Viên nén Piracetam - Egis 800mg điều trị các triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể (30 viên)
Thuốc Piracetam - Egis 800 mg là sản phẩm của công ty Egis Pharmaceuticals, có thành phần chính là Piracetam với hàm lượng 800 mg. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp: Điều trị các triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể; Điều trị di chứng (trước hết là mất ngôn ngữ) của các tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ; Điều trị chứng giật rung cơ do vỏ não; Điều trị chóng mặt và rối loạn thăng bằng đi kèm; Điều trị phụ trợ chứng mất và suy chức năng nhận thức đi kèm với nghiện rượu mãn tính và các triệu chứng khi cai rượu; Cải thiện khả năng của các trẻ có khó khăn trong việc học và đọc, phối hợp với các biện pháp khác (như phương pháp dạy học khuyết tật ngôn ngữ). Viên nén bao phim Piracetam - Egis 800 mg có màu trắng hay gần như trắng, không mùi, hình thuôn, có cạnh, với đường chia đôi trên cả hai mặt và có dập ký hiệu E và 242 trên một mặt. Thuốc được đựng trong chai thủy tinh màu nâu, với nắp đậy bằng nhựa có băng bảo đảm cùng bộ phận giảm chấn. Mỗi chai thuốc được đặt trong một hộp xếp bằng giấy cứng cùng tờ hướng dẫn sử dụng.
- Thương hiệu
- Egis Pharma
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 599110026923
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- EGIS PHARMACEUTICALS PRIVATE LIMITED COMPANY
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Piracetam - Egis 800 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị các triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể (thiểu năng nhận thức, [rối loạn trí nhớ; thiếu chú ý], giảm cảnh giác do thương tổn não khu trú hay lan tỏa, rối loại chức năng). Điều trị di chứng (trước hết là mất ngôn ngữ) của các tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ. Điều trị chứng giật rung cơ do vỏ não, dùng đơn thuần hay phối hợp thuốc. Điều trị chóng mặt và rối loạn thăng bằng đi kèm (ngoại trừ khi có phối hợp với rối loạn vận mạch và tâm thần bất định). Điều trị phụ trợ chứng mất và suy chức năng nhận thức đi kèm với nghiện rượu mãn tính và các triệu chứng khi cai rượu. Cải thiện khả năng của các trẻ có khó khăn trong việc học và đọc, phối hợp với các biện pháp khác (như phương pháp dạy học khuyết tật ngôn ngữ). Dược lực học Phân loại dược lý trị liệu: Thuốc hướng trí tuệ (nootropic). Mã ATCC: N06B X03 Cơ chế tác dụng: Hoạt chất piracetam là một thuốc hướng trí tuệ có cơ chế tác dụng phức tạp. Piracetam tác dụng bằng cách làm tăng chuyển hóa nucleotid ở tế bào thần kinh, tăng sự tiêu thụ glucose và oxy ở não và làm tăng sự dẫn truyền tiết acetylcholin và tiết dopamin ở tế bào thần kinh. Mức độ piracetam gắn vào lớp kép phospholipid của màng tế bào phụ thuộc vào liều lượng, thuốc phục hồi sự toàn vẹn trong cấu trúc, từ đó được cho là làm tăng tính lỏng và chức năng của các màng. Piracetam có tác dụng tốt trên sự vi tuần hoàn và chuyển hóa ở não của các bệnh nhân bị thiếu máu não cục bộ vì thuốc làm tăng sự cung cấp máu cho các vùng bị thiếu máu cục bộ mà không làm tăng sự tưới máu cho các vùng não còn nguyên vẹn. Piracetam có tác dụng huyết lưu biến dương tính, thuốc làm tăng tính để biến dạng của hồng cầu, giảm sự kết tụ tiểu cầu, cũng như giảm sự kết dính của hồng cầu vào thành mạch máu và giảm sự co thắt của mao mạch. Ngoài ra piracetam có tác dụng kích thích trực tiếp trên sự tổng hợp prostacycline tại thành mạch máu nguyên vẹn. Các kết quả khi thử nghiệm trên động vật cho thấy piracetam bảo vệ hệ thần kinh trung ương chống lại sự thiếu oxy, chấn thương não, các tác dụng độc và co giật do điện, hay làm giảm thương tổn gây ra bởi các yếu tố này. Trên cơ sở kết quả của các nghiên cứu dược lý tiền lâm sàng và lâm sàng, piracetam cải thiện các chức năng nhận thức (học tập, trí nhớ, chú ý, ý thức) cả ở người khỏe mạnh lẫn ở người bị giảm hoạt động nhận thức. Các tác dụng này không đi kèm với hoạt động an thần hay kích thích. Piracetam có thể bảo vệ hay phục hồi các chức năng nhận thức trong và sau khi bị các thương tổn khác nhau ở não (thiếu oxy, ngộ độc, liệu pháp co giật bằng điện). Thuốc làm giảm tác dụng của sự thiếu oxy trên chức năng và sự hoạt động của não. Dược động học Piracetam có dược động học tuyến tính với liều trong khoảng 0,8 - 12 g. Sau khi uống, piracetam được hấp thu nhanh ở dạng không thay đổi. Sinh khả dụng gần như là 100%. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 30 - 60 phút sau khi uống thuốc và trong vòng 2 - 8 giờ trong dịch não tủy. Dùng cùng lúc với thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu, tuy nhiên giá trị Cmax giảm và tmax tăng. Thời gian bán hủy của piracetam là 4 - 5 giờ trong huyết tương và 6 - 8 giờ trong dịch não tủy. 15% thuốc được gắn vào protein của huyết tương. Piracetam tập trung vào vỏ não, vỏ tiểu não, nhân đuôi, hippocampus, thể gối ngoài và đám rối màng mạch. Thuốc được thải vào nước tiểu dưới dạng không thay đổi. Sau một liều duy nhất, 90 - 100% lượng thuốc được thải trong vòng 24 - 30 giờ. Piracetam đi qua vách ngăn máu - não, đi vào nhau thai (nồng độ thuốc ở thai chiếm 70 - 90% nồng độ ở mẹ) và xuất hiện trong sữa mẹ. Piracetam có thể được thẩm phân (hiệu quả tách ra là 50 - 60%).
Thành phần
Piracetam 800mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống, uống trước bữa ăn với 100 - 200 ml nước, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 - 4 lần. Liều dùng Liều dùng phải được xác định cho từng trường hợp dựa theo mức độ nặng nhẹ của bệnh và sự đáp ứng lâm sàng. Người lớn: Liều khởi đầu thông thường cho người lớn là 2400 mg mỗi ngày. Liều duy trì là 1200 - 2400 mg mỗi ngày. Liều dùng hàng ngày tối đa là 4800 mg. Thời gian điều trị phải được xác định dựa vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Trong các bệnh mãn tính, thường điều trị trong khoảng 6 - 12 tuần để đạt hiệu quả tối đa. Sau ba tháng điều trị việc dùng thuốc phải được xem xét lại và quyết định xem có tiếp tục nữa hay không. Nếu phải điều trị lâu hơn thì nên giảm liều hay ngưng thuốc hoàn toàn trong khoảng thời gian 6 tháng. Tùy theo căn nguyên của bệnh - nếu thấy có đáp ứng lâm sàng tốt, việc điều trị có thể kéo dài nhiều tháng hay trường hợp Alzheimer có khi phải điều trị nhiều năm. Liều đề nghị trong ngày tùy theo chỉ định: Điều trị triệu chứng các hội chứng tâm thần thực thể: Dùng 2,4 - 4,8 g/ ngày chia làm hai đến ba lần. Điều trị di chứng của các tai biến mạch máu não: Trong các bệnh cấp và mãn tính (kéo dài hơn 15 ngày) liều trong ngày được đề nghị là 4,8 - 6 g. Giật rung cơ do vỏ não: Liều khởi đầu đề nghị trong ngày là 7,2 g khi cần thiết, có thể tăng mỗi lần 4,8 g cách 3 - 4 ngày cho đến 20 g mỗi ngày. Sau đó tùy vào sự cải thiện lâm sàng mà nên giảm dần liều trong ngày từng 1,2 g một, cách khoảng 2 ngày (cách khoảng 34 ngày trong hội chứng Lance và Adam) để tránh co giật tái phát bất ngờ hay co giật do cai thuốc. Cũng nên dùng các thuốc khác với liều thông thường để điều trị chứng giật rung cơ do vỏ não, sau đó tùy theo sự cải thiện lâm sàng mà có thể giảm liều này. Chóng mặt: Dùng 2,4 - 4,8 g/ ngày chia làm 2 - 3 lần. Cai rượu: Mỗi ngày 12 g, sau đó mỗi ngày 2,4 g để điều trị duy trì. Trẻ em đọc khó: Trẻ em từ 8 -13 tuổi, liều tối đa đề nghị trong ngày là 3,2 g chia làm hai lần, phối hợp với phương pháp dạy học khuyết tật ngôn ngữ. Liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Độ thanh thải creatine Creatinin trong huyết thanh Liều dùng 40 - 60 mL/ phút 1,25 - 1,7 mg % ½ liều bình thường 20 - 40 mL/ phút 1,7 - 3,0 mg % ¼ liều bình thường Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều Piracetam không độc ngay cả ở liều rất cao. Trong một trường hợp, có tiêu chảy xuất huyết và đau bụng sau khi uống liều piracetam 75 g/ ngày, có thể do hàm lượng sorbit cao trong viên nén. Cách xử trí Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho piracetam. Xử trí khả năng bị quá liều bằng cách điều trị triệu chứng. Có thể loại bỏ piracetam bằng thẩm phân với hiệu quả tách ra được 50 - 60%. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai
Mô tả chi tiết
Viên nén Piracetam - Egis 800mg là gì? Do doanh nghiệp Egis Pharmaceuticals sản xuất, thuốc Piracetam - Egis 800 mg sở hữu hoạt chất chủ đạo là Piracetam với hàm lượng đạt 800 mg trong mỗi viên. Chỉ định điều trị Dược phẩm này được áp dụng lâm sàng cho những trường hợp bệnh lý sau: Giải quyết các biểu hiện lâm sàng do hội chứng tâm thần thực thể gây ra. Khắc phục những di chứng phát sinh sau tai biến mạch máu não thể thiếu máu cục bộ (đặc biệt ưu tiên cải thiện tình trạng mất ngôn ngữ). Kiểm soát và điều trị hiện tượng giật rung cơ có nguồn gốc từ vỏ não. Đẩy lùi trạng thái chóng mặt cùng các biểu hiện rối loạn thăng bằng đi kèm. Hỗ trợ trị liệu tình trạng suy giảm hoặc mất đi năng lực nhận thức ở bệnh nhân nghiện rượu kinh niên, đồng thời xoa dịu các triệu chứng xuất hiện trong giai đoạn cai rượu. Nâng cao năng lực học tập và đọc viết cho trẻ gặp hội chứng khó đọc, cần kết hợp đồng thời với những liệu pháp giáo dục chuyên biệt (như phương pháp can thiệp cho trẻ khuyết tật ngôn ngữ). Đặc điểm cảm quan và Quy cách đóng gói Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén bao phim có hình thuôn dài, sở hữu tông màu trắng hoặc trắng ngà và hoàn toàn không tỏa mùi. Thiết kế viên thuốc có các góc cạnh rõ ràng, tích hợp rãnh chia đôi tiện lợi ở cả hai mặt, riêng một mặt được dập chìm mã ký hiệu E và 242. Về quy cách bảo quản, các viên thuốc được chứa trong chai bằng chất liệu thủy tinh tối màu (màu nâu). Phần nắp chai làm từ nhựa, tích hợp sẵn vòng đai bảo đảm tính nguyên vẹn của sản phẩm cùng bộ phận giảm chấn bên trong. Mỗi chai thuốc hoàn chỉnh sẽ được đặt gọn trong một hộp bằng bìa giấy cứng, đi kèm theo một tờ hướng dẫn sử dụng chi tiết.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.