Pravastatin 30mg DWP (Hộp 6 vỉ x 10 viên)
Pravastatin 30mg DWP là gì? Pravastatin 30mg DWP là sản phẩm của WEALPHAR với thành phần chính là Pravastatin natri: 30 mg. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu
- Thương hiệu
- WEALPHAR
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- WEALPHAR
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Pravastatin 30mg DWP Chỉ định: • Tăng cholesterol máu: Hỗ trợ điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp khi sự đáp ứng với chế độ ăn uống và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân) là không đủ. • Dự phòng tiên phát: Giảm tỷ lệ tử vong và mắc bệnh tim mạch ở bệnh nhân tăng cholesterol máu vừa hoặc nặng và có nguy cơ cao về biến cố tim mạch bổ sung vào chế độ ăn uống. • Dự phòng thứ phát: Giảm tỷ lệ tử vong và mắc bệnh tim mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định với nồng độ cholesterol bình thường hoặc tăng, như một sự trợ giúp để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác. • Sau cấy ghép: Giảm lipid máu và cải thiện tỷ lệ sống ở bệnh nhân điều trị ức chế miễn dịch sau khi cấy ghép nội tạng. Cơ chế tác dụng: Đặc tính dược lực học: • Nhóm dược lý: Chất ức chế HMG-CoA Reductase. • Mã ATC: C10AA03 Pravastatin natri là chất ức chế cạnh tranh với 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG - CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG-CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol. Pravastatin natri ức chế sinh tổng hợp cholesterol làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp), và qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu, ngoài ra còn làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, VLDL-cholesterol, TG (triglycerid) và tăng HDL-cholesterol, apolipoprotein A. Kết quả cuối cùng của quá trình sinh hóa này là giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương. Ở liều bình thường, HMG-CoA Reductase không bị ức chế hoàn toàn, do đó vẫn có đủ acid mevalonic cho nhiều quá trình chuyển hóa. Đặc tính dược động học: • Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh và không bị ảnh hưởng của thức ăn. Trung bình 34% liều dùng qua đường uống được hấp thu, với sinh khả dụng tuyệt đối là 17%. Sinh khả dụng thấp vì bị chuyển hóa mạnh lần đầu qua gan (66%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh: 1 - 1,5 giờ. • Phân bố: Pravastatin gắn với protein huyết tương khoảng 50%; thể tích phân bố 0,5 lít/kg, một lượng nhỏ pravastatin bài tiết qua sữa mẹ. Thuốc có tính ưa nước nên không đi qua hàng rào máu não. • Chuyển hóa: Chủ yếu qua gan thành các chất có hoạt tính và không có hoạt tính. • Thải trừ: Thuốc thải trừ nhiều qua phân khoảng 70%; thải trừ qua thận khoảng 20%, thời gian bán thải từ 1,5 đến 2 giờ.
Thành phần
Thành phần của Pravastatin 30mg DWP Thành phần hoạt chất: Pravastatin natri 30 mg Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose, lactose, magnesi oxid, natri croscarmellose, povidon K30, magnesi stearat, bột talc.
Cách dùng
Cách dùng của Pravastatin 30mg DWP LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG • Cách dùng: Pravastatin natri có thể uống vào bữa ăn hoặc lúc đói, uống một lần trong ngày vào buổi tối. • Liều dùng: Trước khi điều trị, cần loại trừ các nguyên nhân tăng cholesterol máu thứ phát và bệnh nhân cần có chế độ ăn giảm lipid hợp lý duy trì trong quá trình điều trị. Dùng điều trị tăng cholesterol máu: 1 viên một lần mỗi ngày Liều dùng khuyến cáo 10 - 40 mg một lần mỗi ngày. Đáp ứng điều trị diễn ra trong 1 tuần và tác dụng tối đa đạt được trong 4 tuần, do đó cần phải làm xét nghiệm lipid định kỳ và điều chỉnh liều phù hợp. Liều tối đa là 40 mg một lần mỗi ngày. Liều dùng sau khi cấy ghép 1 viên 1 lần mỗi ngày Sau cấy ghép nội tạng: Liều khởi đầu là 20 mg một lần mỗi ngày và có thể tăng đến 40 mg một lần mỗi ngày tùy thuộc vào các chỉ số về lipid đối với bệnh nhân sử dụng liệu pháp ức chế miễn dịch. Đối với trẻ em và thiếu niên (từ 8 đến 18 tuổi) tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình: o Từ 8 đến 13 tuổi: là chưa có nghiên cứu đầy đủ với liều lớn hơn 20 mg ở nhóm tuổi này. o Từ 14 đến 18 tuổi: là 1 viên một lần mỗi ngày. Liều khuyến cáo từ 10 - 40 mg một lần mỗi ngày. Không có khuyến cáo cho trẻ dưới 8 tuổi. Người già: Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân này trừ khi có các yếu tố nguy cơ gợi ý. Bệnh nhân suy thận hoặc bệnh gan: Liều khởi đầu 10 mg một lần mỗi ngày được khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận vừa hoặc nặng hoặc suy gan nặng, theo dõi và điều chỉnh liều nếu cần. Phối hợp thuốc: Tác dụng hạ lipid của pravastatin natri trên cholesterol toàn phần và cholesterol LDL khi kết hợp với nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol), Pravastatin natri nên được uống trước 1 giờ hoặc sau ít nhất 4 giờ khi uống nhựa. Đối với bệnh nhân đang dùng ciclosporin cùng hoặc không cùng các thuốc ức chế miễn dịch khác, nên bắt đầu với liều 20 mg một lần mỗi ngày và thận trọng khi tăng liều đến 40 mg. Quá liều và cách xử trí: Không có điều trị cụ thể trong trường hợp vượt quá liều. Nếu bị quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ được đưa ra theo yêu cầu.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh gan hoạt động gồm tăng nồng độ transaminase huyết thanh dai dẳng mà không giải thích được trên 3 lần giới hạn trên bình thường. Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: Pravastatin chưa được đánh giá ở bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử. Điều trị không phù hợp khi tăng cholesterol máu là do HDL-Cholesterol tăng cao. Giống với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA khác, không nên sử dụng kết hợp pravastatin với fibrat. Ở trẻ em trước tuổi dậy thì, lợi ích/nguy cơ nên được bác sĩ đánh giá cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị. Rối loạn gan: như với các thuốc hạ lipid máu khác, nồng độ transaminase gan tăng vừa phải đã được quan sát. Trong phần lớn các trường hợp, nồng độ transaminase gan đã trở về giá trị cơ bản mà không cần phải ngừng điều trị. Cần đặc biệt chú ý đến bệnh nhân tăng nồng độ transaminase và nên ngừng điều trị nếu tăng alanin aminotransferase (ALT) và aspartat aminotransferase (AST) vượt quá ba lần giới hạn trên mức bình thường và kéo dài. Cần thận trọng khi điều trị bằng pravastatin cho bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc uống nhiều rượu nặng. Bệnh phổi kẽ: Các trường hợp đặc biệt của bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một số statin, đặc biệt khi điều trị dài hạn. Triệu chứng có thể bao gồm chứng khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe nói chung (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh phổi kẽ, nên ngừng điều trị bằng statin. Rối loạn cơ bắp: như với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (statin) khác, pravastatin có liên quan đến sự khởi phát của đau cơ, bệnh cơ và rất hiếm khi, tiêu cơ vân. Bệnh cơ phải được xem xét ở bất kỳ bệnh nhân nào khi điều trị bằng statin với các triệu chứng cơ rõ rệt như đau cơ dai dẳng, yếu cơ hoặc chuột rút cơ. Trong những trường hợp như vậy, cần đánh giá creatin kinase (CK). Điều trị bằng statin nên tạm thời dừng lại khi nồng độ CK > 5 x ULN hoặc khi có các triệu chứng lâm sàng nghiêm trọng. Rất hiếm khi (1/100000 bệnh nhân), xảy ra tiêu cơ vân, có hoặc không có suy thận cấp thứ phát. Tiêu cơ vân là tình trạng cấp tính có khả năng gây tử vong của cơ xương, có thể phát triển bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị và được đặc trưng bởi sự hủy cơ bắp to lớn liên quan đến sự gia tăng lớn của CK (thường > 30 hoặc 40 x ULN) dẫn đến bệnh myoglobin niệu. Nguy cơ bệnh cơ với statin dường như phụ thuộc vào sự phơi nhiễm và do đó có thể thay đổi theo từng sản phẩm thuốc (do khác biệt về tính ưa lipid và dược động học), bao gồm cả liều lượng và khả năng tương tác của sản phẩm thuốc. Mặc dù không có chống chỉ định từ cơ sở với việc kê đơn statin, một số yếu tố ảnh hưởng nhất định có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc cơ và do đó minh chứng cho việc đánh giá cẩn thận lợi ích/nguy cơ và theo dõi lâm sàng đặc biệt. Đo CK được chỉ định trước khi bắt đầu điều trị bằng statin ở những bệnh nhân này. Nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của rối loạn cơ trong khi điều trị bằng statin tăng lên do sự phối hợp của các sản phẩm thuốc tương tác. Việc sử dụng fibrat một mình đôi khi có liên quan đến bệnh cơ nói chung, nên tránh sử dụng kết hợp statin và fibrat. Nên thận trọng khi sử dụng statin và acid nicotinic. Sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh cơ cũng đã được mô tả ở bệnh nhân dùng statin khác kết hợp với các chất ức chế chuyển hóa cytochrom P450. Điều này có thể là kết quả của các tương tác dược động học chưa được ghi nhận đối với pravastatin. Các triệu chứng cơ thường giải quyết sau khi ngừng điều trị bằng statin. Đã có báo cáo rất hiếm gặp việc hoại tử tự miễn trung gian bệnh cơ (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị với một số statin, IMNM được đặc trưng lâm sàng bởi sự yếu cơ kéo dài và creatin kinase huyết thanh tăng cao, vẫn tồn tại mặc dù đã ngừng điều trị bằng statin. Đo lường và lý giải creatin kinase: Theo dõi thường xuyên creatin kinase (CK) hoặc các nồng độ enzym cơ khác không được khuyến cáo ở bệnh nhân không có triệu chứng khi điều trị bằng statin. Tuy nhiên, đo CK được khuyến cáo trước khi bắt đầu điều trị bằng statin ở bệnh nhân có các yếu tố ảnh hưởng đặc biệt và bệnh nhân phát triển các triệu chứng cơ trong khi điều trị bằng statin. Nếu nồng độ CK tăng cao một cách đáng kể tại thời điểm cơ sở (> 5 x ULN), thì nồng độ CK sẽ được đo lại khoảng 5 đến 7 ngày sau đó để xác nhận kết quả. Khi đó, nồng độ CK nên được lý giải trong bối cảnh các yếu tố tiềm năng khác có thể gây tổn thương cơ thoáng qua, chẳng hạn như tập thể dục nặng hoặc chấn thương cơ. Trước khi bắt đầu điều trị: nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có các yếu tố ảnh hưởng như suy thận, suy giáp, tiền sử nhiễm độc cơ với statin hoặc fibrat, rối loạn cơ bắp cá nhân hoặc tiền sử di truyền gia đình, hoặc lạm dụng rượu. Trong những trường hợp này, nên đo nồng độ CK trước khi bắt đầu điều trị. Đo CK cũng nên được xem xét trước khi bắt đầu điều trị ở người trên 70 tuổi, đặc biệt là khi có các yếu tố ảnh hưởng khác trong nhóm đối tượng này. Nếu nồng độ CK tăng đáng kể (> 5 x ULN) tại đường cơ sở, không nên bắt đầu điều trị và kết quả sẽ được đo lại sau 5 - 7 ngày. Nồng độ CK cơ sở cũng có thể hữu ích như một tài liệu tham khảo trong trường hợp tăng sau này trong khi điều trị bằng statin. Trong quá trình điều trị: bệnh nhân nên được báo cáo kịp thời đau cơ không rõ nguyên nhân, nhạy cảm đau, yếu hoặc chuột rút cơ. Trong những trường hợp này, cần đo nồng độ CK. Nếu phát hiện thấy mức độ tăng cao (> 5 x ULN), liệu pháp statin phải bị tạm dừng. Ngừng điều trị cũng nên được xem xét nếu các triệu chứng cơ nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày, ngay cả khi mức tăng CK vẫn còn ≤ 5 x ULN. Nếu các triệu chứng thuyên giảm và nồng độ CK trở lại bình thường, thì việc điều trị lại bằng statin có thể được xem ở liều thấp nhất và được theo dõi chặt chẽ. Nếu một bệnh cơ di truyền bị nghi ngờ ở bệnh nhân như vậy, không nên điều trị lại bằng statin. Đái tháo đường: một số bằng chứng cho thấy statin là một nhóm nâng đường huyết và một số bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường trong tương lai. Tuy nhiên đó không phải là lí do để ngừng điều trị bằng statin. Bệnh nhân có nguy cơ đường huyết huyết lúc đói 5,6 đến 6,9 mmol/L, BMI > 30kg/m2, tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả về lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn quốc gia. Acid fusidic: Pravastatin không được dùng đồng thời với các công thức toàn thân của acid fusidic hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng điều trị bằng acid fusidic. Ở bệnh nhân sử dụng acid fusidic toàn thân là cần thiết, nên ngừng điều trị bằng statin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm một số tử vong) ở bệnh nhân sử dụng kết hợp này. Bệnh nhân nên nhận được tư vấn từ y tế ngay lập tức nếu họ gặp bất kỳ triệu chứng yếu cơ, đau hoặc nhạy cảm đau. Điều trị bằng statin có thể được sử dụng lại ngày sau liều acid fusidic cuối cùng. Trong trường hợp đặc biệt, khi cần sử dụng acid fusidic toàn thân kéo dài, ví dụ, để điều trị nhiễm trùng nặng, cần phải sử dụng đồng thời pravastatin và acid fusidic trong từng trường hợp cụ thể và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. Lactose: Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: • Phụ nữ có thai: Chống chỉ định dùng pravastatin natri trong thời kỳ mang thai và chỉ nên cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi bệnh nhân chắc chắn không thụ thai và được thông báo về nguy cơ tiềm ẩn. Nếu bệnh nhân dự định mang thai hoặc mang thai, cần thông báo cho bác sỹ ngay lập tức và nên ngừng sử dụng pravastatin do nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi • Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định dùng pravastatin natri ở người cho con bú do một lượng nhỏ pravastatin được bài tiết trong sữa mẹ. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Do khi dùng thuốc có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như: suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...), đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, nên cẩn thận trọng khi sử dụng cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc. Tương tác, tương kỵ của thuốc: • Fibrat: việc sử dụng fibrat đơn thuần đôi khi có liên quan đến bệnh cơ. Tăng nguy cơ các tác dụng phụ liên quan đến cơ, bao gồm tiêu cơ vân, đã được báo cáo khi fibrat được dùng chung với các statin khác. Tác dụng phụ với pravastatin không thể loại trừ do đó, nên tránh sử dụng kết hợp giữa pravastatin và fibrat (ví dụ: gemfibrozil, fenofibrat). Nếu sự kết hợp này được coi là cần thiết, cần theo dõi lâm sàng và CK của bệnh nhân cẩn thận theo chế độ như vậy. • Cholestyramin/Colestipol: dùng đồng thời dẫn đến giảm khoảng 40 đến 50% khả dụng sinh học của pravastatin. Không có sự giảm đáng kể về mặt lâm sàng trong sinh khả dụng hoặc hiệu quả điều trị khi dùng pravastatin một giờ trước hoặc bốn giờ sau khi dùng cholestyramin hoặc một giờ trước khi dùng colestipol. • Ciclosporin: sự sử dụng đồng thời pravastatin và ciclosporin dẫn đến tăng khoảng 4 lần phơi nhiễm với hệ thống của pravastatin. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, sự gia tăng phơi nhiễm với pravastatin có thể lớn hơn. Cần theo dõi lâm sàng và sinh hóa của bệnh nhân sử dụng kết hợp này. • Warfarin và các thuốc chống đông đường uống khác: các thông số sinh khả dụng ở trạng thái ổn định đối với pravastatin không bị thay đổi sau khi dùng warfarin. Liều dùng thường xuyên của hai sản phẩm thuốc không tạo ra bất kỳ thay đổi nào trong tác dụng chống đông máu của warfarin. • Các sản phẩm thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom P450: Pravastatin không được chuyển hóa ở mức độ có ý nghĩa lâm sàng bởi hệ thống cytochrom P450. Đây là lý do tại sao các sản phẩm dược phẩm được chuyển hóa hoặc ức chế hệ thống cytochrom P450 có thể được thêm vào chế độ điều trị ổn định của pravastatin mà không gây ra thay đổi đáng kể về nồng độ của pravastatin trong huyết tương như đã thấy với các statin khác. Sự vắng mặt của một tương tác dược động học quan trọng với pravastatin đã được chứng minh cụ thể cho một số sản phẩm thuốc, đặc biệt là những chất là chất nền/chất ức chế CYP3A4, ví dụ diltiazem, verapamil, itraconazol, ketoconazol, thuốc ức chế protease, nước bưởi và chất ức chế CYP2C9 (ví dụ fluconazol). Trong hai nghiên cứu tương tác giữa pravastatin và erythromycin, sự gia tăng đáng kể về mặt thống kê hệ AUC (70%) và Cmax (121%) của pravastatin đã được quan sát. Trong một nghiên cứu tương tự với clarithromycin, sự gia tăng đáng kể về mặt thống kê của AUC (110%) và Cmax (127%) đã được quan sát. Mặc dù những thay đổi này là nhỏ, nên thận trọng khi kết hợp thuốc pravastatin với erythromycin hoặc clarithromycin. Các sản phẩm thuốc khác: trong các nghiên cứu tương tác, không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sinh khả dụng khi sử dụng pravastatin với acid acetylsalicylic, thuốc kháng acid (khi được dùng một giờ trước khi dùng pravastatin), acid nicotinic hoặc probucol. • Thuốc đối kháng vitamin K: như với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, việc bắt đầu điều trị hoặc tăng liều chuẩn độ của pravastatin ở bệnh nhân điều trị đồng thời với thuốc đối kháng vitamin K (ví dụ như warfarin hoặc thuốc chống đông máu coumarin khác) có thể dẫn đến tăng tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR). Ngừng hoặc giảm liều chuẩn độ của pravastatin có thể dẫn đến giảm chỉ số INR. Trong những tình huống như vậy, cần có sự giám sát thích hợp của INR. • Acid fusidic: nguy cơ bệnh cơ bao gồm cả tiêu cơ vân có thể tăng lên khi dùng đồng thời fusidic acid toàn thân với statin. Cơ chế của sự tương tác này (cho dù đó là dược động học hoặc dược lực học, hoặc cả hai) vẫn chưa được biết. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm cả một số trường hợp tử vong) ở bệnh nhân điều trị kết hợp này. Nếu điều trị bằng acid fusidic toàn thân là cần thiết, nên ngừng điều trị bằng thuốc pravastatin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic.
Mô tả chi tiết
Pravastatin 30mg DWP là gì? Pravastatin 30mg DWP là sản phẩm của WEALPHAR với thành phần chính là Pravastatin natri: 30 mg. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.