Thuốc Pretension Plus 80/12.5mg Dasan điều trị cao huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
Pretension Plus 80/12.5mg là sản phẩm của Dasan Medichem Co., Ltd với thành phần chính là Telmisartan, Hydrochlorothiazide. Thuốc Pretension Plus 80/12.5mg được chỉ định để điều trị cao huyết áp.
- Thương hiệu
- DASAN
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 880110037525
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Dasan Pharmaceutical Co.,Ltd
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Pretension Plus được chỉ định để điều trị cao huyết áp. Dạng kết hợp này không được chỉ định cho trị liệu ban đầu (xem phần Liều lượng và cách dùng). Dược lực học Hydroclorothiazid: Hydroclorothiazid và các thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng bài tiết natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm. Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat nhưng tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết CI và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu. Các thiazid có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng. Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoài bảo liên quan đến sự bài tiết natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tuỳ thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ Na+. Vì vậy, tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1-2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác. Telmisartan: Termisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (týp AT,) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận. Trong hệ thống renin-angiotensin, angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzyme chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận. Telmisartan ngăn cản gắn chủ yếu angiotensin II vào thụ thể AT1, ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron. Thụ thể AT2 cũng tìm thấy ở nhiều mô, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến sự ổn định tim mạch hay không. Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1, gấp 3000 lần so với thụ thể AT2. Không giống như các thuốc ức chế men chuyển angiotensin-nhóm thuốc được dùng rộng rãi để điều trị tăng huyết áp, các chất đối kháng thụ thể angiotensin II không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng - một tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị bằng các thuốc ức chế ACE. Vì vậy các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được dùng cho những người phải ngừng sử dụng thuốc ức chế ACE vì họ dai dẳng. Ở người, liều 80mg telmisartan ức chế hầu như hoàn toàn tăng huyết áp do angiotensin II. Tác dụng ức chế (hạ huyết áp) được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn đo được 48 giờ sau khi uống. Sau khi uống liều đầu tiên, tác dụng giảm huyết áp biểu hiện từ từ trong vòng 3 giờ đầu. Thông thường, huyết áp động mạch giảm tối đa đạt được 4-8 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Tác dụng kéo dài khi điều trị lâu dài. Ở người tăng huyết áp, Telmisartan làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương mà không thay đổi tần số tim. Tác dụng chống tăng huyết áp của telmisartan cũng tương đương với các thuốc chống tăng huyết áp loại khác. Khi ngừng điều trị telmisartan đột ngột, huyết áp trở lại dần dần trong vài ngày như khi chưa điều trị, nhưng không có hiện tượng tăng mạnh trở lại. Dược động học Hydroclorothiazid: Sau khi uống, hydroclorothiazid hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65 - 75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim. Hydroclorothiazid tích luỹ trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hoá. Nửa đời của hydroclorothiazid khoảng 9,5 - 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Hydroclorothiazid đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi. Tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau khi uống 2 giờ, đạt tối đa sau 4 giờ và kéo dài khoảng 12 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp xảy ra chậm hơn tác dụng lợi tiểu nhiều và chỉ có thể đạt được tác dụng đầy đủ sau 2 tuần, ngay cả với liều tối ưu giữa 12,5 - 25 mg/ngày. Điều quan trọng cần biết là tác dụng chống tăng huyết áp của hydroclorothiazid thường đạt được tối ưu ở liều 12,5 mg (nửa viên 25mg). Các hướng dẫn điều trị và thử nghiệm lâm sàng hiện đại đều nhấn mạnh cần sử dụng liều thấp nhất và tối ưu, điều đó làm giảm được nguy cơ tác dụng có hại. Vấn đề quan trọng là phải chờ đủ thời gian để đánh giá sự đáp ứng của cơ thể đối với tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid, vì tác dụng trên sức cản ngoại vi cần phải có thời gian mới thể hiện rõ. Telmisartan: Telmisartan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc liều dùng: Khoảng 42% sau khi uống liều 40mg và 58% sau khi uống liều 160mg. Sự có mặt của thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan (giảm khoảng 6% khi dùng liều 40mg). Sau khi uống, nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương đạt được sau 0,5 -1 giờ. Hơn 99% telmisartan gắn vào protein huyết tương chủ yếu vào albumin và a -acid glycoprotein. Sự gắn vào protein là hằng định, không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi liều. Thể tích phân bố khoảng 500 lít. Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống telmisartan, hầu hết liều đã cho (hơn 97%) được thải trừ dưới dạng không đổi theo đường mật vào phân, chỉ lượng rất ít (dưới 1%) thải qua nước tiểu. Nửa đời thải trừ của telmisartan khoảng 24 giờ, tỷ lệ đáy đỉnh của telmisartan vào khoảng 15-20%. Telmisartan được chuyển hóa thành dạng liên hợp acylglucuronid không hoạt tính, duy nhất thấy trong huyết tương và nước tiểu. Uống telmisartan với liều khuyến cáo không gây tích luỹ đáng kể về lâm sàng. Dược động học của telmisartan ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu. Không có sự khác nhau về được động học ở người cao tuổi và người dưới 65 tuổi. Nồng độ telmisartan trong huyết tương ở nữ thường cao hơn ở nam 2-3 lần, nhưng không thấy tăng có ý nghĩa về đáp ứng huyết áp hoặc hạ huyết áp thể đứng ở nữ. Do vậy không cần điều chỉnh liều. Suy thận nhẹ và trung bình: Không cần phải điều chỉnh liều. Lọc máu không có tác dụng thải trừ telmisartan. Suy gan: Nồng độ telmisartan trong máu tăng và sinh khả dụng tuyệt đối đạt gần 100%.
Thành phần
Telmisartan 80mg, Hydrochlorothiazide 12.5mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống. Liều dùng Trị liệu thay thế Dạng kết hợp này có thể được thay thế cho những thành phần đã được chuẩn độ. Chuẩn liều theo hiệu quả lâm sàng: Viên Pretension Plus là viên chứa cả telmisartan 40mg và hydroclorothiazid 12,5mg; hoặc telmisartan 80mg và hydroclorothiazid 12,5mg. Một bệnh nhân mà huyết áp không kiểm soát đầy đủ với trị liệu đơn độc telmisartan 80mg có thể được chuyển sang viên Pretension Plus chứa telmisartan 80mg và hydroclorothiazid 12,5mg một lần mỗi ngày, và cuối cùng tăng liều tới 160/25mg nếu cần. Bệnh nhân mà huyết áp không kiểm soát đầy đủ với 25mg một lần mỗi ngày với hydroclorothiazid có thể chuyển sang viên telmisartan và hydroclorothiazid (telmisartan 80mg/hydroclorothiazid 12,5mg), ngày 1 lần. Sự đáp ứng lâm sàng với viên telmisartan và hydroclorothiazid nên được đánh giá và nếu huyết áp vẫn không được kiểm soát sau 2-4 tuần trị liệu, liều có thể điều chỉnh tới 160/25mg nếu cần. Những bệnh nhân được kiểm soát bởi 25mg hydroclorothiazid nhưng lại bị hạ kali huyết với chế độ liều này, có thể được chuyển sang viên telmisartan và hydroclorothiazid (telmisartan 80mg/hydroclorothiazid 12,5mg), một lần mỗi ngày, giảm liều hydroclorothiazid mà không giảm sự đáp ứng hạ huyết áp mong đợi. Bệnh nhân suy thận: Chế độ liều thông thường với viên telmisartan và hydroclorothiazid cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 30mL/phút. Ở bệnh nhân suy thận nặng, lợi tiểu quai thích hợp hơn thiazid bởi vậy Viên telmisartan và hydroclorothiazid không được khuyến cáo. Bệnh nhân suy gan: Viên telmisartan và hydroclorothiazid không được khuyến cáo cho bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân bị rối loạn tắc mật hoặc suy gan nên có trị liệu được bắt đầu dưới sự kiểm soát chặt chẽ của y tế với liều kết hợp 40/12,5 (xem phần Thận trọng). Làm gì khi dùng quá liều? Telmisartan Dữ liệu có sẵn liên quan tới quá liều telmisartan trên người còn giới hạn. Các biểu hiện của quá liều với telmisartan sẽ là hạ áp, chóng mặt và nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm cũng có thể xuất hiện từ kích thích đối giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu triệu chứng hạ áp xuất hiện, trị liệu hỗ trợ nên được thực hiện, telmisartan không được loại bằng cách thẩm tách máu. Hydroclorothiazid Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất được quan sát ở những bệnh nhân này là thuốc gây giảm chất điện giải (hạ kali huyết, hạ chloro huyết, hạ natri huyết) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Nếu digitalis cũng được dùng, hạ kali huyết có thể làm tăng rối loạn nhịp tim. Mức độ loại hydroclorothiazid bằng thẩm tách máu chưa được thiết lập. Liều LD uống của hydroclorothiazid là lớn hơn 10g/kg trên cả chuột nhắt và chuột đồng. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ hướng dẫn và các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất hay tá dược nào trong công thức. Do sự hiện diện của thành phần hydroclorothiazid, không dùng cho người bị vô niệu hoặc dị ứng với các dẫn chất sulfonamide. Thai phụ trong giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng hoặc suy thận nặng (độ thanh thải dưới 30 ml/phút). Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ gây bệnh và tử vong ở thai nhi và trẻ sơ sinh: Các thuốc tác động trực tiếp lên hệ renin-angiotensin có khả năng gây tổn thương nghiêm trọng, thậm chí tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh nếu người mẹ dùng thuốc khi mang thai. Y văn thế giới đã ghi nhận hàng chục trường hợp gặp biến cố này khi sản phụ dùng nhóm ức chế men chuyển. Cần lập tức dừng liệu trình phối hợp Telmisartan và hydroclorothiazid ngay khi phát hiện có thai. Việc dùng nhóm thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ có liên quan đến các tai biến gồm: hạ huyết áp, chậm phát triển xương sọ ở trẻ sơ sinh, vô niệu, suy thận (có thể không hồi phục) và tử vong. Tình trạng thiểu ối cũng được ghi nhận, có thể do giảm chức năng thận thai nhi; biến chứng này dẫn đến co quắp chi, biến dạng sọ mặt và kém phát triển phổi ở trẻ. Các tình trạng sinh non, thai chậm phát triển trong tử cung và còn ống động mạch cũng được báo cáo, dù mối liên hệ nhân quả với việc phơi nhiễm thuốc chưa rõ ràng. Trong 3 tháng đầu thai kỳ, các tác hại nêu trên chưa thấy xuất hiện do phơi nhiễm trong tử cung, nhưng vẫn cần hạn chế tối đa việc tiếp xúc với thuốc. Phụ nữ mang thai lỡ dùng chất đối kháng thụ thể angiotensin II trong giai đoạn này cần được tư vấn đầy đủ. Bác sĩ phải chỉ định ngừng Telmisartan và hydroclorothiazid ngay khi xác định bệnh nhân mang thai. Trường hợp cực kỳ hy hữu (ước tính dưới 1% của 1/1,000 phụ nữ mang thai) không có liệu pháp thay thế cho chất đối kháng thụ thể angiotensin II, người mẹ phải được cảnh báo về các rủi ro đối với thai nhi, đồng thời cần siêu âm định kỳ để theo dõi lượng nước ối. Nếu phát hiện thiểu ối, phải ngừng dùng Telmisartan và hydroclorothiazid, trừ khi việc duy trì thuốc là bắt buộc để bảo toàn tính mạng người mẹ. Tùy thuộc vào tuổi thai, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm đánh giá sức khỏe thai nhi như kiểm tra cử động (CST), đo tim thai (NST) hoặc trắc nghiệm sinh học (BPP). Cần lưu ý rằng tổn thương thai nhi do thiểu ối có thể đã xảy ra trước khi phát hiện được triệu chứng này trên lâm sàng. Trẻ sơ sinh có mẹ từng dùng chất đối kháng thụ thể angiotensin II trong thai kỳ cần được theo dõi sát sao nguy cơ hạ huyết áp, thiểu niệu và tăng kali huyết. Nếu xảy ra thiểu niệu, cần tập trung hỗ trợ huyết áp và tư vấn tưới máu thận. Có thể phải tiến hành thay máu hoặc thẩm phân máu để điều trị hạ huyết áp và hỗ trợ chức năng thận bị suy giảm. Nghiên cứu độc tính trên chuột nhắt mang thai dùng phối hợp telmisartan/hydroclorothiazid ở các mức liều 3,2/1.0; 15/4,7; 50/15,6; và 0/15,6 mg/kg/ngày cho thấy: dù nhóm dùng liều cao kết hợp biểu hiện độc tính trên cơ thể mẹ rõ rệt hơn (giảm tăng trọng lượng) so với khi dùng đơn độc, nhưng không ghi nhận sự gia tăng độc tính đối với sự phát triển của phôi. Không phát hiện tác dụng gây quái thai khi dùng Telmisartan cho chuột nhắt mang thai ở liều tới 50mg/kg/ngày và thỏ mang thai ở liều tới 45mg/kg/ngày. Ở thỏ, liều 45mg/kg/ngày [tương đương 12 lần liều 80mg khuyến cáo tối đa ở người (MRHD) tính theo mg/m2] gây tử vong phôi do độc tính trên thỏ mẹ (giảm cân và giảm tiêu thụ thức ăn). Ở chuột nhắt, liều Telmisartan gây độc cho mẹ là 15mg/kg/ngày (khoảng 1,9 lần liều MRHD tính theo mg/m2) dùng trong giai đoạn cuối thai kỳ và cho con bú đã gây ra các tác động xấu ở con non như: giảm tỷ lệ sống sót, nhẹ cân khi sinh, chậm phát triển và kém tăng cân. Hoạt chất Telmisartan được tìm thấy trong thai nhi chuột ở cuối thai kỳ và trong sữa mẹ. Không ghi nhận độc tính phát triển trên chuột nhắt và thỏ ở các mức liều tương ứng là 5 và 15mg/kg/ngày, tương đương 0,64 và 3,7 lần liều MRHD của Telmisartan (80mg/ngày) tính theo mg/m2. Nghiên cứu hydroclorothiazid trên chuột đồng và chuột nhắt mang thai trong giai đoạn hình thành cơ quan với liều lên tới 3000 và 1000mg/kg/ngày không cho thấy bằng chứng gây hại cho thai nhi. Hoạt chất thiazid có thể đi qua hàng rào nhau thai và xuất hiện trong máu dây rốn, làm tăng nguy cơ vàng da, giảm tiểu cầu và các phản ứng bất lợi khác ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh tương tự như ở người lớn. Hạ huyết áp ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn: Cần thận trọng khi khởi đầu điều trị bằng thuốc hạ huyết áp ở những người có hệ renin-angiotensin bị kích hoạt mạnh (như người mất muối hoặc giảm thể tích tuần hoàn do dùng thuốc lợi tiểu liều cao). Các tình trạng này cần được điều trị ổn định trước khi cho dùng Telmisartan và hydroclorothiazid dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ. Nếu xảy ra hạ huyết áp, nên đặt bệnh nhân nằm ngửa và truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý nếu cần. Phản ứng hạ áp thoáng qua không phải là chống chỉ định, việc điều trị có thể tiếp tục bình thường sau khi huyết áp đã ổn định. Liên quan đến Hydroclorothiazid: Suy gan: Thận trọng khi dùng nhóm thiazid cho người suy giảm chức năng gan hoặc có bệnh gan tiến triển, do những thay đổi nhỏ về điện giải và dịch thể có thể kích khởi hôn mê gan. Phản ứng quá mẫn: Có thể xảy ra ở người dùng hydroclorothiazid dù có hay không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản (nguy cơ cao hơn ở người có tiền sử này). Lupus ban đỏ hệ thống: Nhóm lợi tiểu thiazid được ghi nhận có thể làm bùng phát hoặc trầm trọng thêm bệnh lý này. Tương tác với Lithi: Tránh phối hợp đồng thời lithi với các thuốc nhóm thiazid. Cận thị cấp và glaucoma góc đóng thứ phát: Hydroclorothiazid (một dẫn chất sulfonamide) có thể gây phản ứng đặc ứng dẫn đến cận thị thoáng qua và glaucoma góc đóng cấp tính. Triệu chứng gồm giảm thị lực đột ngột hoặc đau nhức mắt, thường xuất hiện vài giờ đến vài tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Nếu không xử trí kịp thời, glaucoma góc đóng có thể gây mù lòa vĩnh viễn. Biện pháp xử trí đầu tiên là ngừng hydroclorothiazid càng nhanh càng tốt. Cần cân nhắc can thiệp y khoa hoặc phẫu thuật nếu nhãn áp không kiểm soát được. Người có tiền sử dị ứng với sulfonamide hoặc penicillin có nguy cơ cao gặp biến chứng này. Cảnh báo và thận trọng Chất điện giải trong huyết thanh: Phối hợp Telmisartan và hydroclorothiazid: Trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng, bệnh nhân dùng các liều 40/12,5mg; 80/12,5mg hoặc 80/25mg không gặp tình trạng giảm kali huyết thanh ≥ 1,4 mEq/L hay tăng kali huyết. Không có trường hợp nào phải ngừng thuốc do hạ kali. Sự ổn định nồng độ kali này là nhờ cơ chế tác động đối kháng bù trừ lẫn nhau của Telmisartan và hydroclorothiazid lên quá trình bài tiết kali tại thận. Hydroclorothiazid: Cần xét nghiệm định kỳ các chất điện giải trong huyết thanh vào những thời điểm thích hợp để phát hiện tình trạng mất cân bằng. Người dùng thiazid cần được theo dõi các biểu hiện lâm sàng của rối loạn điện giải như hạ natri, hạ clo, nhiễm kiềm chuyển hóa và hạ kali. Việc kiểm tra điện giải trong nước tiểu và máu đặc biệt quan trọng nếu bệnh nhân bị nôn mửa nhiều hoặc đang truyền dịch. Các dấu hiệu cảnh báo mất cân bằng dịch và điện giải gồm: khô miệng, khát nước, mệt mỏi, lờ đờ, buồn ngủ, bồn chồn, lú lẫn, co giật, đau hoặc chuột rút cơ, yếu cơ, tụt huyết áp, thiểu niệu, tim đập nhanh và rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn). Tình trạng hạ kali có thể xảy ra khi người bệnh không uống đủ nước và điện giải, dễ dẫn đến loạn nhịp tim hoặc làm tăng độc tính của digitalis trên tim (như tăng kích thích tâm thất). Sự thiếu hụt clo thường ở mức độ nhẹ và ít khi cần can thiệp chuyên biệt, trừ một số trường hợp đặc biệt (như người có bệnh gan, thận) cần bù clo để điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa. Hạ natri máu do pha loãng có thể xuất hiện ở bệnh nhân bị phù trong thời tiết nóng; biện pháp xử trí phù hợp là hạn chế uống nước thay vì bù muối, ngoại trừ các ca hạ natri nghiêm trọng đe dọa tính mạng. Nếu thực sự bị mất muối, cần bù muối để điều trị. Liệu pháp thiazid có thể làm tăng acid uric máu hoặc khởi phát cơn gout cấp ở một số đối tượng nhạy cảm. Bệnh nhân đái tháo đường có thể cần điều chỉnh liều dùng của insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống. Thuốc lợi tiểu thiazid có thể gây tăng glucose máu, làm bộc phát bệnh đái tháo đường tiềm ẩn. Tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể tăng lên ở những bệnh nhân đã thực hiện phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giao cảm. Nếu tình trạng suy thận tiến triển nặng hơn, cần đánh giá lại để quyết định tiếp tục hay ngừng dùng thuốc lợi tiểu. Thiazid làm tăng đào thải magnesi qua nước tiểu, có khả năng gây hạ magnesi máu. Thiazid làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu, có thể gây tăng calci máu nhẹ hoặc ngắt quãng dù không có rối loạn chuyển hóa calci trước đó. Tăng calci máu rõ rệt có thể là biểu hiện của chứng cường tuyến cận giáp tiềm ẩn. Cần ngừng dùng thiazid trước khi thực hiện các xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp. Sử dụng thuốc lợi tiểu thiazid có thể liên quan đến việc tăng nồng độ cholesterol và triglycerid trong máu. Suy giảm chức năng gan: Telmisartan: Do hoạt chất này được đào thải chủ yếu qua mật, người bị tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan sẽ bị giảm độ thanh thải thuốc. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi dùng viên phối hợp Telmisartan và hydroclorothiazid cho nhóm đối tượng này. Suy giảm chức năng thận: Telmisartan: Việc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone có thể làm thay đổi chức năng thận ở những bệnh nhân nhạy cảm. Ở người có chức năng thận phụ thuộc nhiều vào hệ thống này (như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng), điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin có thể gây thiểu niệu, tăng urê máu tiến triển, và hiếm gặp hơn là suy thận cấp hoặc tử vong. Nguy cơ tương tự cũng cần được dự phòng khi dùng Telmisartan. Nghiên cứu với thuốc ức chế men chuyển trên bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên ghi nhận có sự gia tăng creatinin huyết thanh hoặc urê nitơ máu. Dù chưa có dữ liệu dùng Telmisartan dài ngày trên đối tượng này, nhưng cần lường trước các phản ứng bất lợi tương tự. Hydroclorothiazid: Thận trọng khi dùng cho người bị bệnh thận nặng do thuốc có thể gây tăng urê huyết. Tác dụng tích lũy của thuốc có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone: Telmisartan: Việc ức chế kép hệ thống này đã được báo cáo là gây thay đổi chức năng thận, bao gồm cả suy thận cấp. Khi áp dụng liệu pháp ức chế kép (như phối hợp thêm một thuốc ức chế men chuyển vào phác đồ có thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II), cần giám sát chặt chẽ chức năng thận của người bệnh. Thử nghiệm ONTARGET trên 25,620 bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên bị xơ vữa động mạch hoặc tiểu đường có tổn thương cơ quan đích (theo dõi trung bình 56 tháng) cho thấy: việc phối hợp Telmisartan và ramipril không mang lại hiệu quả lâm sàng tốt hơn (về tiêu chí tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ và nhập viện do suy tim) so với việc dùng đơn độc từng hoạt chất. Dùng đồng thời Telmisartan và ramipril làm tăng mức độ phơi nhiễm của cả ramipril và ramiprilat lên khoảng 2 lần. Do đó, không khuyến cáo phối hợp hai hoạt chất này. Thông tin dành cho bệnh nhân: Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: Cần được tư vấn rõ về các nguy cơ đối với thai nhi khi phơi nhiễm với thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin trong cả ba giai đoạn của thai kỳ. Dù phơi nhiễm trong 3 tháng đầu chưa ghi nhận tác hại trực tiếp trong tử cung, việc hạn chế tiếp xúc vẫn là cần thiết. Bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ nếu nghi ngờ hoặc phát hiện mang thai. Triệu chứng hạ huyết áp: Người dùng thuốc cần được cảnh báo về nguy cơ chóng mặt, đặc biệt là trong những ngày đầu điều trị. Nếu xảy ra ngất xỉu, phải ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay. Cần lưu ý rằng việc uống không đủ nước, đổ mồ hôi nhiều, tiêu chảy hoặc nôn mửa đều có thể dẫn đến tụt huyết áp nghiêm trọng, gây chóng mặt hoặc ngất. Bổ sung Kali: Không tự ý dùng các chế phẩm bổ sung kali hoặc muối thay thế chứa kali khi chưa có chỉ định của bác sĩ điều trị. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Dù chưa có báo cáo chuyên biệt, người dùng Pretension Plus cần được cảnh báo về khả năng gặp các tác dụng phụ như chóng mặt hoặc buồn ngủ trong quá trình điều trị. Do đó, cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hay vận hành máy móc. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ cho đối tượng này. Tương tác với thuốc khác Liên quan đến Telmisartan: Digoxin: Phối hợp với Telmisartan làm tăng nồng độ đỉnh trung bình của digoxin lên 49% và nồng độ đáy lên 20%. Cần theo dõi sát nồng độ digoxin khi bắt đầu, điều chỉnh hoặc ngừng Telmisartan để tránh nguy cơ quá liều hoặc thiếu liều điều trị. Lithi: Ghi nhận tình trạng tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính có hồi phục khi dùng chung với các thuốc ức chế men chuyển hoặc đối kháng thụ thể angiotensin II (bao gồm Telmisartan). Do đó, không khuyến cáo phối hợp lithi với Telmisartan và hydroclorothiazid. Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm chất ức chế chọn lọc COX-2: Ở người cao tuổi, người bị giảm thể tích tuần hoàn (gồm cả người đang dùng thuốc lợi tiểu) hoặc người có chức năng thận suy giảm, việc dùng đồng thời NSAIDs với các thuốc kháng thụ thể angiotensin II (như Telmisartan) có thể làm trầm trọng thêm tình trạng tổn thương thận, bao gồm suy thận cấp (thường có thể hồi phục). Cần kiểm tra chức năng thận định kỳ khi phối hợp các thuốc này. Ngoài ra, NSAIDs có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của Telmisartan. Ramipril và ramiprilat: Dùng đồng thời Telmisartan 80mg và ramipril 10mg một lần mỗi ngày ở người khỏe mạnh làm tăng nồng độ đỉnh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của ramipril lên lần lượt 2,3 và 2,1 lần; tăng Cmax và AUC của ramiprilat lên lần lượt 2,4 và 1,5 lần. Ngược lại, Cmax và AUC của Telmisartan bị giảm tương ứng 31% và 16%. Sự phối hợp này có thể làm tăng tác dụng dược lực học cộng gộp và tăng phơi nhiễm với ramipril/ramiprilat, do đó không được khuyến cáo. Warfarin: Dùng Telmisartan trong 10 ngày làm tăng nhẹ nồng độ đáy trung bình của warfarin nhưng không gây biến động chỉ số INR. Các thuốc khác: Telmisartan không gây tương tác lâm sàng đáng kể với acetaminophen, amlodipin, glibenclamid, simvastatin, hydroclorothiazid hay ibuprofen. Hoạt chất này không chuyển hóa qua hệ cytochrome P450 và không ức chế các enzyme này trên in vitro (ngoại trừ khả năng ức chế CYP2C19). Telmisartan ít có khả năng tương tác với các thuốc chuyển hóa qua hệ P450, trừ nguy cơ ức chế chuyển hóa của các thuốc là cơ chất của CYP2C19. Liên quan đến Hydroclorothiazid: Khi dùng chung, các thuốc sau có thể tương tác với nhóm lợi tiểu thiazid: Rượu, barbiturat hoặc thuốc hướng thần: Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng. Thuốc điều trị tiểu đường (thuốc uống và insulin): Có thể cần phải điều chỉnh liều dùng của các thuốc này. Các thuốc hạ huyết áp khác: Gây tác dụng cộng gộp hoặc hiệp đồng tăng mức độ hạ áp. Nhựa Cholestyramin và colestipol: Làm giảm hấp thu hydroclorothiazid qua đường tiêu hóa lần lượt là 85% và 43% do cơ chế gắn kết của nhựa trao đổi anion. Corticosteroid, ACTH: Làm tăng nguy cơ mất điện giải, đặc biệt là gây hạ kali máu. Các amin tăng huyết áp (như norepinephrin): Thiazid có thể làm giảm nhẹ sự đáp ứng của các amin này nhưng không đến mức phải ngừng phối hợp khi có chỉ định lâm sàng. Thuốc giãn cơ xương không khử cực (như tubocurarin): Có thể làm tăng nhạy cảm và tác dụng của thuốc giãn cơ. Lithi: Tránh dùng chung với thuốc lợi tiểu do làm giảm độ thanh thải thận của lithi, tăng nguy cơ ngộ độc. Cần tham khảo kỹ hướng dẫn sử dụng của chế phẩm lithi trước khi phối hợp. Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Ở một số bệnh nhân, NSAIDs có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, giảm thải natri và giảm hiệu quả hạ áp của các thuốc lợi tiểu quai, lợi tiểu tiết kiệm kali và thiazid. Khi phối hợp, cần theo dõi sát để đánh giá hiệu quả lợi tiểu có đạt yêu cầu hay không. Khả năng gây ung thư, đột biến gen và suy giảm khả năng sinh sản: Phối hợp Telmisartan và hydroclorothiazid: Chưa có nghiên cứu cụ thể về các độc tính này đối với dạng kết hợp. Telmisartan: Nghiên cứu dùng thuốc đường uống kéo dài 2 năm trên chuột nhắt và chuột đồng không cho thấy bằng chứng gây ung thư. Liều cao nhất thử nghiệm trên chuột nhắt (1000 mg/kg/ngày) và chuột đồng (100mg/kg/ngày) tính theo mg/m2 tương ứng gấp khoảng 59 và 13 lần liều MRHD của Telmisartan. Các liều này tạo ra mức phơi nhiễm hệ thống trung bình cao gấp >100 lần và >25 lần so với mức phơi nhiễm ở người dùng liều MRHD (80mg/ngày). Các thử nghiệm độc tính gen (như thử nghiệm Ames trên Salmonella và E. coli, thử nghiệm đột biến gen trên tế bào V79 của chuột túi má Trung Quốc, thử nghiệm di truyền tế bào trên lympho người và thử nghiệm nhân nhỏ trên chuột) đều không ghi nhận tác động xấu ở mức độ gen hay nhiễm sắc thể. Không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột đực và chuột cái ở liều tối đa 100mg/kg/ngày (gấp khoảng 13 lần liều MRHD tính theo mg/m2). Liều này tạo ra mức phơi nhiễm hệ thống (AUC xác định vào ngày thứ 6 thai kỳ) cao gấp ít nhất 50 lần so với người dùng liều 80mg/ngày. Hydroclorothiazid: Nghiên cứu cho chuột nhắt và chuột đồng uống thuốc trong 2 năm thuộc Chương trình Độc tính Quốc gia (NTP) không tìm thấy bằng chứng gây ung thư ở chuột nhắt cái (liều tới xấp xỉ 600mg/kg/ngày) hoặc chuột đồng cả hai giới (liều tới xấp xỉ 100mg/kg/ngày). Tuy nhiên, có bằng chứng chưa rõ ràng về khả năng gây ung thư gan ở chuột nhắt đực. Hoạt chất không biểu hiện độc tính gen in vitro trong thử nghiệm đột biến Ames trên các chủng Salmonella typhimurium, thử nghiệm sai lệch nhiễm sắc thể trên buồng trứng chuột túi má Trung Quốc, hoặc in vivo trên tế bào mầm phôi chuột nhắt, tủy xương chuột túi má Trung Quốc và thử nghiệm gen lặn liên kết giới tính gây tử vong ở ruồi giấm. Kết quả dương tính chỉ ghi nhận in vitro trong các thử nghiệm trao đổi nhiễm sắc thể tử (clastogenicity) trên tế bào CHO, thử nghiệm đột biến trên tế bào lympho chuột nhắt và thử nghiệm không phân ly trên Aspergillus nidulans. Không ghi nhận tác động xấu đến khả năng sinh sản của chuột nhắt và chuột đồng cả hai giới khi được cho ăn chế độ chứa hydroclorothiazid với liều tương ứng lên tới 100 và 4mg/kg trước khi giao phối và trong suốt thai kỳ. Phụ nữ mang thai: Thuốc được phân loại thai kỳ mức độ C trong 3 tháng đầu và mức độ D trong 3 tháng giữa và cuối (xem chi tiết tại phần Cảnh báo về nguy cơ đối với thai nhi/trẻ sơ sinh). Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ khả năng bài tiết của Telmisartan vào sữa mẹ, dù hoạt chất này được tìm thấy trong sữa chuột. Thiazid được xác định có bài tiết vào sữa người. Do nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ, cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, dựa trên tầm quan trọng của liệu pháp điều trị đối với người mẹ. Sử dụng cho trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc ở đối tượng trẻ em chưa được chứng minh. Sử dụng ở người cao tuổi: Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng (n=1017), có khoảng 20% bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên và 5% từ 75 tuổi trở lên dùng phối hợp telmisartan/hydroclorothiazid. Không ghi nhận sự khác biệt lớn về tính an toàn và hiệu quả giữa nhóm bệnh nhân cao tuổi và nhóm bệnh nhân trẻ tuổi. Các báo cáo lâm sàng khác cũng không cho thấy sự khác biệt về đáp ứng điều trị giữa hai nhóm tuổi này, tuy nhiên không loại trừ khả năng một số cá thể cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với thuốc.
Mô tả chi tiết
Thuốc Pretension Plus 80/12.5mg Dasan là gì? Doanh nghiệp Dasan Medichem Co., Ltd là đơn vị sản xuất sản phẩm Pretension Plus 80/12.5mg . Trong mỗi viên thuốc, hai hoạt chất đóng vai trò chủ đạo là Telmisartan kết hợp cùng Hydrochlorothiazide . Chỉ định điều trị Thuốc được các bác sĩ chỉ định sử dụng cho những bệnh nhân cần kiểm tra và kiểm soát tình trạng bệnh lý cao huyết áp.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.