← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Posisva 40 (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Hoạt chất: Pravastatin natri 40mgCông dụng: Điều trị dự phòng biến chứng tim mạchĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nénThương hiệu: MedisunNơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Liviat*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Medisun
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110064824
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Medisun

Thành phần

Pravastatin 40mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Pravastatin natri 40mg - T&aacute; dược: Lactose, Tinh bột m&igrave;, Natri starch glycolat, Povidon (PVP) K30, M&agrave;u xanh Brilliant FCF, Magnesi stearat Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị bằng thuốc l&agrave; biện ph&aacute;p hỗ trợ khi chế độ ăn uống hạn chế chất b&eacute;o b&atilde;o h&ograve;a, cholesterol v&agrave; c&aacute;c biện ph&aacute;p kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;c kh&ocirc;ng đủ hiệu quả. Dự ph&ograve;ng biến chứng tim mạch Ở những bệnh nh&acirc;n rối loạn mỡ m&aacute;u kh&ocirc;ng c&oacute; biểu hiện bệnh tim mạch r&otilde; r&agrave;ng tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng (CHD), pravastatain natri được chỉ định để: - Giảm nguy cơ nhồi m&aacute;u cơ tim. - Giảm nguy cơ của qu&yacute; tr&igrave;nh tải th&ocirc;ng mạch. - Giảm nguy cơ tử vong tim mạch bằng việc kh&ocirc;ng tăng tỷ lệ tử vong nguy&ecirc;n nh&acirc;n kh&ocirc;ng tim mạch. Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; biểu hiện bệnh tim mạch r&otilde; r&agrave;ng tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng PRAVASTATIN được chỉ định để: - Giảm nguy cơ tử vong bằng c&aacute;ch giảm sổ tử vong do bệnh mạch v&agrave;nh. - Giảm nguy cơ nhồi m&aacute;u cơ tim (MI). - Giảm nguy cơ t&aacute;i th&ocirc;ng mạch m&aacute;u. - Giảm nguy cơ đột quỵ v&agrave; đột quỵ/cơn thiếu m&aacute;u (TIA). - L&agrave;m chậm sự tiến triển của xơ vữa động mạch v&agrave;nh. Rối loạn lipid m&aacute;u Pravastatain natri được chỉ định: - Như 1 thuốc hỗ trợ chế độ ăn ki&ecirc;ng trong điều trị c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị tăng cholesterol to&agrave;n phần, LDL - cholesterol, apolipoprotein B v&agrave; triglycerid v&agrave; để l&agrave;m tăng HDL - cholesterol ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; tăng cholesterol m&aacute;u nguy&ecirc;n ph&aacute;t (tăng cholesterol m&aacute;u c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh dị hợp tử v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh), tăng lipid m&aacute;u phối hợp (hỗn hợp) (nh&oacute;m IIa v&agrave; Ilb theo ph&acirc;n loại của Fredrickson). - Như 1 thuốc hỗ trợ chế độ ăn ki&ecirc;ng trong điều trị c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị tăng triglycerid m&aacute;u (nh&oacute;m IV, theo ph&acirc;n loại của Fredrickson). - Điều trị ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; rối loạn betalipoprotein m&aacute;u (nh&oacute;m III theo ph&acirc;n loại của Fredrickson) m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; đ&aacute;p ứng đầy đủ với chế độ ăn. - Như 1 thuốc hỗ trợ chế độ ăn ki&ecirc;ng v&agrave; điều chỉnh lối sống cho việc điều trị tăng cholesterol m&aacute;u c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh dị hợp tử ở trẻ em v&agrave; bệnh nh&acirc;n vị th&agrave;nh ni&ecirc;n tử 8 tuổi trở l&ecirc;n v&agrave; sau khi điều trị bằng chế độ ăn ki&ecirc;ng th&iacute;ch hợp bệnh nh&acirc;n vẫn c&ograve;n những đặc điểm dưới đ&acirc;y: &bull; Mức LDL-C vẫn >= 190 mg/dL hoặc &bull; Mức LDL-C vẫn >= 160 mg/dL v&agrave; c&oacute; tiền sử gia đ&igrave;nh c&oacute; bệnh tim mạch sớm hoặc c&oacute; &iacute;t nhất 2 yếu tố nguy cơ tim mạch kh&aacute;c. Hạn chế sử dụng: T&aacute;c dụng của pravastatain chưa được nghi&ecirc;n cứu trong điều trị rối loạn lipid m&aacute;u khi th&agrave;nh phần lipoprotein bất thường l&agrave; chylomicrons (Fredrickson loại I v&agrave; V). Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với pravastatin hoặc bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần mức b&igrave;nh thường k&eacute;o d&agrave;i m&agrave; kh&ocirc;ng r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n. - Phụ nữ c&oacute; thai hoặc cho con b&uacute;. Liều d&ugrave;ng và cách dùng Trước khi bắt đầu điều trị với pravastatin , cần ngăn chặn c&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n thứ ph&aacute;t g&acirc;y tăng lipid m&aacute;u, người bệnh cần theo chế độ ăn chuẩn, &iacute;t cholesterol v&agrave; cần duy tr&igrave; trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị C&aacute;ch d&ugrave;ng: Pravastatin n&ecirc;n được uống liều duy nhất v&agrave;o bất cứ thời điểm n&agrave;o mỗi ng&agrave;y, kh&ocirc;ng phụ thuộc v&agrave;o bữa ăn. Liều d&ugrave;ng - Ở người lớn: Liều khởi đầu khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 40mg/lần/ng&agrave;y. Nếu kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng n&ecirc;n tăng liều l&ecirc;n 80mg/lần/ng&agrave;y. - Ở bệnh nh&acirc;n suy thận nặng, liều khởi đầu khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 10mg/lần/ng&agrave;y. Sau mỗi 4 tuần n&ecirc;n tiến h&agrave;nh đ&aacute;nh gi&aacute; đ&aacute;p ứng điều trị v&agrave; điều chỉnh liều lượng ph&ugrave; hợp cho bệnh nh&acirc;n. - Ở trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n: Liều khởi đầu khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 20mg/lần/ng&agrave;y ở trẻ 8-13 tuổi v&agrave; 40mg/lần/ng&agrave;y ở trẻ 14-18 tuổi. Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về sử dụng liều cao hơn tr&ecirc;n c&aacute;c đối tượng n&agrave;y. - Ở bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc ức chế miễn dịch như cyclosporine kết hợp với Pravastatin , liều khởi đầu khuy&ecirc;n d&ugrave;ng l&agrave; 10mg/lần/ng&agrave;y v&agrave;o trước khi đi ngủ, việc tăng liều n&ecirc;n được c&acirc;n nhắc thận trọng v&agrave; tối đa l&agrave; 20mg/lần/ng&agrave;y. - Ở bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng clarithromycin, liều điều trị của Pravastatin n&ecirc;n được giới hạn dưới 40mg/lần/ng&agrave;y. Điều trị phối hợp: Pravastatin c&oacute; thể d&ugrave;ng phối hợp với c&aacute;c thuốc gắn kết acid mật (colestyramin, colestypol). Pravastatin n&ecirc;n uống trước 1 giờ hoặc sau &iacute;t nhất 4 giờ khi uống với c&aacute;c thuốc n&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ Pravastatin dung nạp tốt, tỷ lệ phải ngừng thuốc thấp hơn so với c&aacute;c thuốc hạ lipid kh&aacute;c. &Iacute;t gặp (1/1000 < ADR < 1/100) - Thần kinh trung ương: Ch&oacute;ng mặt, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ. - Thị gi&aacute;c: Rối loạn thị lực (song thị, nh&igrave;n mờ). - Ti&ecirc;u ho&aacute;: Kh&oacute; ti&ecirc;u, ợ n&oacute;ng, đau bụng, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, t&aacute;o b&oacute;n, ti&ecirc;u chảy, đầy hơi. - Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Ngứa, ban da, m&agrave;y đay, m&oacute;ng t&oacute;c bất thường (rụng t&oacute;c). - Thận v&agrave; hệ b&agrave;i tiết: Tiểu tiện bất thường (kh&oacute; tiểu tiện, tiểu tiện đ&ecirc;m). - Sinh sản; Rối loạn chức năng sinh dục. - Cơ - xương: Đau khớp, co cứng cơ, đau cơ, yếu cơ, tăng h&agrave;m lượng creatinin kinase huyết tương. - Gan: Tăng transaminase huyết thanh. Rất hiếm (ADR < 1/10.000) - Thần kinh: Vi&ecirc;m đa d&acirc;y thần kinh ngoại bi&ecirc;n, dị cảm. - Hệ miễn dịch: Phản ứng mẫn cảm (phản vệ, hội chứng lupus ban đỏ, phản ứng dị ứng). - Ti&ecirc;u ho&aacute;: Vi&ecirc;m tuỵ. Gan: V&agrave;ng da, vi&ecirc;m gan, hoại tử tế b&agrave;o gan. - Cơ - xương: Globin cơ niệu kịch ph&aacute;t dẫn tới suy thận cấp thứ ph&aacute;t, vi&ecirc;m cơ, vi&ecirc;m đa cơ. - Gan: vàng da, vi&ecirc;m gan, hoại tử t&ecirc;́ bào gan. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bị bệnh gan hoặc uống nhiều rượu. - Theo d&otilde;i chức năng gan trong thời gian điều trị. Dừng điều trị nếu lượng transaminase tăng cao hơn 3 lần mức b&igrave;nh thường v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i. - Cần định lượng creatinin kinase (CK) trước khi bắt đầu điều trị với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n: suy giảm chức năng thận, thiểu năng tuyến gi&aacute;p, c&oacute; tiền sử độc t&iacute;nh cơ với fibrat hoặc statin, bản th&acirc;n hoặc gia đ&igrave;nh bị rối loạn cơ di truyền, nghiện rượu v&agrave; những người lớn hơn 70 tuổi. Nếu CK cao hơn 5 lần mức b&igrave;nh thường, kh&ocirc;ng n&ecirc;n bắt đầu điều trị v&agrave; kết quả n&ecirc;n được định lượng lại sau 5-7 ng&agrave;y. - N&ecirc;n dừng điều trị nếu c&aacute;c triệu chứng về cơ nặng, g&acirc;y kh&oacute; chịu h&agrave;ng ng&agrave;y hoặc CK tăng cao. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n điều trị lại với pravastatin nếu c&oacute; tiền sử bị bệnh cơ. - Chỉ d&ugrave;ng pravastatin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi họ chắc chắn kh&ocirc;ng mang thai v&agrave; tăng cholesterol m&aacute;u rất cao m&agrave; kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. - Trong th&agrave;nh phần thuốc c&oacute; chứa lactose, những người c&oacute; tiền sử kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose - galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Fibrat: N&ecirc;n tr&aacute;nh phối hợp pravastatin v&agrave; fibrat (gemfibrozil, fenofibrat) do l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh tr&ecirc;n cơ. Nếu việc phối hợp l&agrave; cần thiết, cẩn thận trọng tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; theo d&otilde;i creatinin kinase ở bệnh nh&acirc;n. - Colestyramin/ Colestypol: L&agrave;m giảm khoảng 40 &ndash; 50% sinh khả dụng của pravastatin khi uống c&ugrave;ng. N&ecirc;n uống pravastatin trước 1 giờ hoặc sau 4 giờ uống colestyramin hoặc trước 1 giờ uống colestypol. - Ciclosporin : Sử dụng c&ugrave;ng pravastatin c&oacute; thể l&agrave;m tăng gấp 4 lần lượng pravastatin trong cơ thể, Cần kiểm so&aacute;t l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; c&aacute;c chỉ số ho&aacute; sinh ở bệnh nh&acirc;n khi sử dụng phối hợp 2 thuốc n&agrave;y. - Warfarin v&agrave; c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng kh&aacute;c: Sinh khả dụng cuả pravastatin kh&ocirc;ng thay đổi khi sử dụng c&ugrave;ng warfarin. Phối hợp hai thuốc n&agrave;y cũng kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi t&aacute;c dụng chống đ&ocirc;ng m&aacute;u của warfarin. - Thuốc chuyển ho&aacute; qua cytocrom P450: Pravastatin kh&ocirc;ng chuyển ho&aacute; qua cytocrom P450 n&ecirc;n &iacute;t | bị tăng nồng độ trong huyết tương như một số statin kh&aacute;c khi sử dụng c&ugrave;ng c&aacute;c thuốc n&agrave;y. Đặc biệt kh&ocirc;ng tương t&aacute;c với một số thuốc được hoạt ho&aacute; hoặc ức chế bởi CYP 3A4 ( diltiazem , verapamil , itraconazol, ketoconazol, chất ức chế protease, nước quả bưởi), c&aacute;c thuốc ức chế CYP 2C9 (fluconazol) - Kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m macrolid: Erythromycin v&agrave; clarythromycin l&agrave;m tăng AỤC v&agrave; Cmax của pravastatin . Cẩn thận trọng khi phối hợp pravastatin với c&aacute;c thuốc n&agrave;y. Bảo quản: Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Medisun Nơi sản xuất: C&ocirc;ng Ty Cổ Phần Dược Phẩm Liviat Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.