← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nang PMS-Pregabalin 150mg điều trị động kinh,rối loạn lo âu (4 vỉ x 15 viên)

Viên nang cứng pms-Pregabalin 75mg Pharmascience là gì? Dược phẩm pms-Pregabalin 75 mg là sản phẩm do tập đoàn Pharmascience Inc. nghiên cứu và sản xuất. Với hoạt chất chính là Pregabalin , loại thuốc này được chỉ định trong việc hỗ trợ và điều trị cho các bệnh nhân gặp phải tình trạng đau dây thần kinh, kiểm soát cơn động kinh, cũng như giải quyết các triệu chứng của hội chứng rối loạn lo âu toàn thể.

Thương hiệu
Pharmascience
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
754110414223
Quy cách/đơn vị
Lọ
Nhà sản xuất
Pharmascience

Công dụng / chỉ định

Công dụng của pms-Pregabalin 75mg Pharmascience Chỉ định sử dụng Sản phẩm pms-Pregabalin 75 mg được áp dụng trong trị liệu cho các đối tượng người trưởng thành gặp phải những tình trạng sau: Kiểm soát các cơn đau có nguồn gốc thần kinh, bao gồm cả khu vực ngoại biên lẫn trung ương. Hỗ trợ kiểm soát tình trạng động kinh cục bộ, áp dụng cho cả trường hợp có hoặc không kèm theo sự lan tỏa toàn thể thứ phát. Khắc phục hội chứng rối loạn lo âu lan tỏa (GAD). Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Cơ chế tác động Hoạt chất Pregabalin thực hiện liên kết đặc hiệu với tiểu đơn vị phụ (α2-δ protein) thuộc kênh canxi nhạy cảm điện thế tại hệ thần kinh trung ương, thể hiện khả năng thay thế vị trí của [3H]-gabapentin. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Các đặc tính dược động học của hoạt chất này khi đạt trạng thái cân bằng ghi nhận sự tương đồng giữa nhóm người khỏe mạnh tự nguyện, nhóm bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống động kinh và nhóm đối tượng chịu đựng các cơn đau mạn tính. Hấp thu Khi cơ thể ở trạng thái đói, hoạt chất được dung nạp một cách nhanh chóng. Nồng độ cao nhất của thuốc trong huyết tương được ghi nhận chỉ sau 1 giờ đối với cả chế độ liều đơn lẫn liều lặp lại. Sinh khả dụng theo đường uống của hoạt chất đạt mức ước tính là 90% , đồng thời không chịu sự biến động bởi lượng liều dùng. Trạng thái ổn định của nồng độ thuốc sẽ thiết lập sau khoảng 24 đến 48 giờ dùng liều liên tục. Sự xuất hiện của thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu hoạt chất, khiến nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) bị sụt giảm khoảng 25 - 30% và kéo dài thời gian đạt đỉnh (Tmax) thêm tầm 2,5 giờ. Mặc dù vậy, sự hiện diện của thức ăn không gây ra những tác động có ý nghĩa lâm sàng đối với tổng mức độ hấp thu của hoạt chất. Phân bố Các thử nghiệm trên động vật (chuột nhắt, chuột cống và khỉ) cho thấy hoạt chất có khả năng đi qua hàng rào máu não. Hiện tượng thuốc vượt qua hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ cũng được ghi nhận ở loài chuột. Đối với cơ thể người, thể tích phân bố của hoạt chất sau khi uống đạt xấp xỉ 0,56 l/kg. Đặc biệt, hoạt chất này không xảy ra quá trình liên kết với các protein trong huyết tương. Chuyển hoá Quá trình biến đổi sinh học của hoạt chất trong cơ thể người diễn ra không đáng kể. Thử nghiệm với liều đánh dấu phóng xạ cho thấy có tới khoảng 98% lượng chất thải trừ qua nước tiểu tồn tại dưới dạng nguyên bản chưa biến đổi. Dẫn xuất N-methyl (chất chuyển hóa chủ yếu của hoạt chất được phát hiện trong nước tiểu) chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ khoảng 0,9% so với liều lượng đã dùng. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cũng xác nhận không xảy ra hiện tượng đồng phân hóa từ dạng S-enantiomer sang R-enantiomer của Pregabalin . Thải trừ Đường bài tiết chủ yếu của hoạt chất ra khỏi hệ tuần hoàn là qua thận dưới dạng chưa chuyển hóa. Thời gian cần thiết để nồng độ thuốc giảm một nửa trong huyết tương trung bình là 6,3 giờ. Tốc độ thanh thải hoạt chất ở thận và huyết tương có mối tương quan thuận với tốc độ thanh thải creatinin. Việc điều chỉnh liều lượng là bắt buộc đối với những người bị suy giảm chức năng thận hoặc đang phải tiến hành lọc máu. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Giới tính Yếu tố giới tính không gây ra bất kỳ sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng nào đối với nồng độ hoạt chất trong huyết tương qua các phân tích thử nghiệm. Suy thận Khả năng đào thải hoạt chất biến thiên đồng dạng với tốc độ thanh thải creatinin. Bên cạnh đó, liệu pháp lọc máu giúp loại bỏ hoạt chất ra khỏi tuần hoàn rất hiệu quả (nồng độ thuốc trong huyết tương giảm đi khoảng 50% sau một liệu trình lọc máu kéo dài 4 giờ). Do thận đóng vai trò chủ chốt trong việc đào thải, bệnh nhân suy giảm chức năng thận cần được giảm liều dùng, đồng thời phải bổ sung một liều thích hợp ngay sau mỗi lần lọc máu. Suy gan Chưa có các đánh giá dược động học riêng biệt trên nhóm đối tượng bị tổn thương gan. Vì hoạt chất hầu như không bị chuyển hóa và chủ yếu thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu, tình trạng suy giảm chức năng gan được dự đoán là không gây ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong huyết tương. Người lớn tuổi (trên 65 tuổi) Tốc độ đào thải hoạt chất có xu hướng suy giảm ở người cao tuổi, điều này hoàn toàn tương thích với sự suy giảm sinh lý của độ thanh thải creatinin theo tuổi tác. Do đó, việc hiệu chỉnh giảm liều Pregabalin là cần thiết ở những bệnh nhân lớn tuổi có kèm theo suy giảm chức năng thận.

Thành phần

Thành phần của Viên nang cứng pms-Pregabalin 75mg Pharmascience Mỗi 1 viên nang cứng được bào chế với thành phần hoạt chất chính là Pregabalin có hàm lượng tương đương 75 mg (hoặc 75mg ).

Cách dùng

Cách dùng Viên nang cứng pms-Pregabalin 75mg Pharmascience Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh dùng thuốc bằng đường uống trực tiếp. Việc hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó có thể uống trước hoặc sau khi ăn. Liều dùng phù hợp Khoảng liều thông thường dao động từ 150 mg đến 600 mg mỗi ngày, chia đều làm 2 hoặc 3 lần uống. Đau thần kinh Khởi đầu điều trị với liều 150 mg/ngày, chia thành 2 hoặc 3 lần uống. Tùy thuộc vào mức độ dung nạp và phản ứng của cơ thể, liều dùng có thể tăng lên mức 300 mg/ngày sau khoảng 3 đến 7 ngày. Nếu cần thiết, liều tối đa có thể đạt 600 mg/ngày sau 7 ngày tiếp theo. Động kinh Bắt đầu với liều 150 mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần uống. Dựa trên khả năng đáp ứng và dung nạp của cơ thể, có thể nâng liều lên 300 mg/ngày sau 1 tuần. Sau đó 1 tuần, liều dùng có thể tăng tiếp đến mức tối đa là 600 mg/ngày. Rối loạn lo âu toàn thể Liều lượng áp dụng từ 150 mg đến 600 mg mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần dùng. Bác sĩ cần đánh giá lại tình trạng bệnh thường xuyên để xác định việc tiếp tục điều trị. Liều khởi đầu khuyến cáo là 150 mg/ngày. Tùy vào sự dung nạp và đáp ứng của người bệnh, có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần. Ở tuần kế tiếp, liều dùng có thể nâng lên 450 mg/ngày. Sau đó 1 tuần nữa, có thể áp dụng liều tối đa là 600 mg/ngày. Ngưng sử dụng Pregabalin Khi có chỉ định dừng thuốc, việc giảm liều cần được thực hiện từ từ trong thời gian tối thiểu là 1 tuần, áp dụng cho mọi trường hợp điều trị. Đối tượng đặc biệt Bệnh nhân suy giảm chức năng thận Hoạt chất Pregabalin được đào thải ra ngoài cơ thể chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa. Do tốc độ thanh thải hoạt chất này đồng biến với tốc độ thanh thải creatinin, việc giảm liều ở người suy thận cần được tính toán riêng biệt theo độ thanh lọc creatinin (CLcr) của từng người, áp dụng công thức sau: CLcr (ml/phút) = {1,23 x [140 – tuổi (năm)] x cân nặng (kg)} / Creatinin huyết thanh (µmol/l) (nhân thêm 0,85 đối với bệnh nhân là nữ). Quá trình lọc máu giúp loại bỏ hiệu quả Pregabalin khỏi huyết tương (giảm 50% lượng thuốc sau 4 giờ). Vì vậy, liều dùng mỗi ngày cho đối tượng này cần điều chỉnh theo chức năng thận. Ngoài liều duy trì hàng ngày, người bệnh cần được bổ sung ngay một liều bổ trợ sau mỗi 4 giờ lọc máu (chi tiết tại Bảng 1). Độ thanh lọc creatinin (CLcr)(mL/min) Tổng liều dùng hằng ngày * Lần dùng mỗi ngày Liều khởi đầu (mg/ngày) Liều tối đa (mg/ngày) ≥ 60 150 600 Hai hoặc ba lần. ≥ 30 - < 60 75 300 Hai hoặc ba lần. ≥ 15 - < 30 25-50 150 Một hoặc hai lần. < 15 25 75 Một lần. Liều bổ sung sau lọc máu (mg) 25 100 Một liều đơn. ( * ) Tổng liều dùng trong ngày (mg/ngày) cần được chia nhỏ theo số lần sử dụng tương ứng với hàm lượng mg/liều. ( + ) Liều bổ sung được dùng thêm một lần duy nhất. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan Không cần thay đổi liều lượng đối với nhóm đối tượng này. Trẻ em và thanh thiếu niên Chưa có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về mức độ an toàn cũng như hiệu quả điều trị của pms-Pregabalin đối với trẻ em dưới 12 tuổi và nhóm từ 12 đến 17 tuổi. Người cao tuổi (trên 65 tuổi) Do chức năng thận ở người già thường suy giảm, việc giảm liều Pregabalin có thể cần được xem xét (tham khảo hướng dẫn dành cho người suy thận). Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thực tế phải do bác sĩ hoặc nhân viên y tế chỉ định dựa trên thể trạng và tiến triển bệnh của từng cá nhân. Khi dùng quá liều phải làm sao? Các ghi nhận thực tế cho thấy không có tác dụng phụ nào xảy ra khi dùng quá liều lên tới 15 g. Tuy nhiên, các báo cáo sau khi lưu hành thuốc cho thấy việc dùng quá liều Pregabalin có thể dẫn đến một số biểu hiện như ngủ gà, bồn chồn, kích động hoặc rơi vào trạng thái lú lẫn. Biện pháp xử lý khi quá liều bao gồm điều trị triệu chứng, thực hiện các biện pháp hỗ trợ y tế và tiến hành lọc máu nếu có chỉ định. Trong tình huống khẩn cấp, người nhà cần đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất hoặc liên hệ ngay với Đường dây nóng Cấp cứu 115. Khi quên 1 liều cần làm gì? Hãy uống bù ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra đã cận kề với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều cũ và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin cảnh báo dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng thuốc pms-Pregabalin 75 mg cho những đối tượng có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức. Cảnh báo và thận trọng Người mắc bệnh đái tháo đường: Việc điều chỉnh liều lượng của các thuốc hạ đường huyết hiện tại là cần thiết nếu người bệnh bị tăng cân trong thời gian điều trị bằng Pregabalin. Phản ứng quá mẫn: Cần ngừng thuốc ngay lập tức nếu cơ thể xuất hiện các biểu hiện phù mạch như sưng phù vùng mặt, quanh miệng hoặc sưng nghẹt đường hô hấp trên. Ảnh hưởng thần kinh (Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, lú lẫn và suy giảm tinh thần): Thuốc có nguy cơ gây ra trạng thái ngủ gà, chóng mặt, mất nhận thức, suy giảm trí tuệ hoặc nhầm lẫn. Do đó, người dùng cần đặc biệt thận trọng cho tới khi cơ thể thích nghi hoàn toàn với các tác động từ thuốc. Rối loạn thị giác: Ghi nhận thực tế cho thấy nhóm dùng Pregabalin có tỷ lệ giảm thị lực cao hơn nhóm dùng giả dược, tuy nhiên triệu chứng thường tự biến mất khi tiếp tục lộ trình. Các kiểm tra nhãn khoa chuyên sâu cho thấy tỷ lệ biến đổi thị trường và giảm thị lực ở người dùng hoạt chất này cao hơn nhóm giả dược, trong khi tỷ lệ tổn thương võng mạc ở nhóm giả dược lại cao hơn. Người bệnh có thể gặp các phản ứng thoáng qua như nhìn mờ, biến đổi hoặc mất thị lực. Những biểu hiện này có khả năng tự phục hồi hoặc thuyên giảm sau khi ngưng thuốc. Suy giảm chức năng thận: Đã có báo cáo về tình trạng suy thận trong quá trình trị liệu, biến cố bất lợi này có thể đảo ngược sau khi dừng uống Pregabalin. Ngừng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác: Hiện chưa có đủ cơ sở khoa học để khuyến cáo việc ngưng các thuốc chống động kinh dùng kèm nhằm chuyển sang phác đồ đơn trị liệu bằng Pregabalin, ngay cả khi tình trạng co giật đã được kiểm soát tốt. Hội chứng cai thuốc: Việc dừng thuốc đột ngột sau cả liệu trình ngắn hạn lẫn dài hạn đều có thể kích hoạt các triệu chứng cai thuốc. Các biểu hiện thường gặp gồm: mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo âu, tiêu chảy, hội chứng giả cúm, căng thẳng, trầm cảm, đau nhức, co giật, vã mồ hôi và chóng mặt. Người bệnh cần được cảnh báo trước về nguy cơ này khi bắt đầu điều trị. Các cơn co giật (bao gồm cả trạng thái động kinh liên tục hoặc động kinh cơn lớn) có thể khởi phát trong hoặc ngay sau khi dừng thuốc. Chưa có dữ liệu cụ thể về mối liên hệ giữa thời gian, liều lượng sử dụng thuốc với mức độ nghiêm trọng và tần suất của hội chứng cai thuốc khi ngưng điều trị dài hạn. Suy tim sung huyết: Phản ứng này đã được ghi nhận ở một số trường hợp, phần lớn rơi vào nhóm bệnh nhân cao tuổi có sẵn bệnh lý tim mạch khi dùng thuốc để trị đau thần kinh. Cần thận trọng tối đa khi kê đơn cho nhóm đối tượng này; việc dừng thuốc có thể giúp cải thiện tình trạng suy tim. Trị liệu đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống: Tần suất gặp tác dụng phụ toàn thân và trên hệ thần kinh (đặc biệt là buồn ngủ) tăng cao ở nhóm bệnh nhân này. Nguyên nhân có thể do tương tác với các thuốc dùng chung (như thuốc chống co thắt). Bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi chỉ định. Nguy cơ tự sát (Ý nghĩ và hành vi): Bệnh nhân dùng thuốc chống động kinh cho các chỉ định khác nhau có báo cáo về việc xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi tự sát. Phân tích gộp từ các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng cũng xác nhận sự gia tăng nhẹ nguy cơ này. Dù chưa rõ cơ chế và chưa thể loại trừ hoàn toàn vai trò của Pregabalin, người bệnh vẫn cần được giám sát chặt chẽ để kịp thời phát hiện và xử lý các dấu hiệu bất thường. Người nhà và bệnh nhân cần được cảnh báo trước về nguy cơ này. Rối loạn chức năng tiêu hóa dưới: Việc kết hợp Pregabalin với các thuốc dễ gây táo bón (như giảm đau opioid) có thể dẫn đến tắc ruột, liệt ruột hoặc táo bón nặng. Cần chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa táo bón khi phối hợp hai nhóm thuốc này, đặc biệt ở phụ nữ và người cao tuổi. Nguy cơ lạm dụng thuốc: Đã có báo cáo về tình trạng lạm dụng hoạt chất này. Cần đặc biệt lưu ý giám sát những người bệnh có tiền sử nghiện thuốc để phát hiện sớm các dấu hiệu lạm dụng. Bệnh não: Biến cố này đã xảy ra trên một số bệnh nhân có sẵn các yếu tố bệnh lý nền dễ khởi phát hội chứng não. Khả năng dung nạp Lactose: Do tá dược của pms-Pregabalin chứa lactose monohydrat, chống chỉ định dùng thuốc cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể làm giảm khả năng tỉnh táo ở mức độ nhẹ đến trung bình do tác dụng phụ gây buồn ngủ và chóng mặt. Người bệnh tuyệt đối không tự ý lái xe, vận hành các hệ thống máy móc phức tạp hoặc tham gia vào các hoạt động có tính chất nguy hiểm cho đến khi xác định rõ thuốc không gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng phối hợp hành vi của bản thân. Sử dụng trong thai kỳ Dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc ở thai phụ hiện còn rất hạn chế. Các thử nghiệm trên động vật đã ghi nhận độc tính đối với quá trình sinh sản, trong khi nguy cơ đối với con người vẫn chưa được xác định. Không tự ý dùng pms-Pregabalin trong thai kỳ trừ khi có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ sau khi đã cân nhắc lợi ích điều trị của mẹ vượt trội hơn nguy cơ đối với thai nhi. Khả năng sinh sản: Chưa có báo cáo lâm sàng về tác động của hoạt chất lên chức năng sinh sản của nữ giới. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa rõ khả năng bài tiết của hoạt chất vào sữa mẹ, tuy nhiên thực nghiệm đã phát hiện thuốc có trong sữa của chuột cống. Vì vậy, khuyến cáo người mẹ không nên nuôi con bằng sữa mẹ trong suốt thời gian điều trị bằng Pregabalin. Tương tác với thuốc khác Do Pregabalin được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn (lượng chất chuyển hóa thu hồi trong nước tiểu chỉ chiếm dưới 2% liều dùng), không gây ức chế chuyển hóa thuốc in vitro và không liên kết với protein huyết tương, nên nguy cơ xảy ra các tương tác dược động học là rất thấp. Kết quả từ các nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dược động học: Các thử nghiệm in vivo cho thấy không có tương tác lâm sàng đáng kể nào giữa Pregabalin với các thuốc: phenytoin, carbamazepin, valproic acid, lamotrigine, gabapentin, lorazepam, oxycodone hay ethanol. Phân tích dược động học trên các nhóm đối tượng cũng xác nhận rằng thuốc trị tiểu đường đường uống, thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabine và topiramate không làm ảnh hưởng đến tốc độ thanh thải của Pregabalin. Thuốc tránh thai đường uống (norethisterone và/hoặc ethinyl estradiol): Việc dùng chung không gây biến đổi các chỉ số dược động học ở trạng thái ổn định của cả hai loại thuốc. Tương tác với Ethanol, lorazepam, oxycodone: Hoạt chất có thể làm trầm trọng thêm tác động của lorazepam và ethanol. Mặc dù các thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc phối hợp liều lặp lại không gây ảnh hưởng nguy hiểm đến chức năng hô hấp, nhưng các báo cáo sau khi lưu hành đã ghi nhận một số ca hôn mê và suy hô hấp khi dùng chung Pregabalin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác. Thuốc cũng làm tăng mức độ suy giảm nhận thức và rối loạn chức năng vận động do oxycodone gây ra. Tương tác ở người cao tuổi: Hiện chưa có các nghiên cứu chuyên biệt về tương tác dược động học của thuốc trên nhóm đối tượng tình nguyện viên lớn tuổi.

Mô tả chi tiết

Viên nang cứng pms-Pregabalin 75mg Pharmascience là gì? Dược phẩm pms-Pregabalin 75 mg là sản phẩm do tập đoàn Pharmascience Inc. nghiên cứu và sản xuất. Với hoạt chất chính là Pregabalin , loại thuốc này được chỉ định trong việc hỗ trợ và điều trị cho các bệnh nhân gặp phải tình trạng đau dây thần kinh, kiểm soát cơn động kinh, cũng như giải quyết các triệu chứng của hội chứng rối loạn lo âu toàn thể.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.