← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Pregabalin Sandoz 75mg (Hộp 4 vỉ x 7 viên)

Hoạt chất: Pregabalin 75mgCông dụng: Điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu lan tỏaĐối tượng sử dụng: Người lớn Hình thức: Viên nang cứngThương hiệu: Sandoz Nơi sản xuất: Sandoz Ilac Sanayi ve Ticaret, A.S. (Thổ Nhĩ Kỳ) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Sandoz
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Sandoz

Công dụng / chỉ định

Điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu lan tỏa

Thành phần

Pregabalin 75mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Pregabalin 75mg T&aacute; dược: Trong nang: Tinh bột ng&ocirc;, tinh bột tiền hồ h&oacute;a, bột talc. Vỏ nang: Gelatin, titandioxid. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Đau thần kinh Pregabalin được chỉ định trong điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương v&agrave; ngoại vi ở người lớn. Động kinh Pregabalin được chỉ định với mục đ&iacute;ch điều trị b&eacute; trợ động kinh cục bộ c&oacute; k&egrave;m hoặc kh&ocirc;ng k&egrave;m theo động kinh to&agrave;n thể ở người lớn. Rối loạn lo &acirc;u lan tỏa Pregabalin được chỉ định đề điều trị rối loạn lo &acirc;u lan tỏa (GAD) ở người lớn. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Qu&aacute; mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ t&aacute; dược n&agrave;o của thuốc. Liều d&ugrave;ng Liều d&ugrave;ng từ 150mg đến 600mg/ng&agrave;y, chia l&agrave;m 2 hoặc 3 lần. Đau c&oacute; nguồn gốc thần kinh Liều khởi đầu l&agrave; 150 mg/ng&agrave;y chia l&agrave;m hai hoặc ba lần. Sau khoảng 3 đến 7 ng&agrave;y c&oacute; thể tăng liều đến 300 mg/ng&agrave;y t&ugrave;y theo khả năng dung nạp v&agrave; đ&aacute;p ứng của từng bệnh nh&acirc;n, nếu cần thiết c&oacute; thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ng&agrave;y sau 7 ng&agrave;y tiếp theo. Động kinh Liều khởi đầu l&agrave; 150 mg/ng&agrave;y chia l&agrave;m hai hoặc ba lần. Sau một tuần c&oacute; thể tăng liều đến 300mg/ng&agrave;y t&ugrave;y theo khả năng dung nạp v&agrave; đ&aacute;p ứng của từng bệnh nh&acirc;n. C&oacute; thể tăng đến liều tối đa 600mg/ng&agrave;y sau một tuần tiếp theo. Rối loạn lo &acirc;u lan tỏa Liều d&ugrave;ng từ 150 mg đến 600 mg/ng&agrave;y chia l&agrave;m hai hoặc ba lần. Việc điều trị tiếp theo cần được đ&aacute;nh gi&aacute; lại thường xuy&ecirc;n. Bắt đầu d&ugrave;ng pregabalin với liều 150 mg/ng&agrave;y. Sau một tuần c&oacute; th&ecirc; tăng liều đến 300 mg/ng&agrave;y t&ugrave;y theo khả năng dung nạp v&agrave; đ&aacute;p ứng của từng bệnh nh&acirc;n. Mức liều c&oacute; thể tăng đến 450mg/ng&agrave;y v&agrave; tối đa 600 mg/ng&agrave;y sau mỗi khoảng thời gian một tuần tiếp theo. Ngừng thuốc Theo thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng hiện tại, nếu phải ngừng thuốc, pregabalin cần được ngừng từ từ trong tối thiểu một tuần với bất cứ chỉ định n&agrave;o (xem mục 4.4 v&agrave; 4.8). Quần thể bệnh nh&acirc;n đặc biệt Bệnh nh&acirc;n suy thận Pregabalin được thải trừ nguy&ecirc;n dạng chủ yếu qua thận. Do độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin (xem mục 5.2) n&ecirc;n việc giảm liều tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; tổn thương chức năng thận phải t&ugrave;y theo từng c&aacute; thể v&agrave; theo hệ số thanh thải creatinin (CLcr), được tr&igrave;nh b&agrave;y trong bảng I sử dụng c&ocirc;ng thức: CLCr (ml/ph&uacute;t)=((1,23 &times; (140-tuổi)&times;c&acirc;n nặng (kg))/(creatinin huyết thanh (&mu;mol/l) ))(&times;0,85 đối với bệnh nh&acirc;n nữ) Pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương nhờ thẩm t&aacute;ch m&aacute;u (50% thuốc được loại bỏ sau 4 giờ). Với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang thẩm t&aacute;ch m&aacute;u, liều h&agrave;ng ng&agrave;y của pregabalin cần được điều chỉnh t&ugrave;y theo chức năng thận. C&ugrave;ng với liều d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y, liều bổ sung n&ecirc;n được d&ugrave;ng ngay sau mỗi 4 giờ thẩm t&aacute;ch m&aacute;u (xem Bảng 1). Bảng 1. Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận&nbsp; Độ thanh lọc creatinin (CL cr )(mL/min) Tổng liều d&ugrave;ng hằng ng&agrave;y * Liều tối đa (mg/ng&agrave;y) &nbsp; Liều khởi đầu (mg/ng&agrave;y) Liều tối đa (mg/ng&agrave;y) &nbsp; &ge; 60 150 600 Chia 2 lần/ng&agrave;y hoặc chia 3 lần/ng&agrave;y &ge; 30 - < 60 75 300 Chia 2 lần/ng&agrave;y hoặc chia 3 lần/ng&agrave;y &ge; 15 - < 30 25-50 150 1 lần/ng&agrave;y hoặc chia 2 lần/ng&agrave;y < 15 25 75 1 lần/ng&agrave;y Liều bổ trợ sau th&acirc;m ph&acirc;n m&aacute;u (mg) &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; 25 100 Liều đơn+ TID = Chia 3 lần/ng&agrave;y BID = Chia 2 lần/ng&agrave;y *Tổng liều h&agrave;ng ng&agrave;y (mg/ng&agrave;y) cần chia th&agrave;nh nhiều lần sử dụng như đ&atilde; ghi trong chế độ liều t&iacute;nh theo mg/liều +Liều bổ trợ l&agrave; liều đơn bổ sung Bệnh nh&acirc;n suy gan Kh&ocirc;ng cần hiệu chỉnh liều tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy gan (xem mục 5.2). Trẻ em Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của pregabalin ở trẻ em dưới 12 tuổi v&agrave; thiếu ni&ecirc;n (12-17 tuổi) chưa được thiết lập. Hiện tại chưa c&oacute; dữ liệu. D&ugrave;ng thuốc cho người cao tuổi (tr&ecirc;n 65 tuổi) Cần giảm liều pregabalin đối với người cao tuổi do chức năng thận suy giảm (xem ở mục bệnh nh&acirc;n suy thận). C&aacute;ch d&ugrave;ng Pregabalin được uống c&ugrave;ng hoặc xa bữa ăn. PREGABALIN chỉ d&ugrave;ng đường uống. T&aacute;c dụng phụ Pregabalin được thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n hơn 8900 bệnh nh&acirc;n, trong đ&oacute; hơn 5600 bệnh nh&acirc;n tham gia thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng m&ugrave; đ&ocirc;i, c&oacute; sử dụng đối chứng giả dược. Những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn phổ biến nhất được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; ch&oacute;ng mặt v&agrave; buồn ngủ. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường c&oacute; cường độ nhẹ đến trung b&igrave;nh. Trong tất cả c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiểm so&aacute;t, tỷ lệ ngừng thuốc do t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn l&agrave; 12% ở bệnh nh&acirc;n điều trị bằng pregabalin v&agrave; 5% ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng giả dược. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn phổ biến nhất dẫn đến việc ngừng thuốc ở nh&oacute;m điều trị bằng pregabalin l&agrave; ch&oacute;ng mặt v&agrave; buồn ngủ. Trong bảng dưới đ&acirc;y, tất cả c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn xảy ra với tỷ lệ lớn hơn so với nh&oacute;m sử dụng giả dược v&agrave; tr&ecirc;n hơn một bệnh nh&acirc;n được liệt k&ecirc; theo hệ cơ quan v&agrave; tần số xuất hiện (rất phổ biến &ge;1/10); thường gặp (&ge;1/100 đến <1/10); &iacute;t gặp (&ge;1/1,000 đến <1/100); hiếm gặp (&ge;1/10,000 đến <1/1,000); rất hiếm gặp (<1/10,000), chưa biết r&otilde; (kh&ocirc;ng thể ước t&iacute;nh tỷ lệ dựa tr&ecirc;n những dữ liệu hiện c&oacute;). Trong mỗi nh&oacute;m, t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được tr&igrave;nh b&agrave;y theo thứ tự giảm dần của mức độ nghi&ecirc;m trọng. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được liệt k&ecirc; c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến bệnh mắc k&egrave;m v&agrave;/hoặc c&aacute;c thuốc sử dụng đồng thời. Trong điều trị đau nguồn gốc thần kinh trung ương do chấn thương tủy, tỷ lệ gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn n&oacute;i chung, c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tr&ecirc;n thần kinh trung ương v&agrave; đặc biệt l&agrave; triệu chứng buồn ngủ tăng l&ecirc;n (xem mục 4.4). C&aacute;c phản ứng được b&aacute;o c&aacute;o trong qu&aacute; tr&igrave;nh lưu h&agrave;nh thuốc được liệt k&ecirc; l&agrave; chưa biết r&otilde; tần suất v&agrave; được in nghi&ecirc;ng trong bảng dưới đ&acirc;y. Ph&acirc;n loại theo hệ cơ quan C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng &Iacute;t gặp Vi&ecirc;m mũi họng Rối loạn tr&ecirc;n m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết Hiểm gặp&nbsp; Giảm bạch cầu Rối loạn tr&ecirc;n hệ thống miễn dịch Chưa biết r&otilde; tần số Qu&aacute; mẫn, ph&ugrave; mạch, phản ứng dị ứng Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng Thường gặp&nbsp; Tăng cảm gi&aacute;c ngon miệng &Iacute;t gặp Ch&aacute;n ăn, hạ đường huyết Rối loạn t&acirc;m thần Thường gặp T&acirc;m trạng phấn kh&iacute;ch, nhầm lẫn, dễ bị k&iacute;ch th&iacute;ch, giảm ham muốn t&igrave;nh dục, mất phương hướng, m&acirc;t ngủ &Iacute;t gặp Ảo gi&aacute;c, cơn hoảng loạn, bồn chồn, lo &acirc;u, trầm cảm, t&acirc;m trạng ch&aacute;n nản, thay đổi t&acirc;m trạng, mất nh&acirc;n c&aacute;ch, sử dụng từ ngữ kh&oacute; khăn, c&aacute;c giấc mơ bất thường, tăng ham muốn t&igrave;nh dục, kh&ocirc;ng thỏa m&atilde;n t&igrave;nh dục, l&atilde;nh cảm Hiếm gặp Mất phản xạ c&oacute; điều kiện, t&acirc;m trạng phấn chấn Chưa biết r&otilde; tần số Hung hăng Rối loạn hệ thần kinh Rất phổ biến&nbsp; Ch&oacute;ng mặt, buồn ngủ Thường gặp Mất điều h&ograve;a, phối hợp bất thường, run, loạn vận ng&ocirc;n, suy giảm tr&iacute; nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn c&acirc;n bằng, lơ mơ, đau đầu &Iacute;t gặp Ngất, ngẩn ngơ, rung giật cơ, t&acirc;m thần hiếu động th&aacute;i qu&aacute;, mất vị gi&aacute;c,&nbsp;rối loạn vận động, ch&oacute;ng mặt tư thế, run cường độ mạnh, rung giật nh&atilde;n cầu, rồi loạn nhận thức, rối loạn ng&ocirc;n ngữ, giảm phản xạ, giảm x&uacute;c gi&aacute;c, mất tr&iacute; nhớ, tăng nhạy cảm, cảm gi&aacute;c bỏng r&aacute;t Hiếm gặp Giảm chức năng vận động, rối loạn khứu gi&aacute;c, chứng kh&oacute; viết Chưa biết r&otilde; tần số Mất &yacute; thức, suy giảm tinh thần, co giật, kh&oacute; chịu Rối loạn tr&ecirc;n mắt Thường gặp Nh&igrave;n mờ, nh&igrave;n đ&ocirc;i &Iacute;t gặp Rối loạn h&igrave;nh ảnh, sưng mắt, giảm thị trường, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mắt, kh&ocirc; mắt, tăng chảy nước mắt Hiếm gặp Mất thị lực ngoại vi, ảo gi&aacute;c đồ vật xoay chuyển, thay đổi cảm gi&aacute;c, chiều s&acirc;u thị gi&aacute;c, hoa mắt, k&iacute;ch ứng mắt, gi&atilde;n đồng tử, l&aacute;c, l&oacute;a mắt Chưa biết r&otilde; tần số Mất thị lực, vi&ecirc;m gi&aacute;c mạc Rối loạn tr&ecirc;n tai v&agrave; tai trong Thường gặp Rối loạn tiền đ&igrave;nh &Iacute;t gặp Tăng th&iacute;nh lực Rối loạn tr&ecirc;n tim &Iacute;t gặp Nhịp nhanh, block nhĩ thất cấp độ 1 Hiếm gặp Nhịp nhanh xoang, chậm nhịp xoang, loạn nhịp xoang Chưa r&otilde; tần số Suy tim sung huyết, k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT Rối loạn mạch m&aacute;u &Iacute;t gặp Đỏ bừng, n&oacute;ng bừng mặt, hạ huyết &aacute;p, tăng huyết &aacute;p Hiếm gặp Lạnh ngoại vi Rối loạn tr&ecirc;n hệ h&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất &Iacute;t gặp Kh&oacute; thở, kh&ocirc; mũi Hiếm gặp Chảy m&aacute;u cam, đau họng, ho, nghẹt mũi, vi&ecirc;m mũi, ng&aacute;y ngủ Chưa biết r&otilde; tần số Ph&ugrave; phổi Rối loạn tr&ecirc;n hệ ti&ecirc;u h&oacute;a Thường gặp N&ocirc;n, kh&ocirc; miệng, t&aacute;o b&oacute;n, đầy hơi &Iacute;t gặp Đầy bụng, chứng tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm cảm gi&aacute;c ở miệng Hiếm gặp&nbsp; Cổ trướng, vi&ecirc;m tụy, nuốt kh&oacute; Chưa biết r&otilde; tần số Sưng lưỡi, ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n Rối loạn tr&ecirc;n da v&agrave; m&ocirc; dưới da&nbsp; &Iacute;t gặp Ph&aacute;t ban, tăng tiết mồ h&ocirc;i Hiếm gặp Mề đay, to&aacute;t mồ h&ocirc;i lạnh Chưa biết r&otilde; tần số Hội chứng Stevens-Johnson, ngứa Rối loạn cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết &Iacute;t gặp Co giật cơ, sưng khớp, co cứng cơ, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau ở&nbsp; ch&acirc;n tay, cứng cơ Hiếm gặp Ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, co thắt cổ tử cung, đau cổ Rối loạn tr&ecirc;n thận v&agrave; hệ tiết niệu &Iacute;t gặp Tiểu tiện kh&ocirc;ng tự chủ, kh&oacute; tiểu tiện Hiếm gặp Suy thận, thiểu niệu Chưa biết r&otilde; tần số B&iacute; tiểu Rối loạn tr&ecirc;n tuyến v&uacute; v&agrave; cơ quan sinh sản Thường gặp&nbsp; Rối loạn chức năng cương dương &Iacute;t gặp Xuất tinh chậm, rối loạn chức năng t&igrave;nh dục Hiếm gặp V&ocirc; kinh, chảy dịch ở v&uacute;, đau ngực, đau bụng kinh, nở ngực Chưa biết r&otilde; tần số Chứng to v&uacute; ở nam giới C&aacute;c rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; tại vị tr&iacute; đưa thuốc Thường gặp&nbsp; D&aacute;ng đi bất thường, cảm gi&aacute;c say rượu, mệt mỏi, ph&ugrave; ngoại vi, ph&ugrave; nề &Iacute;t gặp Ng&atilde;, tức ngực, mệt mỏi, kh&aacute;t nước, đau, cảm gi&aacute;c bất thường, ớn lạnh Hiếm gặp Ph&ugrave; nề to&agrave;n th&acirc;n, sốt Chưa biết r&otilde; tần số Ph&ugrave; mặt X&eacute;t nghiệm Thường gặp&nbsp; Tăng c&acirc;n &Iacute;t gặp Tăng creatine phosphokinase m&aacute;u, tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, giảm số lượng tiểu cầu Hiếm gặp Tăng đường huyết, giảm kali m&aacute;u, giảm số lượng bạch cầu, tăng creatinin m&aacute;u, giảm c&acirc;n Hội chứng cai thuốc xuất hiện ở một số bệnh nh&acirc;n khi ngừng thuốc sau một thời gian điều trị ngắn hạn hoặc d&agrave;i hạn với pregabalin. C&aacute;c phản ứng đ&atilde; được đề cập gồm: mất ngủ, nhức đầu, buồn n&ocirc;n, lo lắng, ti&ecirc;u chảy, hội chứng c&uacute;m, co giật, căng thẳng, trầm cảm, đau, tăng tiết mồ h&ocirc;i v&agrave; ch&oacute;ng mặt. Bệnh nh&acirc;n cần được th&ocirc;ng b&aacute;o về điều n&agrave;y khi bắt đầu điều trị. Li&ecirc;n quan đến việc ngừng pregabalin sau một thời gian d&agrave;i điều trị, kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu n&agrave;o về mối li&ecirc;n quan giữa tỷ lệ mắc v&agrave; mức độ nghi&ecirc;m trọng của hội chứng cai thuốc với thời gian sử dụng v&agrave; liều d&ugrave;ng pregabalin. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường Theo thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng hiện tại, một s&ocirc; bệnh nh&acirc;n tiểu đường c&oacute; xuất hiện tăng c&acirc;n khi d&ugrave;ng&nbsp;pregabalin cần hiệu chỉnh c&aacute;c thuốc hạ đường huyết cho ph&ugrave; hợp. C&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i về c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn, bao gồm c&aacute;c ca ph&ugrave; mạch. Cần ngừng ngay&nbsp;prebagalin khi xuất hiện c&aacute;c triệu chứng của ph&ugrave; mạch như xảy ra sưng ở mặt, quanh miệng hoặc&nbsp;đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n. Ch&oacute;ng mặt, buồn ngủ, mất &yacute; thức, l&uacute; lẫn v&agrave; suy giảm tinh thần Điều trị bằng pregabalin c&oacute; thể g&acirc;y ch&oacute;ng mặt v&agrave; buồn ngủ, triệu chứng n&agrave;y c&oacute; thể tăng l&ecirc;n ở&nbsp;người cao tuổi. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về việc mất &yacute; thức, l&uacute; lẫn v&agrave; suy giảm tỉnh thần trong qu&aacute; tr&igrave;nh lưu&nbsp;h&agrave;nh thuốc. V&igrave; vậy, bệnh nh&acirc;n cần được khuy&ecirc;n n&ecirc;n thận trọng cho đến khi quen với những ảnh&nbsp;hưởng c&oacute; thể xảy ra của thuốc. Ảnh hưởng tr&ecirc;n thị gi&aacute;c Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng kiểm so&aacute;t, tỷ lệ bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng pregabalin ghi&nbsp;nhận c&oacute; nh&igrave;n mờ cao hơn so với những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng giả dược. Hiện tượng n&agrave;y sau đ&oacute; tho&aacute;i lui&nbsp;trong đa số trường hợp khi tiếp tục d&ugrave;ng thuốc. Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; tiến h&agrave;nh kiểm&nbsp;tra nh&atilde;n khoa, tỷ lệ bệnh nh&acirc;n điều trị bằng pregabalin bị giảm thị lực, thay đ&ocirc;i thị trường v&agrave; c&oacute; những thay đổi khi soi đ&aacute;y mắt lớn hơn ở những so với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng giả dược (xem mục 5.1). Trong qu&aacute; tr&igrave;nh lưu h&agrave;nh thuốc, những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tr&ecirc;n mắt đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o bao gồm mắt thị lực, nh&igrave;n mờ hoặc những thay đổi kh&aacute;c của thị lực, trong đ&oacute; đa số c&aacute;c triệu chứng chỉ tho&aacute;ng qua. C&aacute;c triệu chứng n&agrave;y c&oacute; thể tự khỏi hoặc được cải thiện khi ngừng sử dụng pregabalin. Suy thận C&aacute;c trường hợp bị suy thận đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o, trong số đ&oacute; một số đ&atilde; hồi phục khi ngừng sử dụng pregabalin. Ngừng sử dung c&aacute;c thuốc chống động kinh điều trị đồng thời Kh&ocirc;ng đủ dữ liệu về việc ngừng sử dụng c&aacute;c thuốc chống động kinh điều trị đồng thời để tiến tới đơn trị liệu bằng pregabalin kể cả khi được kiểm so&aacute;t với ph&aacute;c đồ điều trị sử dụng prebagalin như l&agrave; liệu ph&aacute;p điều trị bổ sung cơn động kinh. Hội chứng cai thuốc Khi ngừng sử dụng pregabalin sau một thời gian điều trị ngắn hoặc d&agrave;i hạn c&oacute; thể xuất hiện hội chứng cai thuốc ở một số bệnh nh&acirc;n. Những triệu chứng đ&atilde; được đề cập bao gồm: mất ngủ, nhức đầu, buồn n&ocirc;n, lo lắng, ti&ecirc;u chảy, hội chứng c&uacute;m, căng thẳng, trầm cảm, đau, co giật, đồ mồ h&ocirc;i v&agrave; ch&oacute;ng mặt. Bệnh nh&acirc;n cần được th&ocirc;ng b&aacute;o về điều n&agrave;y khi bắt đầu điều trị. Co giật, bao gồm cả trạng th&aacute;i động kinh v&agrave; động kinh cơn lớn c&oacute; thể xuất hiện trong khi sử dụng pregabalin hoặc một thời gian ngắn sau khi ngừng thuốc. Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu về mối li&ecirc;n quan giữa tỷ lệ mắc v&agrave; mức độ nghi&ecirc;m trọng của hội chứng cai thuốc với thời gian sử dụng v&agrave; liều d&ugrave;ng của pregabalin.&nbsp; Suy tim sung huyết Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về t&igrave;nh trạng suy tim sung huyết ở một số bệnh nh&acirc;n điều trị bằng pregabalin trong qu&aacute; tr&igrave;nh lưu h&agrave;nh thuốc. Những phản ứng n&agrave;y chủ yếu xuất hiện ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi c&oacute; bệnh l&yacute; tim mạch khi sử dụng pregabalin với chỉ định đau nguồn gốc thần kinh. Cần thận trọng khi sử dụng pregabalin cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Việc ngừng thuốc c&oacute; thể giải quyết được t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn n&agrave;y. Điều tri đau thần kinh nguồn gốc trung ương do chấn thương tủy Khi điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương do chấn thương tủy, tỷ lệ c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn n&oacute;i chung, t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tr&ecirc;n thần kinh trung ương, đặc biệt l&agrave; t&aacute;c dụng g&acirc;y buồn ngủ tăng l&ecirc;n. Đ&acirc;y c&oacute; thể l&agrave; một phản ứng phụ do d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c để điều trị trong trường hợp n&agrave;y (v&iacute; dụ như c&aacute;c thuốc chống co thắt). Trong trường hợp n&agrave;y, việc k&ecirc; đơn pregabalin cần được c&acirc;n nhắc. &Yacute; định v&agrave; h&agrave;nh vi tự tử &Yacute; định v&agrave; h&agrave;nh vi tự tử đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n điều trị bằng thuốc chống động kinh trong một số chỉ định. Kết quả ph&acirc;n t&iacute;ch gộp c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ph&acirc;n nh&oacute;m ngấu nhi&ecirc;n c&oacute; đối chứng giả được của c&aacute;c thuốc chống động kinh cho thấy tăng nhẹ nguy cơ tăng &yacute; định v&agrave; h&agrave;nh vi tự tử. Cơ chế của nguy cơ n&agrave;y hiện chưa được s&aacute;ng tỏ v&agrave; dựa tr&ecirc;n c&aacute;c dữ liệu hiện tại th&igrave; kh&ocirc;ng loại trừ khả năng nguy cơ tăng l&agrave; do pregabalin. V&igrave; vậy, cần kiểm so&aacute;t c&aacute;c dấu hiệu &yacute; định v&agrave; h&agrave;nh vi tự tử của bệnh nh&acirc;n, đồng thời cần xem x&eacute;t c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị ph&ugrave; hợp. Bệnh nh&acirc;n (v&agrave; những người chăm s&oacute;c bệnh nh&acirc;n) n&ecirc;n t&igrave;m kiếm tư vấn chuy&ecirc;n m&ocirc;n y tế khi xuất hiện c&aacute;c dấu hiệu của &yacute; định v&agrave; h&agrave;nh vi tự tử. Giảm chức năng đường ti&ecirc;u h&oacute;a dưới Trong qu&aacute; tr&igrave;nh lưu h&agrave;nh thuốc đ&atilde; c&oacute; những b&aacute;o c&aacute;o về c&aacute;c vấn đề li&ecirc;n quan đến việc giảm chức năng đường ti&ecirc;u h&oacute;a dưới (như tắc ruột, liệt ruột, t&aacute;o b&oacute;n) khi sử dụng đồng thời pregabalin với c&aacute;c thuốc c&oacute; khả năng g&acirc;y ra t&aacute;o b&oacute;n, v&iacute; dụ như c&aacute;c thuốc giảm đau opioid. Khi pregabalin v&agrave; c&aacute;c thuốc opioid được sử dụng kết hợp, c&aacute;c biện ph&aacute;p ngăn ngừa t&aacute;o b&oacute;n n&ecirc;n được xem x&eacute;t (đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n v&agrave; người cao tuổi). Khả năng lạm dụng thuốc C&aacute;c ca lạm dụng thuộc đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. Cần thận trọng ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử lạm dụng thuốc v&agrave; theo d&otilde;i những triệu chứng của t&igrave;nh trạng lạm dụng pregabalin tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n. Bệnh n&atilde;o Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về những trường hợp bệnh n&atilde;o, chủ yếu ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c yếu tố c&oacute; thể th&uacute;c đẩy xuất hiện bệnh n&atilde;o. SỬ DỤNG THUỐC Ở PHỤ NỮ C&Oacute; THAI V&Agrave; CHO CON B&Uacute; Phu nữ trong độ tuổi sinh sản / Tr&aacute;nh thai ở nam giới v&agrave; nữ giới Do chưa r&otilde; những nguy cơ tiềm ẩn tr&ecirc;n người, cần sử dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai hiệu qu&aacute; cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Phu nữ c&oacute; thai Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng pregabalin ở phụ nữ c&oacute; thai. Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật cho thấy độc t&iacute;nh tr&ecirc;n sinh sản (xem mục 5.3). Nguy cơ tiềm ấn tr&ecirc;n người chưa được biết đến. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng pregabalin trong thai kỳ, trừ khi thực sự cần thiết (nếu lợi &iacute;ch cho mẹ vượt trội hơn so với nguy cơ với b&agrave;o thai). Phu nữ đang cho con b&uacute; Hiện chưa r&otilde; pregabalin c&oacute; được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ ở người hay kh&ocirc;ng, tuy nhi&ecirc;n thuốc đ&atilde; c&oacute; mặt trong sữa ở chuột. Do vậy, việc cho con b&uacute; kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng pregabalin. ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG L&Aacute;I XE V&Agrave; VẬN H&Agrave;NH M&Aacute;Y M&Oacute;C&nbsp; Pregabalin c&oacute; thể ảnh hưởng nhẹ hoặc trung b&igrave;nh đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Thuốc c&oacute; thể g&acirc;y ch&oacute;ng mặt v&agrave; buồn ngủ, do đ&oacute; c&oacute; thể ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Bệnh nh&acirc;n được khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh c&aacute;c m&aacute;y m&oacute;c phức tạp hoặc tham gia v&agrave;o c&aacute;c hoạt động c&oacute; khả năng g&acirc;y nguy hiểm kh&aacute;c cho đến khi x&aacute;c định được liệu l&agrave; thuốc c&oacute; ảnh hưởng hay kh&ocirc;ng đến khả năng thực hiện c&aacute;c hoạt động n&agrave;y. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Pregabalin chủ yếu được thải trừ dưới dạng nguy&ecirc;n vẹn trong nước tiểu, được chuyển h&oacute;a kh&ocirc;ng đ&aacute;ng kể ở người (<2% của mức liều đ&atilde; uống được t&igrave;m thấy trong nước ti&ecirc;u dưới dạng dẫn chất chuyển h&oacute;a), kh&ocirc;ng ức chế chuyển h&oacute;a thuốc in vitro v&agrave; kh&ocirc;ng li&ecirc;n kết với protein huyết tương, do đ&oacute; pregabalin kh&ocirc;ng g&acirc;y ra hoặc kh&ocirc;ng bị t&aacute;c động bởi c&aacute;c tương t&aacute;c dược động học. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu in vivo v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch dược động học quần thể Tương tự trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu in vivo, kh&ocirc;ng ghi nhận được tương t&aacute;c dược động học c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng giữa pregabalin với phenytoin, carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc ethanol. C&aacute;c ph&acirc;n t&iacute;ch dược động học quần thể cho thấy thuốc điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường đường uống, lợi tiểu, insulin, phenobarbital , tiagabin v&agrave; topiramat kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng đến độ thanh thải pregabalin. Thuốc tr&aacute;nh thai đường uống: norethisteron v&agrave;/hoặc ethinyl oestradiol Sử dụng đồng thời pregabalin với c&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai đường uống, norethisteron v&agrave;/hoặc ethinyl oestradiol kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học ở trạng th&aacute;i ốn định của cả hai thuốc. Ethanol, lorazepam, oxycodon Pregabalin c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của ethanol v&agrave; lorazepam. Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiểm so&aacute;t, sử dụng pregabalin liều lặp lại đồng thời với oxycodin, lorazepam hoặc ethanol kh&ocirc;ng g&acirc;y ảnh hưởng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n h&ocirc; hấp. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o b&aacute;o suy h&ocirc; hấp v&agrave; h&ocirc;n m&ecirc; ở bệnh nh&acirc;n sử dụng đồng thời pregabalin với c&aacute;c thuốc ức chế thần kinh trung ương kh&aacute;c trong qu&aacute; tr&igrave;nh lưu h&agrave;nh thuốc. C&oacute; thể pregabalin l&agrave; yếu tố l&agrave;m nặng th&ecirc;m suy giảm nhận thức v&agrave; chức năng vận động g&acirc;y ra bởi oxycodon. Tương t&aacute;c v&agrave; người cao tuổi Kh&ocirc;ng c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về tương t&aacute;c dược động học cụ thể được thực hiện tr&ecirc;n người t&igrave;nh nguyện cao tuổi. Những nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y chỉ thực hiện tr&ecirc;n người trưởng th&agrave;nh. Bảo quản: &nbsp;Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 4 vỉ x 7 vi&ecirc;n nang cứng Thương hiệu: Sandoz&nbsp; Nơi sản xuất: Sandoz Ilac Sanayi ve Ticaret, A.S. (Thổ Nhĩ Kỳ) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.