide giảm nồng độ đường huyết đói và sau ăn. Ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 , điều trị với semaglutide 1mg dẫn đến giảm đường huyết tuyệt đối so với ban đầu (mmol/L) và giảm tương đối so với placebo (%) cho đường huyết đói (1,6 mmol/L; giảm 22%), đường huyết 2 giờ sau ăn (4,1 mmol/L; giảm 37%), đường huyết trung bình 24 giờ (1,7 mmol/L; giảm 22%) và đường biểu diễn đường huyết sau ăn qua 3 bữa ăn (0,6 - 1,1 mmol/L) so với placebo. Semaglutide giảm đường huyết đói sau liều đầu. Chức năng tế bào Beta và sự bài tiết insulin Semaglutide cải thiện chức năng tế bào beta. So với placebo, semaglutide cải thiện đáp ứng insulin pha đầu và pha hai với sự gia tăng nồng độ lần lượt là 3 và 2 lần, và tăng khả năng bài tiết tối đa của tế bào beta ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Hơn nữa, điều trị với semaglutide tăng nồng độ insulin khi đói so với placebo. Bài tiết glucagon Semaglutide giảm nồng độ glucagon đói và sau ăn. Ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2, semaglutide dẫn đến giảm tương đối glucagon so với placebo: đáp ứng glucagon lúc đói (8 - 21%), sau ăn (14 - 15%) và nồng độ glucagon trung bình 24 giờ (12%). Bài tiết insulin và glucagon phụ thuộc đường huyết Semaglutide làm giảm nồng độ đường huyết tăng cao bằng cách kích thích bài tiết insulin và giảm bài tiết glucagon phụ thuộc vào nồng độ đường huyết. Với semaglutide, tốc độ bài tiết insulin ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 là tương đương với người khỏe mạnh. Khi làm hạ đường huyết, semaglutide không làm thay đổi đáp ứng điều hòa đối kháng gia tăng glucagon và không làm ảnh hưởng đến sự giảm sút của C-peptide ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 so với giả dược. Làm rỗng dạ dày Semaglutide gây chậm làm rỗng dạ dày nhẹ ở giai đoạn sớm sau ăn, vì vậy làm giảm tốc độ xuất hiện của glucose trong hệ tuần hoàn sau ăn. Sự thèm ăn, năng lượng nhập vào và sự lựa chọn thực phẩm Semaglutide giảm năng lượng nhập vào của 3 bữa ăn tuỳ thích từ 18 - 35% so với giả dược. Điều này là do sự ức chế thèm ăn của semaglutide ở trạng thái đói cũng như sau khi ăn, cải thiện kiểm soát ăn uống, giảm mong muốn tiêu thụ thực phẩm và giảm tương đối sự thích thú đối với thức ăn giàu chất béo. Lipid khi đói và sau ăn Semaglutide giảm nồng độ lần lượt triglyceride đói và cholesterol có lipoproteins tỉ trọng rất thấp (VLDL) 12% và 21%. Đáp ứng triglyceride và VLDL cholesterol sau bữa ăn giàu chất béo giảm >40%. Điện sinh lý ở tim (QTc) Ảnh hưởng của semaglutide lên tái khử cực tim được kiểm tra trong suốt nghiên cứu QTc. Semaglutide không kéo dài khoảng QTc ở mức liều lên đến 1,5mg ở trạng thái ổn định. Dược động học So với GLP-1 nội sinh, semaglutide có thời gian bán huỷ kéo dài khoảng 1 tuần giúp cho nó phù hợp để sử dụng tiêm dưới da 1 tuần 1 lần. Cơ chế phóng thích chính là dựa vào khả năng liên kết với albumin, dẫn đến giảm thanh thải qua thận và bảo vệ chúng khỏi các phân rã chuyển hóa. Hơn nữa, semaglutide ổn định chống lại tác dụng thoái hóa của men DPP-4. Hấp thu Nồng độ tối đa đạt được sau khi sử dụng 1 đến 3 ngày. Trạng thái ổn định đạt được sau 4 - 5 tuần sử dụng 1 lần 1 tuần. Ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2, nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định sau khi tiêm dưới da 0,5mg và 1mg semaglutide lần lượt vào khoảng 16 nmol/L và 30 nmol/L. Lượng semaglutide trong cơ thể tăng tỷ lệ với liều dùng cho các liều 0,5mg và 1mg. Lượng thuốc trong cơ thể đạt được tương tự nhau khi tiêm dưới da semaglutide ở vùng bụng, đùi hoặc cánh tay. Sinh khả dụng tuyệt đối của semaglutide tiêm dưới da là 89%. Phân bố Thể tích phân bố trung bình của semaglutide sau khi tiêm dưới da ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 vào khoảng 12,5 L. Semaglutide liên kết đa phần vào albumin huyết tương (>99%). Chuyển hóa sinh học Trước khi bài tiết, semaglutide được chuyển hóa rộng rãi thông qua cơ chế phân cắt protein của chuỗi peptide chính và sau đó là beta oxi hóa phần acid béo ở chuỗi bên. Men neutral endopeptidase (NEP) được cho rằng có liên quan đến chuyển hóa của semaglutide. Thải trừ Trong một nghiên cứu sử dụng liều đơn semaglutide tiêm dưới da được đánh dấu phóng xạ, kết quả cho thấy đường bài tiết chủ đạo của các thành phần liên quan đến semaglutide là qua nước tiểu và phân; khoảng 2/3 thành phần liên quan đến semaglutide được bài xuất qua nước tiểu và khoảng 1/3 qua phân. Khoảng 3% liều thuốc được bài tiết dạng semaglutide nguyên vẹn qua nước tiểu. Ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2, độ thanh thải semaglutide vào khoảng 0,05 L/giờ. Với thời gian bán hủy bài tiết khoảng 1 tuần, semaglutide sẽ hiện diện trong tuần hoàn khoảng 5 tuần sau liều cuối. Dân số đặc biệt Người lớn tuổi Tuổi không ảnh hưởng lên dược động học của semaglutide dựa vào dữ liệu từ các nghiên cứu bao gồm bệnh nhân từ 20 - 86 tuổi. Giới, dân tộc và chủng tộc Giới, chủng tộc (da trắng, da đen hoặc người Mỹ gốc Phi, Châu Á) và dân tộc (Tây Ban Nha hoặc Latinh, không Tây Ban Nha hoặc không Latinh) không ảnh hưởng đến dược động học của semaglutide. Cân nặng Cân nặng ảnh hưởng đến lượng tiếp xúc của semaglutide. Cân nặng càng cao dẫn đến lượng tiếp xúc càng thấp; 20% khác biệt cân nặng giữa các cá thể dẫn đến khoảng 16% khác biệt ở lượng tiếp xúc. Liều semaglutide 0,5mg và 1mg cung cấp đủ lượng tiếp xúc hệ thống cho cân nặng trong khoảng 40 - 198 kg. Suy thận Suy thận không ảnh hưởng đến dược động học của semaglutide trên lâm sàng. Điều này được chứng minh với liều đơn 0,5mg semaglutide cho các bệnh nhân suy thận ở các mức độ khác nhau (nhẹ, trung bình, nặng hoặc chạy thận) so với các đối tượng có chức năng thận bình thường. Điều này cũng được chứng minh ở các đối tượng đái tháo đường típ 2 có suy thận dựa trên các dữ liệu từ các nghiên cứu pha 3a, dù kinh nghiệm sử dụng ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối còn hạn chế. Suy gan Suy gan không ảnh hưởng đến lượng tiếp xúc của semaglutide. Dược động học của semaglutide được đánh giá ở bệnh nhân suy gan ở các mức độ khác nhau (nhẹ, trung bình, nặng) so với các đối tượng có chức năng gan bình thường trong một nghiên cứu sử dụng liều đơn 0,5mg semaglutide. Dân số trẻ em Semaglutide chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi. Tính sinh miễn dịch Sự phát triển của kháng thể kháng semaglutide khi điều trị bằng semaglutide 1mg và 2,4mg xảy ra không thường xuyên và phản ứng dường như không ảnh hưởng đến dược động học của semaglutide.

Thành phần

Semaglutide 1.34mg

Cách dùng

Cách dùng Ozempic® được dùng 1 lần 1 tuần vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng bữa ăn. Ozempic® được tiêm dưới da ở vùng bụng, đùi hoặc cánh tay. Vị trí tiêm có thể thay đổi mà không cần chỉnh liều thuốc. Ozempic® không nên tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Ngày tiêm thuốc mỗi tuần có thể thay đổi nếu cần miễn là thời gian giữa 2 liều thuốc ít nhất là 3 ngày (>72 giờ). Sau khi chọn 1 ngày tiêm thuốc mới, tiếp tục dùng liều 1 lần 1 tuần. Thận trọng đặc biệt khi hủy bỏ và các thao tác khác Bệnh nhân được khuyên nên bỏ kim tiêm sau mỗi lần tiêm và trữ bút không gắn kim tiêm. Việc này có thể giúp tránh tắc kim, bội nhiễm, nhiễm khuẩn, rò thuốc và liều thuốc không chính xác. Kim tiêm và các vật liệu thải khác cần được xử lý theo đúng các yêu cầu sở tại. Bút chỉ dùng cho 1 người. Ozempic® không nên dùng nếu dung dịch không có dạng trong, không màu hoặc gần như không màu. Ozempic® không nên dùng nếu đã bị trữ đông. Ozempic® có thể dùng với kim tiêm có chiều dài lên đến 8 mm. Bút được thiết kế để sử dụng với kim dùng 1 lần NovoFine hoặc NovoTwist®. Kim NovoFine® Plus được bao gồm trong hộp thuốc. Liều dùng Liều khởi đầu là 0,25mg semaglutide 1 lần 1 tuần. Sau 4 tuần nên tăng liều lên 0,5mg 1 lần 1 tuần. Sau ít nhất 4 tuần với liều 0,5mg 1 lần 1 tuần, có thể tăng liều đến 1mg 1 lần 1 tuần để cải thiện kiểm soát đường huyết. Semaglutide 0,25mg không phải là liều duy trì. Liều mỗi tuần cao hơn 1mg không được khuyến cáo. Khi Ozempic® được thêm vào điều trị metformin và/hoặc thiazolidinedione sẵn có, liều hiện tại của metformin và/hoặc thiazolidinedione có thể tiếp tục không cần thay đổi. Khi Ozempic® được thêm vào điều trị sulfonylurea hoặc insulin, cần cân nhắc giảm liều sulfonylurea hoặc insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết . Việc tự theo dõi đường huyết là không cần thiết để chỉnh liều Ozempic®. Tuy nhiên, khi khởi trị với Ozempic® phối hợp với sulfonylurea hoặc insulin, việc tự theo dõi đường huyết là cần thiết để chỉnh liều sulfonylurea và insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Các nhóm bệnh nhân đặc biệt Người lớn tuổi Không cần chỉnh liều theo tuổi. Kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân ≥75 tuổi còn giới hạn. Suy thận Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ, trung bình hoặc nặng. Kinh nghiệm sử dụng semaglutide ở bệnh nhân suy thận nặng còn giới hạn. Semaglutide không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối. Suy gan Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan. Kinh nghiệm sử dụng semaglutide ở bệnh nhân suy gan nặng còn giới hạn. Cần thận trọng khi điều trị những bệnh nhân này với semaglutide. Nhóm bệnh nhân trẻ em Tính an toàn và hiệu quả của semaglutide ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được xác định. Không có dữ liệu sẵn có. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều lên đến 4mg trong 1 liều đơn, và lên đến 4mg trong 1 tuần đã được báo cáo ở các nghiên cứu lâm sàng. Phản ứng bất lợi thường được báo cáo nhất là buồn nôn. Tất cả các bệnh nhân đều hồi phục mà không hề có biến chứng. Không có thuốc đối kháng đặc hiệu cho trường hợp quá liều với semaglutide. Trong trường hợp quá liều, điều trị hỗ trợ phù hợp nên được tiến hành tùy theo triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân. Thời gian quan sát và điều trị cho các triệu chứng này có thể kéo dài có thể cần thiết, do thời gian bán hủy dài của semaglutide lên đến khoảng 1 tuần. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu 1 liều bị bỏ lỡ, nên dùng 1 liều càng sớm càng tốt và trong vòng 5 ngày sau liều bị bỏ lỡ. Nếu hơn 5 ngày, nên bỏ qua liều bị bỏ lỡ, và liều tiếp theo nên được dùng bình thường vào đúng lịch trình. Trong mỗi trường hợp, bệnh nhân sau đó có thể quay lại dùng liều thông thường 1 lần 1 tuần theo đúng lịch.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần chủ động nghiên cứu kỹ tài liệu hướng dẫn và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu trị liệu. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm chỉ định Ozempic® cho đối tượng có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất chính hay bất kỳ thành phần tá dược nào cấu thành nên thuốc. Cảnh báo và thận trọng Yêu cầu đọc kỹ hướng dẫn trước khi thao tác tiêm. Mọi thắc mắc phát sinh cần được tham vấn trực tiếp từ bác sĩ điều trị. Cất giữ thiết bị y tế này tránh xa tầm hoạt động của trẻ nhỏ. Phạm vi điều trị: Không áp dụng Semaglutide cho người mắc đái tháo đường tuýp 1 hoặc dùng giải quyết tình trạng nhiễm toan ceton do tiểu đường. Liệu pháp này không có vai trò thay thế insulin. Thực tế ghi nhận hiện tượng nhiễm toan ceton ở nhóm bệnh nhân phụ thuộc insulin khi họ đột ngột giảm liều hoặc ngừng hẳn insulin ngay lúc bắt đầu dùng nhóm đồng vận thụ thể GLP-1. Suy tim sung huyết: Do chưa có dữ liệu lâm sàng thực tế trên nhóm bệnh nhân suy tim độ IV theo phân loại NYHA, việc dùng Semaglutide cho đối tượng này không được khuyến cáo. Phản ứng bất lợi ở hệ tiêu hóa: Nhóm đồng vận thụ thể GLP-1 thường gây ra các rối loạn tiêu hóa. Thầy thuốc cần lưu ý điều này khi kê đơn cho người suy giảm chức năng thận, bởi các biểu hiện nôn mửa, buồn nôn hay tiêu chảy kéo dài dễ gây mất nước, khiến tình trạng suy thận tiến triển xấu đi. Nguy cơ viêm tụy cấp: Biến chứng này đã xuất hiện ở một số trường hợp dùng thuốc đồng vận thụ thể GLP-1. Người bệnh cần nhận biết rõ các dấu hiệu cảnh báo viêm tụy cấp. Khi nghi ngờ có bệnh lý này, phải dừng Semaglutide ngay; nếu xác định chính xác bệnh, tuyệt đối không được tái sử dụng thuốc. Cần đặc biệt cẩn trọng với người từng bị viêm tụy trước đó. Sự cố hạ đường huyết: Việc kết hợp Semaglutide cùng insulin hoặc sulfonylurea làm tăng khả năng hạ đường huyết quá mức. Để hạn chế rủi ro này, bác sĩ có thể cân nhắc giảm bớt liều lượng của insulin hoặc sulfonylurea khi bắt đầu phối hợp thuốc. Biến chứng võng mạc: Nguy cơ chuyển biến xấu của bệnh võng mạc đái tháo đường tăng lên ở những bệnh nhân đang dùng insulin phối hợp thêm Semaglutide . Nhóm đối tượng này đòi hỏi sự giám sát y khoa chặt chẽ và điều trị theo phác đồ chuẩn. Việc chỉ số đường huyết hạ nhanh đột ngột có thể tạm thời làm trầm trọng hơn tình trạng võng mạc, tuy nhiên không loại trừ các yếu tố tác động khác. Hàm lượng muối: Trong mỗi liều tiêm, lượng natri chỉ chiếm chưa đầy 1 mmol (tương đương 23mg ), do đó sản phẩm này được xếp vào nhóm hầu như "không chứa muối". Khuyến cáo cho phụ nữ mang thai và cho con bú Khả năng thụ thai Nữ giới trong độ tuổi sinh sản được khuyên nên áp dụng các biện pháp tránh thai an toàn trong suốt thời gian điều trị bằng Semaglutide . Thai kỳ Thử nghiệm trên động vật đã phát hiện độc tính của thuốc đối với quá trình sinh sản. Do dữ liệu lâm sàng ở phụ nữ mang thai còn quá ít, khuyến cáo không dùng Semaglutide cho thai phụ. Nếu phát hiện mang thai hoặc có dự định sinh con, người bệnh phải ngừng thuốc ngay. Do thời gian bán thải của hoạt chất kéo dài, cần ngưng sử dụng thuốc tối thiểu 2 tháng trước thời điểm dự kiến thụ thai. Thời kỳ cho con bú Khảo sát ở chuột mẹ cho thấy Semaglutide có bài tiết vào sữa. Nhằm phòng ngừa mọi rủi ro có thể xảy ra cho trẻ sơ sinh, người mẹ không được dùng thuốc này khi đang nuôi con bằng sữa mẹ. Khả năng sinh sản Tác động của thuốc lên chức năng sinh sản ở người vẫn chưa được làm rõ. Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy thuốc không gây hại cho khả năng sinh sản của chuột đực. Ở chuột cái, khi dùng liều phục vụ mục đích giảm cân, ghi nhận có hiện tượng kéo dài chu kỳ động dục và giảm nhẹ lượng trứng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc gần như không gây ảnh hưởng đến sự tỉnh táo khi lái xe hay điều khiển máy móc. Tuy nhiên, nếu phối hợp chung với insulin hoặc sulfonylurea, người dùng phải đề phòng nguy cơ hạ đường huyết đột ngột trong lúc đang làm việc hoặc tham gia giao thông. Tương tác với thuốc khác Do Semaglutide làm chậm tốc độ tháo rỗng của dạ dày, khả năng hấp thu của các thuốc dạng uống dùng kèm có thể bị biến đổi. Cần hết sức lưu ý khi phối hợp với các thuốc uống yêu cầu tốc độ hấp thu nhanh tại đường tiêu hóa. Paracetamol: Thử nghiệm bữa ăn tiêu chuẩn cho thấy tốc độ tháo rỗng dạ dày bị chậm lại dưới tác động của Semaglutide . Khi dùng chung với 1mg Semaglutide , chỉ số AUC 0-60min và Cmax của paracetamol giảm lần lượt 27% và 23% . Dù vậy, tổng diện tích dưới đường cong AUC 0-5h của paracetamol không thay đổi, vì thế không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng paracetamol. Thuốc tránh thai đường uống: Hiệu quả ngừa thai không bị suy giảm do diện tích dưới đường cong của ethinylestradiol và levonorgestrel không thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng khi dùng chung thuốc tránh thai kết hợp (chứa 0,03mg ethinylestradiol và 0,15mg levonorgestrel) với Semaglutide . Cụ thể, AUC của ethinylestradiol giữ nguyên, AUC của levonorgestrel tăng 20% ở trạng thái ổn định, trong khi Cmax của cả hai hoạt chất đều không bị ảnh hưởng. Atorvastatin: Diện tích dưới đường cong của atorvastatin không biến động khi dùng một liều đơn 40mg chung với Semaglutide , mặc dù Cmax của atorvastatin giảm 38% (sự sụt giảm này không có ý nghĩa lâm sàng). Digoxin: Việc phối hợp với Semaglutide không làm thay đổi các chỉ số AUC hay Cmax của một liều đơn digoxin 0,5mg . Metformin: Khi dùng metformin liều 500mg với tần suất 2 lần/ngày trong vòng 3,5 ngày, Semaglutide không gây ảnh hưởng đến AUC cũng như Cmax của hoạt chất này. Danh mục tá dược Disodium phosphate dihydrate, propylene glycol, phenol, hydrochloric acid (chất chỉnh pH), sodium hydroxide (chất chỉnh pH) và nước cất pha tiêm. Tương tác với thuốc khác Do thiếu các nghiên cứu đánh giá về độ tương thích hóa học, tuyệt đối không tự ý pha trộn dung dịch thuốc này với các chế phẩm tiêm truyền khác.

Mô tả chi tiết

Bút tiêm Ozempic 0,25 mg, 0,5mg/liều với hoạt chất semaglutide Định lượng: Một ml dung dịch chứa 1,34 mg semaglutide. Một bút tiêm được bơm sẵn thuốc có chứa 2 mg semaglutide trong 1,5 ml dung dịch Chỉ định: Ozempic® là thuốc dùng để điều trị đái tháo đường típ 2 chưa được kiểm soát ở người trưởng thành như là một liệu pháp phối hợp với chế độ ăn và tập luyện. Vị trí tiêm: Ozempic® được tiêm dưới da ở vùng bụng, đùi hoặc cánh tay. Cách dùng: Ozempic® được dùng 1 lần 1 tuần vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng bữa ăn. Bảo quản thuốc: Bảo quản trong tủ lạnh (2°C đến 8°C) trước khi lần đầu sử dụng. Theo cơ chế dược lý của hoạt chất, Semaglutide còn giúp giảm cân nặng và khối lượng mỡ qua cơ chế giảm năng lượng nhập, giảm thèm ăn các thức ăn nhiều chất béo, từ đó góp phần điều chỉnh cân nặng và khối lượng mỡ ở một số người sử dụng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.