← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Paolucci 500mg DaViPharm điều trị dư thừa sắt trong cơ thể (3 vỉ x 10 viên)

Paolucci Davi 3x10 là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú, với thành phần hoạt chất là deferiprone . Thuốc được chỉ định để điều trị tình trạng dư thừa sắt trong cơ thể, chủ yếu ở bệnh nhân thalassemia mà liệu pháp deferoxamin bị chống chỉ định hoặc không đủ.

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110703824
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ - DAVIPHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Paolucci Davi 3x10 được chỉ định dùng để điều trị tình trạng dư thừa sắt trong cơ thể, chủ yếu ở bệnh nhân thalassemia mà liệu pháp deferoxamin bị chống chỉ định hoặc không đủ. Dược lực học Hoạt chất của viên nang cứng Paoluci là deferipron, một phối tử hai càng liên kết tạo phức chelat với sắt theo tỉ lệ phân tử 3:1. Dược động học Deferipron được hấp thu nhanh ở phần trên đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 45 – 60 phút sau một liều duy nhất ở bệnh nhân lúc đói. Thời gian này có thể lên đến 2 giờ ở bệnh nhân đã ăn no. Sau khi dùng liều 25 mg/kg, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương ở bệnh nhân no (85 mol/l) thấp hơn so với bệnh nhân đói (126 mol/l), mặc dù không có sự giảm hấp thu deferipron khi dùng chung với thức ăn. Deferipron được chuyển hóa phần lớn thành một phức hợp glucuronid. Chất chuyển hóa này không có khả năng liên kết với sắt do sự bất hoạt nhóm 3-hydroxy của deferipron. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của glucuronid đạt được 2 – 3 giờ sau khi dùng deferipron.  Ở người, deferipron được thải trừ chủ yếu qua thận; 75 – 90% liều uống được phát hiện trong nước tiểu trong 24 giờ đầu tiên, dưới dạng deferipron tự do, dạng chuyển hóa glucuronid và dạng phức sắt-deferipron. Thuốc cũng được đào thải qua phân. Thời gian bán thải của thuốc là 2 – 3 giờ.

Thành phần

Deferiprone 500mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Deferipron thường dùng liều 25 mg/kg trọng lượng cơ thể, bằng đường uống, 3 lần/ngày, nên tổng liều hàng ngày là 75 mg/kg trọng lượng cơ thể. Không khuyến nghị dùng liều trên 100 mg/kg/ngày vì khả năng tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Hiệu quả của deferipron trong việc giảm tích trữ sắt trong cơ thể chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi liều lượng thuốc và mức độ quá tải sắt. Sau khi bắt đầu điều trị, chỉ số ferritin huyết tương (hoặc bất kỳ chỉ số biểu thị lượng sắt trong cơ thể) nên được theo dõi mỗi 2 – 3 tháng để đánh giá hiệu quả chelat hóa khi điều trị lâu dài trong việc kiểm soát tải sắt của cơ thể. Điều chỉnh liều nên được thay đổi theo đáp ứng của từng bệnh nhân và mục tiêu điều trị (bảo tồn, giảm gánh nặng sắt cơ thể). Ngừng deferipron cần được xem xét nếu ferritin huyết thanh giảm xuống dưới 500 µg/L. Trẻ em: Chưa có nhiều thông tin về việc sử dụng của deferipron ở trẻ em từ 6 đến 10 tuổi và không có dữ liệu về việc sử dụng deferipron ở trẻ em dưới 6 tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có trường hợp quá liều cấp tính nào được báo cáo. Tuy nhiên, rối loạn thần kinh (như triệu chứng tiểu não, nhìn đôi, rung giật nhãn cầu, suy giảm thần kinh vận động, động tác tay và trương lực trục giảm) đã được quan sát thấy ở trẻ em tình nguyện dùng hơn 2,5 lần so với liều tối đa được đề nghị 100 mg/kg/ngày trong vài năm. Các rối loạn thần kinh giảm dần sau khi ngưng deferipron. Trong trường hợp quá liều, cần theo dõi chặt chẽ lâm sàng của bệnh nhân. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n nang cứng chứa: Deferipron 500mg T&aacute; dược: Tinh bột ng&ocirc;, magnesi stearat vừa đủ 1 vi&ecirc;n Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Deferipron&nbsp;được chỉ định để điều trị t&igrave;nh trạng dư thừa sắt trong cơ thể chủ yếu ở bệnh nh&acirc;n&nbsp;thalassemia&nbsp;m&agrave; liệu ph&aacute;p&nbsp;deferoxamin&nbsp;bị chống chỉ định hoặc kh&ocirc;ng đủ. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Bệnh nh&acirc;n mẫn cảm với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc - Đang bị hoặc c&oacute; tiền sử giảm bạch cầu trung t&iacute;nh. - Tiền sử mất bạch cầu hạt - Phụ nữ c&oacute; thai hoặc cho con b&uacute; - Do chưa r&otilde; cơ chế g&acirc;y ra giảm bạch cầu trung t&iacute;nh của deferipron, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng deferipron với c&aacute;c thuốc c&oacute; khả năng g&acirc;y giảm bạch cầu trung t&iacute;nh hoặc mất bạch cầu hạt. Liều d&ugrave;ng Deferipron thường d&ugrave;ng liều 25mg/kg trọng lượng cơ thể, bằng đường uống 3 lần/ng&agrave;y trọng lượng cơ thể. Xem bảng liều khuyến c&aacute;o cho trọng lượng cơ thể dưới đ&acirc;y. Bảng liều d&ugrave;ng: Để c&oacute; được một liều khoảng 75mg/kg/ng&agrave;y. Sử dụng số lượng vi&ecirc;n đề xuất trong bảng sau đ&acirc;y cho trọng lượng cơ thể của bệnh nh&acirc;n. Trọng lượng cơ thể (kg) Tổng liều&nbsp; (mg) Liều lượng&nbsp; (mg, 3 lần/ng&agrave;y) Số lượng (3 lần/ng&agrave;y) 20 1500 500 1,0 40 3000 1000 2,0 60 4500 1500 3,0 80 6000 2000 4,0 Kh&ocirc;ng khuyến nghị d&ugrave;ng liều tr&ecirc;n 100mg/kg/ng&agrave;y v&igrave; khả năng tăng nguy cơ t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn. Hiệu quả của deferipron trong việc giảm t&iacute;ch trữ sắt trong cơ thể chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi liều lượng thuốc v&agrave; mức độ qu&aacute; tải sắt. Sau khi bắt đầu điều trị, chỉ số ferritin huyết tương (hoặc bất kỳ chỉ số biểu thị lượng sắt trong cơ thể) n&ecirc;n được theo d&otilde;i mỗi 2-3 th&aacute;ng để đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả chelat ho&aacute; khi điều trị l&acirc;u d&agrave;i trong việc kiểm so&aacute;t qu&aacute; tải sắt của cơ thể. Điều chỉnh liều n&ecirc;n được thay đổi theo đ&aacute;p ứng của từng bệnh nh&acirc;n v&agrave; mục ti&ecirc;u điều trị (bảo tồn, giảm g&aacute;nh nặng sắt cơ thể). Ngừng deferipron cần được xem x&eacute;t nếu ferritin huyết tương giảm xuống dưới 500&micro;g/L. Trẻ em: Chưa c&oacute; nhiều th&ocirc;ng tin về việc sử dụng của deferipron ở trẻ em từ 6-10 tuổi v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu về việc sử dụng deferipron ở trẻ em dưới 6 tuổi. T&aacute;c dụng phụ T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn nghi&ecirc;m trọng nhất tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng của deferipron l&agrave; mất bạch cầu hạt với tỷ lệ gặp khoảng 1,1% (bạch cầu trung t&iacute;nh <0,5 x 109/L) v&agrave; khoảng 4,9% (bạch cầu trung t&iacute;nh < 1,5 x 109/L). Ti&ecirc;u chảy, hầu hết l&agrave; nhẹ v&agrave; tho&aacute;ng quan, đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng deferipron. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tr&ecirc;n hệ ti&ecirc;u ho&aacute; như: n&ocirc;n, buồn n&ocirc;n, đau bụng, ti&ecirc;u chảy&hellip; thường gặp l&uacute;c bắt đầu điều trị v&agrave; thường biến mất trong v&ograve;ng một v&agrave;i tuần m&agrave; kh&ocirc;ng cần ngưng điều trị. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o bệnh khớp, bao gồm từ đau nhẹ ở một hoặc nhiều khớp đến vi&ecirc;m khớp c&oacute; tr&agrave;n dịch v&agrave; c&oacute; ảnh hưởng đến vận động ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n điều trị bằng deferipron. Bệnh khớp nhẹ n&oacute;i chung thường tho&aacute;ng qua. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o tăng men gan ở những bệnh nh&acirc;n uống deferipron. Đa số thường tho&aacute;ng qua v&agrave; c&oacute; thể trở về b&igrave;nh thường m&agrave; kh&ocirc;ng cần ngưng hoặc giảm liều deferipron. Ở một số &iacute;t bệnh nh&acirc;n, một lượng nhỏ kẽm trong huyết thanh c&oacute; thể li&ecirc;n kết với deferipron. C&oacute; thể uống bổ sung kẽm để giữ nồng độ kẽm ở mức b&igrave;nh thường. Deferipron c&ograve;n c&oacute; thể g&acirc;y nhuộm m&agrave;u nước tiểu. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho thầy thuốc c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Giảm bạch cầu trung t&iacute;nh/mất bạch cầu hạt: Deferipron đ&atilde; được chứng minh l&agrave; g&acirc;y ra giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, bao gồm cả mất bạch cầu hạt. Số lượng bạch cầu trung t&iacute;nh của bệnh nh&acirc;n cần được theo d&otilde;i mỗi tuần. Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, h&agrave;ng tuần theo d&otilde;i số lượng bạch cầu trung t&iacute;nh c&oacute; hiệu quả tốt trong việc x&aacute;c định c&aacute;c trường hợp giảm bạch cầu trung t&iacute;nh v&agrave; mất bạch cầu hạt. Giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, mất bạch cầu hạt sẽ khỏi nếu ngưng d&ugrave;ng thuốc. Nếu bệnh nh&acirc;n bị nhiễm tr&ugrave;ng khi đang d&ugrave;ng deferipron, n&ecirc;n ngừng điều trị v&agrave; theo d&otilde;i số lượng bạch cầu trung t&iacute;nh thường xuy&ecirc;n hơn. Bệnh nh&acirc;n cần được tư vấn phải b&aacute;o c&aacute;o ngay cho b&aacute;c sĩ của họ bất kỳ triệu chứng nhiễm tr&ugrave;ng n&agrave;o như sốt, đau họng v&agrave; c&aacute;c triệu chứng giống như c&uacute;m. Nồng độ Zn2+ huyết tương: Theo d&otilde;i nồng độ Zn2+ huyết tương v&agrave; khuyến c&aacute;o bổ sung trong trường hợp thiếu hụt Nhiễm HIV hoặc bệnh nh&acirc;n tổn thương hệ miễn dịch: Kh&ocirc;ng c&oacute; th&ocirc;ng tin về việc sử dụng của deferipron tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n HIV dương t&iacute;nh hoặc bệnh nh&acirc;n tổn thương hệ miễn dịch. Như đ&atilde; biết deferipron c&oacute; thể dẫn đến giảm bạch cầu trung t&iacute;nh v&agrave; mất bạch cầu hạt, n&ecirc;n ở những bệnh nh&acirc;n bị tổn thương hệ miễn dịch kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng thuốc khi bắt đầu, trừ khi lợi &iacute;ch lớn hơn nguy cơ. Suy gan, suy thận v&agrave; xơ gan: Kh&ocirc;ng c&oacute; th&ocirc;ng tin về việc sử dụng của deferipron ở bệnh nh&acirc;n suy thận hoặc suy gan. V&igrave; deferipron được thải trừ chủ yếu qua thận, n&ecirc;n n&oacute; c&oacute; nguy cơ gia tăng c&aacute;c biến chứng ở bệnh nh&acirc;n suy chức năng thận. Tương tự, deferipron được chuyển ho&aacute; trong gan n&ecirc;n cần thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n rối loạn chức năng gan. Chức năng gan, thận cần được theo d&otilde;i ở những bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị deferipron. Nếu c&oacute; sự gia tăng li&ecirc;n tục alanin aminotransferase (ALT) trong huyết thanh, n&ecirc;n xem x&eacute;t ngừng sử dụng deferipron. Ở những bệnh nh&acirc;n thalassemia c&oacute; mối li&ecirc;n quan giữa xơ gan v&agrave; sắt qu&aacute; tải v&agrave;/hoặc vi&ecirc;m gan C. Phải đảm bảo rằng phức hợp chelat sắt ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m gan C l&agrave; tối ưu. Đối với bệnh nh&acirc;n n&agrave;y khuyến c&aacute;o n&ecirc;n cẩn thận theo d&otilde;i m&ocirc; học gan. Sự đổi m&agrave;u của nước tiểu: Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được th&ocirc;ng b&aacute;o rằng nước tiểu của họ c&oacute; thể đổi m&agrave;u đỏ/m&agrave;u n&acirc;u do sự b&agrave;i tiết của phức hợp sắt deferipron. Qu&aacute; liều mạn t&iacute;nh v&agrave; rối loạn thần kinh: Rối loạn thần kinh đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy ở trẻ em được điều trị với liều gấp 2,5-3 lần so với liều khuyến c&aacute;o trong nhiều năm. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng liều tr&ecirc;n 100mg/kg/ng&agrave;y. Để xa tầm tay trẻ em. Sử dụng cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; Phụ nữ c&oacute; thai: Kh&ocirc;ng c&oacute; th&ocirc;ng tin đầy đủ về việc sử dụng deferipron ở phụ nữ mang thai. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật đ&atilde; cho thấy độc t&iacute;nh tr&ecirc;n hệ sinh sản. C&aacute;c nguy cơ tiềm ẩn đối với con người chưa được biết. Phụ nữ c&oacute; khả năng sinh đẻ phải được tư vấn để tr&aacute;nh mang thai do t&aacute;c dụng g&acirc;y ung thư v&agrave; g&acirc;y qu&aacute;i thai của thuốc. Những phụ nữ n&agrave;y n&ecirc;n được khuy&ecirc;n n&ecirc;n d&ugrave;ng biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai v&agrave; ngưng deferipron ngay nếu họ c&oacute; thai hoặc dự định mang thai. Phụ nữ cho con b&uacute;: Chưa r&otilde; về khả năng b&agrave;i tiết qua sữa mẹ của deferipron. Kh&ocirc;ng sử dụng deferipron cho phụ nữ cho con b&uacute;. Nếu việc điều trị l&agrave; bắt buộc, phải ngưng cho con b&uacute;. T&aacute;c động l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Chưa c&oacute; th&ocirc;ng tin về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Do cơ chế kh&ocirc;ng r&otilde; của deferipron g&acirc;y ra giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng chung với c&aacute;c thuốc được biết r&otilde; c&oacute; li&ecirc;n quan với giảm bạch cầu trung t&iacute;nh hoặc c&oacute; thể g&acirc;y mất bạch cầu hạt. Chưa c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về tương t&aacute;c giữa deferipron với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. Tuy nhi&ecirc;n, do deferipron li&ecirc;n kết với c&aacute;c cation kim loại, n&ecirc;n c&oacute; khả năng xảy ra tương t&aacute;c giữa deferipron v&agrave; c&aacute;c thuốc c&oacute; li&ecirc;n quan đến cation h&oacute;a trị ba như c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid gốc nh&ocirc;m. V&igrave; vậy, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o uống đồng thời c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid gốc nh&ocirc;m v&agrave; deferipron. Sự an to&agrave;n của việc sử dụng đồng thời của deferipron v&agrave; vitamin C chưa được nghi&ecirc;n cứu ch&iacute;nh thức. Căn cứ v&agrave;o c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o tương t&aacute;c bất lợi c&oacute; thể xảy ra giữa deferoxamin v&agrave; vitamin C n&ecirc;n thận trọng khi sử dụng đồng thời deferipron v&agrave; vitamin C. Bảo quản: Bảo quản nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ dưới 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: DaviPharm Nơi sản xuất:&nbsp; C&ocirc;ng ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Ph&uacute; (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.