Dịch truyền Paracetamol Kabi 1000mg Fresenius Kabi điều trị ngắn hạn đau vừa và sốt (48 chai x 100ml)
Paracetamol Kabi 1000mg được sản xuất bởi Công ty Fresenius Kabi Deutschland Gmbh - Đức. Đây là thuốc để điều trị ngắn hạn đau vừa, đặc biệt là đau sau phẫu thuật và dùng điều trị ngắn hạn tình trạng sốt.
- Thương hiệu
- Fresenius Kabi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110402424
- Quy cách/đơn vị
- Chai
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN FRESENIUS KABI VIỆT NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Paracetamol Kabi 1000 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị ngắn hạn đau vừa, đặc biệt là đau sau phẫu thuật. Điều trị ngắn hạn tình trạng sốt . Đường tĩnh mạch được sử dụng khi trên lâm sàng cần giảm đau ngay hoặc hạ sốt khẩn cấp hoặc không thể dùng được các đường dùng khác. Dược lực học Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Với liều điều trị, paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, loét hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylate. Tác dụng của paracetamol trên hoạt tính cyclooxygenase chưa được biết đầy đủ. Với liều 1g/ngày paracetamol là một thuốc ức chế cyclooxygenase yếu. Tác dụng ức chế của paracetamol trên cyclooxygenase - 1 yếu. Paracetamol thường được chọn làm thuốc giảm đau và hạ sốt, đặc biệt ở người cao tuổi và ở người có chống chỉ định dùng salicylat hoặc NSAID khác, như người bị hen, có tiền sử loét dạ dày tá tràng và trẻ em. Paracetamol không có tác dụng trên sự kết tập tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Với liều điều trị, paracetamol chuyển hóa chủ yếu qua phản ứng liên hợp sulfat và glucuronid. Một lượng nhỏ thường chuyển thành một chất chuyển hóa độc, N-acetyl-p-benzoquinonimin (NAPQI). NAPQI được khử độc bằng glutathion và đào thải vào nước tiểu hoặc mật. Khi chất chuyển hóa không được liên hợp với glutathion sẽ gây độc cho các tế bào gan và gây hoại tử tế bào. Paracetamol thường an toàn khi dùng với liều điều trị, vì lượng NAPQI được tạo thành tương đối ít và glutathion tạo thành trong tế bào gan đủ liên hợp với NAPQI. Tuy nhiên, khi quá liều hoặc đôi khi với liều thường dùng ở một số người nhạy cảm (như suy dinh dưỡng, hoặc tương tác thuốc, nghiện rượu, cơ địa di truyền), nồng độ NAPOI có thể tích lũy gây độc cho gan. Paracetamol Kabi 1000 cho tác dụng giảm đau bắt đầu 5 - 10 phút sau khi sử dụng. Hiệu quả giảm đau tối đa đạt được trong khoảng 1 giờ và thường giữ hiệu quả giảm đau từ 4 đến 6 giờ. Paracetamol Kabi 1000 làm hạ sốt trong vòng 30 phút sau khi sử dụng. Tác dụng hạ sốt được giữ trong ít nhất 6 giờ. Dược động học Người lớn Hấp thu Dược động học của paracetamol sau khi dùng 1 liều đơn và nhắc lại trong vòng 24 giờ là tuyến tính cho tới 2g. Sinh khả dụng của paracetamol sau khi truyền 500mg và 1g cũng giống như khi truyền 1g và 2g propacetamol (tương ứng với 500mg và 1g paracetamol). Nông độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được ở thời điểm cuối đợt truyền 15 phút khi truyền 500mg và 1g paracetamol tương ứng là khoảng 15µg/ml và 30µg/ml. Phân bố Thể tích phân bố của paracetamol vào khoảng 1l/kg. Paracetamol không gắn nhiều với protein huyết tương (khoảng 10%) 20 phút sau khi truyền 1g paracetamol, nồng độ đáng kể paracetamol (khoảng 1,5µg/ml) được phát hiện trong dịch não tủy. Sinh chuyển hóa Paracetamol chủ yếu được chuyển hóa ở gan theo 2 đường chính: Liên hợp với acid glucuronic và acid sulfuric. Ở liều cao hơn liều điều trị, con đường thứ 2 nhanh chóng bị bão hòa. Một lượng nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa bởi cytocrom P450 thành 1 chất trung gian (N—acetyl benzoquinon imin). Chất trung gian này, ở liều bình thường, sẽ nhanh chóng bị khử độc bằng glutathion và thải trừ qua đường niệu sau khi liên hợp với cystein và acid mercapturic. Tuy nhiên, trong trường hợp quá liều quá nhiều, lượng chất chuyển hóa độc hại này tăng lên. Thải trừ Các chất chuyển hóa của paracetamol chủ yếu được thải trừ qua nước tiểu. 90% liều sử dụng được bài tiết ra trong vòng 24 giờ, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (60 - 80%) và sulfat (20 - 30%). Dưới 5% được thải trừ ở dạng không đổi. Thời gian bán thải ở huyết tương là 2,7 giờ và hệ số thanh thải toàn thân là 18l/giờ. Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em Các thông số dược động học của paracetamol ở trẻ em và trẻ nhỏ cũng giống như ở người lớn, ngoại trừ thời gian bán thải trong huyết tương ngắn hơn một chút (1,5 đến 2 giờ) so với ở người lớn. Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán thải huyết tương dài hơn ở trẻ nhỏ tức là khoảng 3,5 giờ. Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ dưới 10 tuổi bài tiết dạng liên hợp glucuronid ít hơn và dạng sulfat nhiều hơn so với ở người lớn. Bảng: Các giá trị dược động học liên quan đến tuổi (độ thanh thải tiêu chuẩn, *CL/Fuống(I/giờ/70kg). Tuổi Cân nặng (kg) Clstd/F uống(I/h/70kg) 40 tuần (tuổi thai kỳ) 3,3 5,9 3 tháng (tuổi sau khi sinh) 6 8,8 6 tháng (tuổi sau khi sinh) 7,5 11,1 1 năm (tuổi sau khi sinh) 10 11,1 2 năm (tuổi sau khi sinh) 12 15,6 5 năm (tuổi sau khi sinh) 20 16,3 8 năm (tuổi sau khi sinh) 25 16,3 Bệnh nhân đặc biệt Suy thận Trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 10 - 30ml/phút), thải trừ paracetamol giảm nhẹ, thời gian bán thải trong khoảng 2 đến 5,3 giờ. Với các chất liên hợp glucuronid và sulfat, tốc độ thải trừ ở người suy thận nặng thấp hơn 3 lần so với ở người khỏe mạnh. Vì vậy, khi dùng paracetamol cho người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30ml/phút), khoảng cách ít nhất giữa các lần dùng cần tăng lên tới 6 giờ. Người cao tuổi Các thông số chuyển hóa và dược động học của paracetamol không thay đổi ở người cao tuổi. Không cần điều chỉnh liều với các bệnh nhân này.
Thành phần
Paracetamol 1000mg
Cách dùng
Cách dùng Thận trọng khi kê đơn và sử dụng dịch truyền Paracetamol Kabi AD 10mg/ml để tránh sai liều do nhầm lẫn giữa miligam (mg) và mililt (ml). Nhầm lẫn này có thể dẫn đến tai nạn quá liều và tử vong. Cần thận trọng đề đảm bảo truyền đạt và phân phối đúng liều. Khi kê đơn, ghi tổng liều cả bằng mg và thể tích. Thận trọng để đảm bảo liều được đong và sử dụng chính xác. Chỉ dùng 1 lần. Dung dịch còn thừa phải bỏ đi. Trước khi sử dụng, sản phẩm cần phải được kiểm tra tiểu phân lạ và màu sắc bằng mắt. Dung dịch paracetamol được truyền tĩnh mạch trong vòng 15 phút. Bệnh nhân cân nặng ≤ 10 kg Không nên treo lọ dịch truyền Paracetamol Kabi AD 10mg/ml làm dụng cụ truyền dịch do chỉ cần dùng thể tích nhỏ của thuốc trên những bệnh nhân nhóm này. Thể tích dịch cần truyền nên được rút ra từ lọ và pha loãng 10 lần với dung dịch NaCI 0,9% hoặc glucose 5% (1 thể tích dịch truyền Paracetamol Kabi AD 10mg/ml pha với 9 thể tích dịch truyền để pha loãng) và truyền trong vòng 15 phút. Nên dùng 1 bơm tiêm 5 hoặc 10ml để đong liều tương ứng với cân nặng của trẻ. Tuy nhiên, mỗi liều không được quá 7,5ml. Dùng thuốc phải tuân thủ theo thông tin hướng dẫn về liều dùng sản phẩm. Để pha loãng dịch truyền Paracetamol Kabi AD 10mg/ml xem phần tính tương hợp mục tương tác thuốc. Liều dùng Liều dùng tiêm truyền tĩnh mạch. Lọ 100ml dành riêng cho người lớn, vị thành niên hoặc trẻ có cân nặng > 33kg. Lọ 50ml dành riêng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ tập đi và trẻ cân nặng đến 33kg. Liều dựa trên cân năng của bệnh nhân (xem bảng liều dưới đây). Cân nặng Liều dùng Thể tích dùng Thể tích tối đa dịch truyền Paracetamol Kabi AD 10mg/ml dựa trên giới hạn trên của cân nặng của nhóm (ml) Liều tối đa trong ngày ≤10kg 7,5mg/kg 0,75ml/kg 7,5ml 30mg/kg >10kg đến ≤33kg 15mg/kg 1,5ml/kg 49,5ml 60mg/kg, không quá 2g >33kg đến ≤50kg 15mg/kg 1,5ml/kg 75ml 60mg/kg, không quá 3g >50kg, có thêm các yếu tố nguy cơ ngộ độc gan 1g 100ml 100ml 3g > 50kg, không có thêm các yếu tố nguy cơ ngộ độc gan 1g 100ml 100ml 4g *Trẻ sinh non: Không có dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn trên trẻ sinh non. **Liều tối đa trong ngày: Liều tối đa trong ngày đưa ra trong bảng trên là cho bệnh nhân dùng các sản phẩm có chứa paracetamol khác và cần phải được điều chỉnh tính theo lượng đã sử dụng các sản phẩm này. ***Bệnh nhân nhẹ cân hơn cần thể tích nhỏ hơn. Khoảng cách tối thiểu giữa các lần sử dụng ít nhất phải là 4 giờ. Khoảng cách tối thiểu giữa các lần sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút) ít nhất phải là 6 giờ. Liều tối đa trong ngày không được quá 3g với người lớn có suy tế bào gan, nghiện rượu mãn tính, dinh dưỡng kém lâu ngày (dự trữ glutathione ở gan thấp), mất nước. Không dùng quá 4 liều trong vòng 24 giờ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Nguy cơ đặc biệt tốn thương gan (bao gồm viêm gan bùng phát, suy gan , viêm gan ứ mật, viêm gan tiêu tế bào) ở bệnh nhân cao tuổi, trẻ nhỏ, bệnh nhân rối loạn chức năng gan, nghiện rượu mãn tính, dinh dưỡng kém kéo dài và bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc gây cảm ứng enzyme. Trong những trường hợp này, quá liều có thể dẫn đến tử vong. Triệu chứng quá liều Triệu chứng chung xuất hiện trong vòng 24 giờ đầu bao gồm: Buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao và đau bụng. Quá liều khi dùng 1 lần 7,5g paracetamol hoặc hơn cho người lớn hoặc dùng 1 lần 140mg/kg cho trẻ em dẫn tới tổn thương tế bào gan, có thể dẫn đến xơ gan hoàn toàn không hồi phục và hậu quả là suy tế bào gan, toan chuyển hóa và bệnh não. Như vậy, theo hướng này có thể dẫn tới hôn mê, đôi khi dẫn tới tử vong. Đồng thời đã thấy sự tăng lượng transaminase gan (AST, ALT), lactat dehydrogenase và bilirubin đi kèm với giảm prothrombin xảy ra ở 12 - 48 giờ sau khi dùng thuốc. Triệu chứng lâm sàng của thương tổn gan thường xuất hiện sau 2 ngày, và đạt tối đa sau 4 - 6 ngày. Điều trị quá liều Chuyển ngay vào bệnh viện. Trước khi bắt đầu điều trị, càng sớm càng tốt sau khi bị quá liều, cần lấy máu để xác định lượng paracetamol có trong máu. Trị liệu bao gồm dùng chất giải độc, N-acetylcystein (NAC) cả bằng đường tĩnh mạch hay đường uống, trong 10 giờ đầu nếu có thể. N-acetylcystein cũng có thể bảo vệ ở mức độ nhất định thậm chí sau 10 giờ, nhưng trong trường hợp này sẽ cần điều trị kéo dài. Điều trị triệu chứng Phải xét nghiệm chức năng gan khi bắt đầu điều trị và lặp lại sau mỗi 24 giờ. Thông thường thì transaminase gan trở về bình thường trong 1 đến 2 tuần đồng thời chức năng gan phục hồi bình thường. Tuy nhiên trường hợp rất nặng có thể cần ghép gan. Lọc máu có thể làm giảm nồng độ paracetamol trong huyết tương, nhưng hiệu quả rất hạn chế. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.