Thuốc Pidotan 75mg One Pharma phòng ngừa huyết khối động mạch và rung nhĩ (4 vỉ x 7 viên)
Thuốc Pidotan là sản phẩm của One Pharma Industrial Pharmaceutical, có thành phần chính là Clopidogrel. Đây là thuốc được sử dụng để phòng ngừa thứ cấp biến cố huyết khối động mạch, phòng ngừa biến cố huyết khối và huyết khối động mạch trong rung nhĩ.
- Thương hiệu
- ONE PHARMA
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 520110137323
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- ONE PHARMA INDUSTRIAL PHARMACEUTICAL
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Pidotan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Phòng ngừa thứ cấp biến cố huyết khối động mạch ở: Người lớn bị bệnh nhồi máu cơ tim (từ vài ngày cho đến ít hơn 35 ngày), đột quỵ do thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng) hoặc bệnh động mạch ngoại biên. Người lớn mắc hội chứng mạch vành cấp tính: Hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm các bệnh nhân có đặt nong mạch vành (stent) sau quá trình can thiệp động mạch vành qua da, dùng kết hợp với acid acetylsalicylic (ASA). Nhồi máu cơ tim cấp tính có đoạn ST chênh lên dùng kết hợp với ASA ở bệnh nhân được điều trị nội khoa và đủ điều kiện để điều trị bằng thuốc làm tan huyết khối. Phòng ngừa biến cố huyết khối và huyết khối động mạch trong rung nhĩ: Ở người lớn bị rung nhĩ và có ít nhất 1 nguy cơ biến cố ở mạch không phù hợp để điều trị với các chất đối kháng vitamin K và những người có nguy cơ chảy máu thấp thì clopidogrel được chỉ định dùng phối hợp với acid acetylsalicylic để phòng ngừa biến cố huyết khối và huyết khối động mạch, bao gồm cả đột quỵ. Dược lực học Nhóm dược lý: Các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu không phải heparin. Mã ATC: BO1AC-04. Cơ chế tác dụng Clopidogrel là một tiền thuốc, một trong các chất chuyển hóa của clopidogrel có tác dụng ứcchế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel phải được chuyển hóa bởi các enzym CYP450 để tạo thành chất chuyển hóa hoạt tính có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel ức chế chọn lọc adenosin diphosphat (ADP) gắn với thụ thể P2Y 12 của nó trên tiểu cầu và sau đó hoạt hóa phức hợp glycoprotein GPllb/Illa qua trung gian ADP, do vậy mà ức chế sự kết tập của tiểu cầu. Do đây là sự gắn kết không thuận nghịch, nên những tiểu cầu sẽ bị ảnh hưởng cho đến hết tuổi thọ của chúng (khoảng 7 - 10 ngày) và sự hồi phục chức năng bình thường của tiểu cầu xuất hiện với tỉ lệ tương ứng với tỉ lệ tiểu cầu được thay thế. Kết tập tiểu cầu gây bởi các chất chủ vận khác ngoài ADP cũng bị ức chế bằng cách ngăn chặn sự khuếch đại hoạt hóa tiểu cầu bởi giải phóng ADP. Do chất chuyển hóa có hoạt tính được tạo bởi các enzym CYP450, một số trong các enzym này là đa hình hoặc bị ức chế bởi một số thuốc, do đó không phải tất cả các bệnh nhân đều thu được tác dụng ức chế tiểu cầu đầy đủ. Tác dụng dược lực học Dùng liều nhắc lại 75mg clopidogrel mỗi ngày làm ức chế đáng kể sự kết tập tiểu cầu qua ADP từ ngày điều trị đầu tiên; sự ức chế này tăng dần và đạt mức ổn định trong khoảng từ ngày điều trị thứ 3 đến ngày điều trị thứ 7. Khi đạt mức ổn định, khả năng ức chế trung bình với liều 75mg mỗi ngày nằm trong khoảng 40% và 60%. Sự kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu dần trở về giá trị cơ bản, thông thường trong khoảng 5 ngày sau khi ngưng điều trị. Dược động học Hấp thu Sau khi dùng đường uống liều đơn và lặp lại 75mg/ngày, clopidogrel nhanh chóng được hấp thu. Nồng độ đỉnh của clopidogrel dưới dạng không thay đổi trong huyết tương (xấp xỉ 2,2 - 2,5 ng/ml sau khi dùng liều đơn 75 mg đường uống) thu được sau khi dùng thuốc khoảng 45 phút. Sự hấp thu đạt tối thiểu là 50%, dựa trên sự bài tiết qua nước tiểu của các chất chuyển hóa của clopidogrel. Phân bố Clopidogrel và chất chuyển hóa chính (không có hoạt tính) gắn thuận nghịch với protein huyết tương ở người trong các nghiên cứu in vitro (lần lượt là 98% và 94%). Sự gắn kết này là không bão hòa với khoảng nồng độ rộng in vitro. Chuyển hóa Clopidogrel được chuyển hóa mạnh qua gan. In vitro và in vivo, clopidogrel được chuyển hóa theo 2 con đường chuyển hóa chính: Một là được chuyển hóa qua enzym esterase và dẫn tới bị thủy phân thành dẫn chất acid carboxylic không có hoạt tính (chiếm 85% chất chuyển hóa), và một được chuyển hóa qua các enzym cytochrom P450. Clopidogrel ban đầu được chuyển hóa thành chất chuyển hóa trung gian 2-oxo-clopidogrel. Sau đó chất chuyển hóa này tiếp tục được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính, là một dẫn chất thiol của clopidogrel. Chất chuyển hóa có hoạt tính phần lớn được tạo bởi CYP2C19, cùng với sự tham gia của 1 số enzym CYP khác, bao gồm CYP1A2, CYP2B6 và CYP3A4. Chất chuyển hóa thiol có hoạt tính đã được phân lập in vitro, gắn nhanh chóng và không thuận nghịch với thụ thể trên tiểu cầu, do đó ức chế kết tập tiểu cầu. Nồng độ C max của chất chuyển hóa có hoạt tính cao gấp đôi sau khi dùng liều ban đầu duy nhất 300 mg so với nồng độ sau 4 ngày dùng liều duy trì 75mg. Nồng độ C max xuất hiện sau khi dùng thuốc khoảng 30 - 60 phút. Thải trừ Sau khi dùng đường uống clopidogrel được đánh đấu đồng vị phóng xạ 14C ở người, khoảng 50% thuốc được thải trừ qua nước tiểu, 46% qua phân trong khoảng 120 giờ sau khi dùng thuốc. Sau khi dùng liều đơn 75 mg đường uống, thời gian bán thải của clopidogrel là khoảng 6 giờ. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính (không có hoạt tính) là 8 giờ sau khi dùng liều đơn và nhắc lại. Hệ gen dược lý CYP2C19 có liên quan đến việc tạo thành cả chất chuyển hóa có hoạt tính và chất chuyển hóa trung gian 2-oxo-clopidogrel. Dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính cũng như tác dụng ức chế tiểu cầu đã được đánh giá trong các thử nghiệm ex vivo về kết tập tiểu cầu thì thay đổi theo kiểu gen CYP2C19. Bệnh nhân suy thận Sau khi dùng liều nhắc lại 75 mg clopidogrel mỗi ngày ở những người bị suy thân nặng (độ thanh thải creatinin từ 5 - 15 ml/phút), sự ức chế kết tập tiểu cầu qua ADP thấp hơn (25%) so với ở những người khỏe mạnh, tuy nhiên, sự kéo dài thời gian chảy máu là tương tự như ở những người khỏe mạnh dùng 75mg clopidogrel mỗi ngày. Trên lâm sàng thuốc được dung nạp tốt ở tất cả các bệnh nhân. Bệnh nhân suy gan Sau khi dùng liều nhắc lại 75 mg clopidogrel mỗi ngày trong 10 ngày ở những bệnh nhân bị suy gan nặng, sự ức chế kết tập tiểu cầu qua ADP là tương tự như ở người khỏe mạnh. Sự kéo dài thời gian chảy máu trung bình là tương tự ở 2 nhóm này.
Thành phần
Clopidogrel 75mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống. Có thể dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn. Không có yêu cầu gì đặc biệt về việc xử lý thuốc sau khi sử dụng. Liều dùng Người lớn và người cao tuổi Clopidogrel được dùng với liều 75 mg, một lần mỗi ngày. Ở những bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính: Hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Phải bắt đầu điều trị với clopidogrel với liều ban đầu 300 mg và sau đó tiếp tục dùng với liều 75 mg một lần/ngày (kết hợp với acid acetylsalicylic 75 mg - 325 mg mỗi ngày). Vì liều cao acid acetylsalicylic có liên quan đến việc làm tăng nguy cơ chảy máu, khuyến cáo không được dùng liều acid acetylsalicylic cao hơn 100 mg. Thời gian điều trị tối ưu vẫn chưa được xác định rõ ràng. Các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy lợi ích của việc dùng thuốc trong thời gian cho đến 12 tháng, và lợi ích tối đa của việc điều trị được ghi nhận từ tháng thứ 3. Nhồi máu cơ tim cấp tính có đoạn ST chênh lên: Phải dùng liều ban đầu 300 mg sau đó dùng với liều 75mg một lần mỗi ngày kết hợp với acid acetylsalicylic cùng hoặc không cùng với các thuốc làm tan huyết khối. Với những bệnh nhân trên 75 tuổi, không dùng liều 300 mg khi bắt đầu điều trị. Liệu pháp kết hợp nên được khởi đầu càng sớm càng tốt sau khi bắt đầu có triệu chứng và tiếp tục duy trì cho đến ít nhất 4 tuần. Lợi ích của sự kết hợp giữa clopidogrel với ASA dùng quá 4 tuần chưa được nghiên cứu. Ở những bệnh nhân bị rung nhĩ, phải dùng clopidogrel với liều 75 mg một lần mỗi ngày. Phải bắt đầu điều trị kết hợp với ASA (với liều 75 - 100 mg mỗi ngày) và tiếp tục việc điều trị kết hợp này với clopidogrel. Bệnh nhi Không được dùng thuốc cho bệnh nhi vì chưa rõ hiệu quả của việc dùng thuốc. Bệnh nhân suy thận Kinh nghiệm dùng thuốc còn hạn chế ở những bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân suy gan Kinh nghiệm dùng thuốc còn hạn chế ở những bệnh nhân suy gan trung bình và có thể có nguy cơ chảy máu. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Quá liều do dùng clopidogrel có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và dẫn đến biến chứng xuất huyết. Xử trí: Nếu có xuất huyết, nên áp dụng các liệu pháp điều trị thích hợp. Không có thuốc giải độc của clopidogrel. Nếu cần phải nhanh chóng điều chỉnh hiện tượng kéo dài thời gian chảy máu, truyền tiểu cầu có thể làm mất tác dụng của clopidogrel. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bệnh nhân quên 1 liều: Trong khoảng thời gian ít hơn 12 giờ sau thời gian uống dự kiến: Bệnh nhân phải dùng liều thuốc đã quên ngay sau khi nhớ ra và dùng liều tiếp theo như bình thường. Quá 12 giờ so với thời gian uống thuốc dự kiến: Bệnh nhân phải dùng liều tiếp theo ở thời gian đã định như bình thường và không được dùng liều gấp đôi để bù lại. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.