← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Predstad 20mg Stella điều trị hoặc ức chế các rối loạn do viêm và dị ứng (2 vỉ x 10 viên)

Thuốc Predstad 20mg được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm có thành phần chính là Prednisolon. Thuốc Predstad 20mg được chỉ định trong trường hợp điều trị hoặc ức chế các rối loạn do viêm và dị ứng.

Thương hiệu
Stella Pharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110351923
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH STELLAPHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Predstad 20mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị hoặc ức chế các rối loạn do viêm và dị ứng. Dược lực học Prednisolon là một steroid vỏ thượng thận tổng hợp với các đặc tính chủ yếu của một glucocorticoid. Một số đặc tính này tạo ra tác dụng sinh lý của glucocorticoid nội sinh. Các tác dụng của prednisolon là do đặc tính glucocorticoid bao gồm: Tăng tổng hợp glycogen, tăng trữ glycogen ở gan, ức chế sử dụng glucose, đối kháng hoạt tính của insulin, tăng dị hóa protein dẫn tới cân bằng nitrogen âm tính, phân phối lại chất béo trong cơ thể, tăng hủy lipid, tăng tốc độ lọc cầu thận dẫn đến tăng thải trừ urat trong nước tiểu (bài tiết creatinin không thay đổi), giảm hấp thu calci ở ruột và tăng thải trừ calci qua thận. Prednisolon làm giảm bạch cầu ưa acid và tế bào lympho nhưng kích thích tạo hồng cầu ở tủy xương và bạch cầu đa nhân trung tính.  Các tác dụng khác của glucocorticoid chỉ có được khi dùng các liều điều trị cao hơn liều sinh lý (liều dược lý). Ở các liều này, thuốc được dùng cho cả mục đích điều trị và chẩn đoán, do khả năng ức chế sự bài tiết bình thường của các hormon thượng thận. Ở các liều dược lý, glucocorticoid có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và tác dụng lên hệ thống máu và lympho, dùng để điều trị tạm thời trong nhiều bệnh khác nhau.  Prednisolon ức chế quá trình viêm (phù, lắng đọng fibrin, giãn mao mạch, di chuyển bạch cầu và đại thực bào vào ổ viêm) và giai đoạn sau của lành sẹo vết thương (tăng sinh mao mạch, lắng đọng collagen, hình thành sẹo).  Cơ chế chống viêm: Ổn định màng lysosom của bạch cầu, ngăn cản giải phóng các hydrolase acid phá hủy bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào tại ổ viêm, làm giảm kết dính bạch cầu với nội mô mao mạch, làm giảm tính thấm thành mạch và hình thành phù, giảm thành phần bổ thể, đối kháng với hoạt tính của histamin và giải phóng kinin, giảm tăng sinh nguyên bào sợi, lắng đọng collagen và hình thành sẹo ở giai đoạn sau và có thể bởi các cơ chế khác chưa biết rõ. Dược động học Hấp thu Prednisolon được hấp thu dễ dàng từ đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 1 - 2 giờ sau khi uống. Phân bố Prednisolon liên kết với protein huyết tương khoảng 65 - 91%, giảm ở người cao tuổi. Thể tích phân bố của thuốc là 0,22 - 0,7lít/kg.  Chuyển hóa Prednisolon được chuyển hoá chủ yếu ở gan, nhưng cũng được chuyển hóa trong hầu hết các mô, thành chất chuyển hóa không có hoạt tính.  Thải trừ Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá tự do hoặc liên hợp sulfat và glucuronid. Thời gian bán thải của prednisolon khoảng 3,6 giờ. Thời gian tác dụng 18 - 36 giờ.

Thành phần

Prednisolone 20mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Phân tán viên Predstad trong một ít nước rồi uống. Nên dùng liều hàng ngày vào buổi sáng sau khi ăn. Liều dùng Người lớn và người cao tuổi nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để giảm thiểu các tác dụng phụ. Trẻ em chỉ dùng prednisolon khi được chỉ định đặc biệt, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể. Liều khởi đầu có thể thay đổi từ 5 - 60mg hoặc hơn tùy thuộc vào rối loạn cần điều trị. Liều hàng ngày được chia thành nhiều liều nhỏ. Cần tuân thủ các hướng dẫn điều trị sau đây cho tất cả các liệu pháp với corticosteroid: Corticosteroid chỉ giúp điều trị giảm nhẹ triệu chứng nhờ tác dụng chống viêm, thuốc không chữa khỏi bệnh. Liều thích hợp cho từng người phải được xác định bằng phương pháp thử-sai và phải được đánh giá lại thường xuyên theo tính chất của bệnh. Khi sử dụng liệu pháp corticosteroid lâu dài và khi tăng liều sẽ làm tăng tỷ lệ mắc phải các tác dụng phụ không mong muốn. Liều ban đầu phải được duy trì hoặc điều chỉnh cho đến khi đạt được đáp ứng mong muốn. Nên giảm liều từ từ tới liều thấp nhất mà vẫn duy trì được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả cũng có thể giảm thiểu được các tác dụng phụ. Trong quá trình điều trị lâu dài, có thể cần phải tạm thời tăng liều khi bị stress hoặc trong đợt cấp của bệnh. Nếu thiếu đáp ứng lâm sàng thích hợp với Predstad, nên ngưng thuốc từ từ và chuyển sang liệu pháp thay thế. Chế độ liều ngắt quãng Một số bệnh nhân chấp nhận được chế độ trị liệu một liều duy nhất Predstad vào buổi sáng cách nhật hoặc cách khoảng xa hơn. Khi thực hiện được chế độ này, có thể giảm thiểu được mức độ ức chế tuyến yên - thượng thận. Hướng dẫn liều dùng đặc biệt Chỉ thực hiện theo các khuyến cáo sau đây cho một số rối loạn đáp ứng được với corticosteroid. Bệnh cấp tính hoặc nặng có thể cần điều trị liều khởi đầu cao rồi giảm đến liều duy trì thấp nhất có hiệu quả càng sớm càng tốt. Khi điều trị lâu dài, không nên giảm liều vượt quá 5 - 7,5mg/ngày. Dị ứng và các rối loạn ở da Liều khởi đầu là 5 - 15mg/ngày. Bệnh chất tạo keo Liều khởi đầu 20 - 30mg/ngày thường có hiệu quả. Những người có các triệu chứng nghiêm trọng hơn có thể cần liều cao hơn. Viêm khớp dạng thấp Liều khởi đầu thông thường là 10 - 15mg/ngày. Khuyến cáo dùng liều duy trì hàng ngày thấp nhất tương ứng với việc giảm các triệu chứng vừa phải. Các rối loạn máu và u bạch huyết Liều hàng ngày khởi đầu là 15 - 60mg, thường cần giảm sau khi đạt đáp ứng lâm sàng hoặc huyết học thỏa đáng. Liều cao hơn có thể giúp thuyên giảm bệnh bạch cầu cấp. Sử dụng ở trẻ em Mặc dù có thể dùng sự phân chia liều phù hợp của liều thực tế nhưng thường xác định liều theo đáp ứng lâm sàng như ở người lớn. Nếu có thể, liều cách nhật sẽ thích hợp hơn. Sử dụng ở người cao tuổi Điều trị cho bệnh nhân cao tuổi, đặc biệt nếu điều trị lâu dài, phải luôn đề phòng những hậu quả nghiêm trọng hơn của các tác dụng phụ thường gặp với corticosteroid ở người cao tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng dạng cushing, yếu cơ, và loãng xương, chỉ xảy ra khi dùng glucocorticoid dài ngày.  Xử trí  Trong những trường hợp này cần cân nhắc tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tài liệu hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Không sử dụng thuốc Predstad 20mg cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất, tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn mức độ nặng (ngoại trừ trường hợp lao màng não và sốc nhiễm khuẩn). Người đang bị tổn thương da do các tác nhân virus, nấm hoặc trực khuẩn lao. Đối tượng vừa tiêm hoặc đang trong liệu trình sử dụng vắc-xin sống giảm độc lực. Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ rối loạn tâm thần Liệu pháp steroid đường toàn thân có thể kích hoạt các phản ứng bất lợi nghiêm trọng về mặt tâm thần. Những biểu hiện này thường khởi phát trong vòng vài ngày hoặc vài tuần đầu dùng thuốc. Nguy cơ biến chứng có xu hướng tỷ lệ thuận với mức độ phơi nhiễm và liều lượng toàn thân cao, dù liều dùng cụ thể không giúp dự đoán chính xác thời gian, dạng rối loạn hay mức độ nghiêm trọng của phản ứng. Phần lớn các triệu chứng sẽ tự biến mất khi giảm liều hoặc ngừng thuốc, tuy nhiên một số trường hợp vẫn cần can thiệp y khoa chuyên biệt. Người bệnh và người chăm sóc cần liên hệ ngay với bác sĩ nếu xuất hiện các dấu hiệu tâm lý bất thường, đặc biệt là trạng thái trầm cảm hoặc có ý nghĩ tự sát. Ngoài ra, cần đề phòng các rối loạn tâm thần xuất hiện trong hoặc ngay sau thời điểm giảm liều và dừng thuốc, dù tỷ lệ gặp phải là khá thấp. Cần đặc biệt cẩn trọng khi chỉ định corticosteroid toàn thân cho những người có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị rối loạn cảm xúc nặng (như trầm cảm, rối loạn hưng - trầm cảm, hoặc từng bị loạn thần do steroid). Các đối tượng cần theo dõi y khoa thường xuyên Việc kê đơn prednisolon và các corticosteroid khác cần hết sức thận trọng, đồng thời yêu cầu giám sát định kỳ đối với bệnh nhân gặp các tình trạng sau: Đái tháo đường (hoặc có yếu tố di truyền từ gia đình). Bệnh tăng nhãn áp glôcôm (hoặc gia đình có tiền sử mắc bệnh này). Bệnh lý tăng huyết áp hoặc bị suy tim sung huyết. Chức năng gan suy giảm. Mắc chứng động kinh. Bị loãng xương (nhóm phụ nữ sau tuổi mãn kinh có nguy cơ cao nhất). Có tiền sử rối loạn cảm xúc hoặc từng bị loạn thần do dùng corticosteroid. Bị loét đường tiêu hóa. Từng bị bệnh cơ do sử dụng steroid trước đó. Mắc bệnh nhược cơ đang điều trị bằng các thuốc kháng cholinesterase. Có các rối loạn thuyên tắc huyết khối (dù cortison rất hiếm khi gây đông máu, huyết khối nội mạch hay viêm tĩnh mạch). Chức năng thận suy giảm. Có tiền sử bệnh lao hoặc phát hiện tổn thương lao trên hình ảnh X-quang phổi (cần kết hợp liệu pháp kháng lao dự phòng để tránh bệnh tái phát). Vừa trải qua nhồi máu cơ tim (nguy cơ gây vỡ mạch máu). Cảnh báo về các bệnh truyền nhiễm Bệnh thủy đậu: Đây là mối nguy lớn vì bệnh có thể diễn tiến nguy kịch hoặc gây tử vong ở người bị suy giảm miễn dịch. Người chưa có kháng thể thủy đậu cần tránh tiếp xúc với người bệnh thủy đậu hoặc Herpes zoster. Nếu lỡ tiếp xúc, cần đến cơ sở y tế ngay để tiêm dự phòng bằng globulin miễn dịch Varicella/Zoster (VZIG) trong vòng 10 ngày kể từ khi phơi nhiễm (áp dụng cho người đang dùng hoặc đã dùng corticosteroid toàn thân trong vòng 3 tháng trước đó). Nếu đã nhiễm bệnh, phải điều trị tích cực ngay và tuyệt đối không tự ý ngưng corticosteroid, thậm chí có thể phải tăng liều dùng. Bệnh sởi: Tránh tiếp xúc với nguồn bệnh và cần tư vấn y tế ngay nếu có phơi nhiễm để xem xét tiêm dự phòng bằng globulin miễn dịch đường tiêm bắp. Nhiễm trùng nói chung: Thuốc làm giảm hoạt động của hệ miễn dịch và ức chế phản ứng viêm, khiến cơ thể dễ nhiễm trùng hơn và làm bệnh nặng thêm. Các triệu chứng nhiễm trùng (như lao, nhiễm trùng huyết) có thể bị che lấp, âm thầm tiến triển đến giai đoạn nặng trước khi được phát hiện. Vắc-xin: Chống chỉ định dùng vắc-xin sống cho người có hệ miễn dịch bị suy giảm do thuốc. Hiệu quả tạo kháng thể của các loại vắc-xin khác cũng có thể bị hạn chế. Các lưu ý đặc biệt khác Tác dụng của thuốc có thể tăng lên ở người bị suy giáp hoặc mắc bệnh gan mãn tính kèm suy giảm chức năng gan. Sử dụng thuốc dài ngày sẽ dẫn đến teo vỏ thượng thận tiến triển, tình trạng này có thể kéo dài nhiều năm sau khi dừng điều trị. Ngưng thuốc Đối với người điều trị bằng corticosteroid toàn thân vượt quá liều sinh lý (khoảng 7,5mg prednisolon hoặc tương đương) trên 3 tuần, tuyệt đối không được dừng thuốc đột ngột. Tốc độ giảm liều phải dựa trên khả năng tái phát của bệnh lý gốc. Trong giai đoạn này, cần theo dõi sát sao tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Nếu bệnh không có nguy cơ tái phát nhưng chưa rõ trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA) đã hồi phục hay chưa, có thể giảm nhanh liều xuống mức sinh lý. Khi đạt đến liều 7,5mg prednisolon/ngày, tiến trình giảm liều phải thực hiện thật chậm để trục HPA có thời gian phục hồi tự nhiên. Việc dừng thuốc đột ngột sau liệu trình dưới 3 tuần chỉ an toàn nếu bệnh ít có khả năng tái phát. Phần lớn bệnh nhân dùng liều dưới 40mg/ngày prednisolon (hoặc tương đương) trong vòng 3 tuần sẽ không bị ức chế trục HPA đến mức ảnh hưởng lâm sàng. Tuy nhiên, vẫn phải thực hiện giảm liều từ từ (ngay cả khi đợt điều trị ngắn hơn 3 tuần) cho các nhóm đối tượng sau: Người đã trải qua nhiều đợt điều trị bằng corticosteroid lặp đi lặp lại, đặc biệt là các đợt kéo dài trên 3 tuần. Người được chỉ định đợt điều trị ngắn hạn trong vòng một năm kể từ khi ngừng một liệu trình dài hạn (kéo dài nhiều tháng hoặc nhiều năm). Bệnh nhân có nguy cơ suy vỏ thượng thận do các nguyên nhân khác ngoài việc dùng corticosteroid ngoại sinh. Người sử dụng liều prednisolon vượt quá 40mg/ngày. Bệnh nhân có thói quen dùng thuốc lặp lại vào buổi tối. Trong thời gian điều trị kéo dài, nếu bệnh nhân gặp chấn thương, phẫu thuật hoặc mắc bệnh lý cấp tính xen kẽ, cần phải tăng liều tạm thời. Nếu đã ngưng thuốc sau một thời gian dài điều trị, có thể cần phải dùng lại thuốc tạm thời trong các tình huống khẩn cấp này. Cảnh báo và thận trọng Corticosteroid có thể gây chậm phát triển thể chất không thể phục hồi ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên. Do đó, cần hạn chế tối đa việc dùng liều điều trị kéo dài. Khi bắt buộc phải dùng lâu năm, nên áp dụng mức liều thấp nhất có hiệu quả để giảm thiểu tác động lên trục HPA và sự tăng trưởng của trẻ, đồng thời ưu tiên phác đồ uống một liều duy nhất cách nhật. Quá trình phát triển của trẻ cần được theo dõi y khoa chặt chẽ. Cảnh báo và thận trọng Khi điều trị cho người cao tuổi, đặc biệt là dài hạn, cần hết sức đề phòng các phản ứng phụ nghiêm trọng vốn có tần suất xuất hiện cao hơn ở nhóm tuổi này, bao gồm: loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, giảm kali máu, mỏng da và dễ nhiễm trùng. Cần thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng định kỳ để ngăn ngừa các biến chứng đe dọa tính mạng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện chưa có dữ liệu báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Khả năng đi qua hàng rào nhau thai của mỗi loại corticosteroid là khác nhau, riêng đối với prednisolon, có 88% hoạt chất bị bất hoạt khi đi qua nhau thai. Thử nghiệm trên động vật mang thai cho thấy thuốc gây dị tật thai nhi (như hở hàm ếch, chậm phát triển trong tử cung, ảnh hưởng đến não bộ). Ở người, chưa có bằng chứng rõ ràng về việc thuốc làm tăng tỷ lệ dị tật bẩm sinh như sứt môi hay hở hàm ếch. Tuy nhiên, việc dùng thuốc kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần trong thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ thai nhi bị chậm phát triển trong tử cung. Về mặt lý thuyết, trẻ sơ sinh có thể bị suy thượng thận do phơi nhiễm thuốc từ trong bụng mẹ, nhưng tình trạng này thường tự cải thiện sau sinh và hiếm khi gây biểu hiện lâm sàng nghiêm trọng. Chỉ nên kê đơn thuốc này cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội hơn nguy cơ đối với thai nhi. Trong trường hợp cần thiết, thai phụ vẫn được điều trị với phác đồ như người bình thường. Cần giám sát y khoa chặt chẽ đối với những thai phụ bị tích lũy dịch hoặc có hội chứng tiền sản giật. Sử dụng khi đang cho con bú Một lượng nhỏ corticosteroid có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Mặc dù vậy, liều prednisolon dưới 40mg/ngày được đánh giá là không gây ra tác dụng toàn thân cho trẻ bú mẹ. Với những người mẹ dùng liều cao hơn mức này, trẻ có nguy cơ bị ức chế tuyến thượng thận, tuy nhiên lợi ích từ việc bú sữa mẹ thường vẫn lớn hơn các rủi ro lý thuyết. Tương tác với thuốc khác Prednisolon vừa là chất cảm ứng enzym cytochrom P450 vừa là cơ chất của enzym CYP 3A, do đó thuốc làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các chất: cyclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol và rifampicin. Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và thuốc lợi tiểu giảm kali: Có thể làm giảm hiệu quả điều trị của prednisolon. Thuốc điều trị tiểu đường: Prednisolon làm tăng đường huyết, do đó cần điều chỉnh tăng liều insulin hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống khi dùng chung. Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Tránh phối hợp vì làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết dạ dày. Thuốc kháng nấm: Tránh dùng chung với Amphotericin do làm tăng nguy cơ hạ kali máu (trừ khi cần thiết để kiểm soát phản ứng thuốc). Ketoconazol có thể ức chế thải trừ và làm tăng nồng độ của methylprednisolon cũng như các corticoid khác. Thuốc kháng virus: Ritonavir có thể làm tăng nồng độ của prednisolon trong máu. Glycosid tim: Nguy cơ ngộ độc glycosid tim tăng lên nếu bệnh nhân bị hạ kali máu do dùng corticosteroid. Thuốc độc tế bào: Dùng chung với methotrexat làm tăng độc tính trên hệ tạo máu. Mifepriston: Làm giảm hiệu lực của corticosteroid trong vòng 3 - 4 ngày sau khi sử dụng mifepriston. Vắc-xin: Không tiêm vắc-xin sống cho người đang bị suy giảm miễn dịch do thuốc. Đáp ứng sinh kháng thể của các vắc-xin khác cũng có thể bị suy giảm. Oestrogen: Làm tăng tác dụng của glucocorticoid, cần chỉnh liều prednisolon khi bắt đầu hoặc ngừng dùng oestrogen. Somatropin: Corticosteroid có thể ức chế tác dụng kích thích tăng trưởng của hormone này. Thuốc giống thần kinh giao cảm: Dùng phối hợp liều cao corticosteroid với các thuốc như bambuterol, fenoterol, formoterol, ritodrine, salbutamol, salmeterol và terbutaline làm tăng nguy cơ hạ kali máu nghiêm trọng. Các tương tác khác: Corticosteroid làm giảm hiệu quả của thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu; đồng thời làm tăng tác dụng thải kali của acetazolamide, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid, carbenoxolon và theophyllin.

Mô tả chi tiết

Thuốc Predstad 20mg Stella là gì? Dưới đây là chi tiết về thành phần, nhà sản xuất và công dụng của sản phẩm: Hoạt chất chính và Đơn vị sản xuất: Hoạt chất Prednisolon là thành phần cốt lõi cấu tạo nên thuốc Predstad 20mg , một sản phẩm được nghiên cứu và bào chế bởi Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm. Tác dụng trị liệu: Các tình trạng bệnh lý liên quan đến phản ứng dị ứng hoặc những rối loạn do viêm nhiễm sẽ được kiểm soát, ức chế và điều trị hiệu quả nhờ loại thuốc này.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.