← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Procoralan 7.5mg Servier điều trị đau thắt ngực ổn định (4 vỉ x 14 viên)

Hoạt chất: Ivabradin 7,5mgCông dụng: Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mãn tính, suy tim mãn tínhĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nénThương hiệu: Servier (Pháp) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Servier International
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
300110526224
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Servier International

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Procoralan 7.5mg Servier Chỉ định sử dụng Đau thắt ngực ổn định mạn tính ở người trưởng thành mắc bệnh động mạch vành có nhịp xoang bình thường và tần số tim từ 70 nhịp/phút trở lên (áp dụng cho bệnh nhân không dung nạp hoặc có chống chỉ định với thuốc chẹn beta, hoặc phối hợp với thuốc chẹn beta khi chưa kiểm soát tốt bằng liều tối ưu của nhóm này). Suy tim mạn tính mức độ từ NYHA II đến IV có rối loạn chức năng tâm thu ở bệnh nhân nhịp xoang và có tần số tim từ 75 nhịp/phút trở lên, phối hợp cùng phác đồ chuẩn bao gồm thuốc chẹn beta hoặc khi có chống chỉ định/không dung nạp với thuốc chẹn beta. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Ivabradine hoạt động như một chất ức chế chọn lọc và đặc hiệu dòng If tại nút xoang, giúp kiểm soát quá trình khử cực tâm trương tự phát và điều hòa nhịp tim. Tác dụng này khu trú tại nút xoang, không gây ảnh hưởng đến thời gian dẫn truyền trong nhĩ, nhĩ - thất, trong thất, cũng như không tác động lên sự tái cực thất hay sức co bóp cơ tim. Hoạt chất cũng tương tác với dòng Ih ở võng mạc (tương tự dòng If ở tim), dòng này giúp võng mạc giảm phản ứng với các kích thích ánh sáng mạnh. Việc ức chế một phần dòng Ih có thể dẫn đến hiện tượng chói sáng (phosphenes) - biểu hiện bằng sự tăng độ sáng tạm thời ở một vùng thị trường khi có thay đổi ánh sáng đột ngột. Tác dụng dược lý chính là làm giảm nhịp tim phụ thuộc vào liều lượng. Khi phân tích hiệu quả giảm nhịp tim với liều lên đến 20 mg mỗi lần, dùng 2 lần mỗi ngày, ghi nhận xu hướng đạt hiệu ứng bình nguyên và hạn chế nguy cơ nhịp tim chậm nghiêm trọng dưới 40 nhịp/phút. Ở liều dùng thông thường, nhịp tim giảm khoảng 10 nhịp/phút khi nghỉ ngơi và khi vận động, giúp giảm tải công việc cho cơ tim và giảm nhu cầu tiêu thụ oxy. Thuốc không làm thay đổi dẫn truyền nhĩ - thất, trong thất hay khoảng QT trên điện tâm đồ. Trên bệnh nhân suy giảm chức năng thất trái (phân suất tống máu từ 30% đến 45%), thuốc không gây ảnh hưởng bất lợi đến phân suất tống máu. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Hoạt chất được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ khi đói. Sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 40% do chuyển hóa bước đầu qua ruột và gan. Thức ăn làm chậm quá trình hấp thu khoảng 1 giờ và làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương thêm 20% đến 30%. Khuyến cáo nên uống thuốc cùng bữa ăn để giảm sự dao động nồng độ giữa các cá thể. Phân bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 70%, thể tích phân bố ở trạng thái ổn định đạt gần 100 lít. Khi dùng liều khuyến cáo 5 mg dùng 2 lần mỗi ngày kéo dài, nồng độ đỉnh trung bình là 22 ng/mL (hệ số biến thiên CV = 29%), nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định là 10 ng/mL (CV = 38%). Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa mạnh mẽ tại gan và ruột thông qua quá trình oxy hóa bởi duy nhất enzyme cytochrome P450 3A4 (CYP3A4). Chất chuyển hóa có hoạt tính chính là dẫn xuất N-khử methyl (S 18982), chiếm khoảng 40% nồng độ của hoạt chất ban đầu và cũng được chuyển hóa qua CYP3A4. Ivabradine có ái lực yếu và không gây ức chế hay cảm ứng rõ rệt CYP3A4, ít khả năng làm thay đổi nồng độ các thuốc là cơ chất của enzyme này. Ngược lại, các chất ức chế hoặc cảm ứng mạnh CYP3A4 sẽ ảnh hưởng lớn đến nồng độ thuốc trong máu. Thải trừ: Thời gian bán thải chính trong huyết tương là 2 giờ (chiếm 70% đến 75% diện tích dưới đường cong), thời gian bán thải tích lũy có hiệu lực là 11 giờ. Độ thanh thải toàn phần khoảng 400ml/phút, trong đó độ thanh thải qua thận khoảng 70 ml/phút. Các chất chuyển hóa được đào thải qua phân và nước tiểu với tỷ lệ tương đương. Khoảng 4% liều dùng được bài tiết nguyên vẹn qua nước tiểu. Dược động học của thuốc có tính tuyến tính trong khoảng liều từ 0,5 đến 24 mg. Đối tượng đặc biệt: - Người cao tuổi: Không có sự khác biệt lớn về dược động học giữa người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên) hoặc rất cao tuổi (từ 75 tuổi trở lên) so với nhóm dân số chung. - Suy thận: Ảnh hưởng của suy thận (độ thanh thải creatinin từ 15 – 60 ml/phút) là rất nhỏ, do thận chỉ tham gia khoảng 20% vào quá trình đào thải toàn phần. - Suy gan: Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (thang điểm Child-Pugh đến 7), diện tích dưới đường cong của thuốc và chất chuyển hóa hoạt tính tăng khoảng 20%. Chưa có đủ dữ liệu cho bệnh nhân suy gan trung bình và không có dữ liệu ở người suy gan nặng. - Trẻ em: Dược động học ở trẻ em suy tim mạn tính từ 6 tháng tuổi đến dưới 18 tuổi tương tự như người lớn khi được hiệu chỉnh liều theo tuổi và cân nặng. Mối liên quan dược động học/dược lực học (PK/PD): Sự giảm nhịp tim diễn ra tuyến tính với nồng độ ivabradine và S18982 trong huyết tương ở mức liều lên đến 15 mg đến 20 mg dùng 2 lần mỗi ngày, sau đó có xu hướng bão hòa. Nồng độ thuốc tăng cao khi phối hợp với chất ức chế mạnh CYP3A4 có thể gây giảm nhịp tim quá mức, trong khi nguy cơ này thấp hơn khi dùng chung với chất ức chế trung bình. Mối quan hệ PK/PD ở bệnh nhi từ 6 tháng tuổi đến dưới 18 tuổi tương tự như ở người lớn.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Procoralan 7.5mg Servier Trong mỗi 1 viên nén bao phim gồm có: Hoạt chất: Ivabradine hàm lượng 7.5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Procoralan 7.5mg Servier Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dùng theo đường uống. Người bệnh nên uống thuốc vào buổi sáng và buổi tối, dùng trực tiếp trong các bữa ăn. Liều dùng phù hợp Liều dùng trong điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính: Việc bắt đầu điều trị hoặc điều chỉnh liều cần dựa trên kết quả đo nhịp tim nhiều lần, điện tâm đồ hoặc theo dõi huyết áp/nhịp tim ngoại trú 24 giờ. Liều khởi đầu khuyến cáo không vượt quá 5 mg dùng 2 lần mỗi ngày đối với bệnh nhân dưới 75 tuổi. Sau 3 đến 4 tuần điều trị, nếu vẫn còn triệu chứng và liều khởi đầu được dung nạp tốt, đồng thời nhịp tim lúc nghỉ trên 60 nhịp/phút, có thể tăng liều tiếp theo cho bệnh nhân đang dùng liều 2,5 mg hai lần mỗi ngày hoặc 5 mg hai lần mỗi ngày. Liều duy trì tối đa không quá 7,5 mg dùng 2 lần mỗi ngày. Cần ngừng thuốc nếu triệu chứng đau thắt ngực không cải thiện sau 3 tháng khởi trị, hoặc khi hiệu quả cải thiện triệu chứng hạn chế và nhịp tim lúc nghỉ không giảm đáng kể trên lâm sàng sau 3 tháng. Nếu nhịp tim giảm liên tục dưới 50 nhịp/phút lúc nghỉ hoặc xuất hiện triệu chứng nhịp chậm (chóng mặt, mệt mỏi, hạ huyết áp), phải giảm liều xuống còn 2,5 mg dùng 2 lần mỗi ngày (tương đương một nửa viên 5 mg dùng 2 lần mỗi ngày). Cần theo dõi sát nhịp tim sau khi giảm liều và ngừng điều trị nếu nhịp tim vẫn dưới 50 nhịp/phút hoặc triệu chứng nhịp chậm không cải thiện. Liều dùng trong điều trị suy tim mạn tính: Chỉ bắt đầu điều trị khi tình trạng suy tim đã ổn định và được thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm. Liều khởi đầu thông thường là 5 mg dùng 2 lần mỗi ngày. Sau 2 tuần, có thể tăng lên 7,5 mg dùng 2 lần mỗi ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ liên tục trên 60 nhịp/phút, hoặc giảm xuống 2,5 mg dùng 2 lần mỗi ngày (một nửa viên 5 mg dùng 2 lần mỗi ngày) nếu nhịp tim lúc nghỉ liên tục dưới 50 nhịp/phút hoặc có triệu chứng nhịp chậm. Nếu nhịp tim dao động từ 50 đến 60 nhịp/phút, duy trì liều 5 mg dùng 2 lần mỗi ngày. Trong quá trình điều trị, nếu nhịp tim lúc nghỉ giảm liên tục dưới 50 nhịp/phút hoặc có triệu chứng nhịp chậm, cần giảm liều xuống mức thấp hơn. Nếu nhịp tim tăng ổn định trên 60 nhịp/phút lúc nghỉ, có thể tăng liều lên mức cao hơn cho bệnh nhân đang dùng 2,5 mg hoặc 5 mg dùng 2 lần mỗi ngày. Ngừng điều trị nếu nhịp tim duy trì dưới 50 nhịp/phút hoặc triệu chứng nhịp chậm kéo dài. Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi: Bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên nên cân nhắc khởi đầu với liều thấp hơn là 2,5 mg dùng 2 lần mỗi ngày (một nửa viên 5 mg dùng 2 lần mỗi ngày) trước khi xem xét tăng liều. Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều nếu độ thanh thải creatinin trên 15 mL/phút. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 15 mL/phút do thiếu dữ liệu lâm sàng. Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều ở mức độ nhẹ. Thận trọng ở mức độ trung bình. Chống chỉ định hoàn toàn cho bệnh nhân suy gan nặng. Trẻ em: Chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 18 tuổi, do đó không đưa ra khuyến cáo về liều lượng cho đối tượng này. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng: Sử dụng quá liều có thể gây ra tình trạng nhịp tim chậm nghiêm trọng và kéo dài. Xử trí: Tình trạng nhịp chậm nghiêm trọng cần được can thiệp điều trị triệu chứng tại các cơ sở chuyên khoa sâu. Nếu nhịp chậm đi kèm với kém dung nạp huyết động, có thể cân nhắc truyền tĩnh mạch các thuốc kích thích beta như isoprenaline. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định đặt máy tạo nhịp tạm thời. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần kề với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý dùng gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định sử dụng Thuốc Procoralan 7.7mg trong các trường hợp sau: Mẫn cảm với hoạt chất Ivabradine hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Tần số tim lúc nghỉ dưới 70 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị. Sốc tim. Nhồi máu cơ tim cấp tính. Huyết áp quá thấp (dưới 90/50 mmHg). Suy gan mức độ nặng. Rối loạn chức năng nút xoang. Block xoang nhĩ. Suy tim cấp tính hoặc suy tim không ổn định. Cơn đau thắt ngực không ổn định. Bệnh nhân phụ thuộc vào máy tạo nhịp tim. Block nhĩ thất độ 3. Phối hợp đồng thời với các thuốc ức chế mạnh cytochrome P450 3A4 như thuốc kháng nấm nhóm azole (ketoconazol, itraconazole), kháng sinh nhóm macrolid (erythromycin đường uống, clarithromycin, josamycin, telithromycin), thuốc ức chế protease HIV (nelfinavir, ritonavir), nefazodone. Phối hợp với verapamil hoặc diltiazem (các thuốc ức chế trung bình CYP3A4 có tác dụng làm giảm nhịp tim). Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng biện pháp tránh thai an toàn. Cảnh báo và thận trọng Thiếu lợi ích lâm sàng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định có triệu chứng: Thuốc chỉ được chỉ định cho bệnh nhân đau thắt ngực ổn định mạn tính vì không đem lại lợi ích tác động trên tim mạch. Đo nhịp tim: Nhịp tim có thể dao động lớn theo thời gian, do đó cần đo nhịp tim, kiểm soát điện tâm đồ hoặc theo dõi ngoại trú 24 giờ trước khi điều trị. Cần theo dõi sát những bệnh nhân có tần số tim dưới 50 nhịp/phút sau khi giảm liều. Loạn nhịp tim: Thuốc không có hiệu quả điều trị hoặc phòng ngừa loạn nhịp tim, có thể mất tác dụng khi có nhịp nhanh thất hoặc nhịp nhanh trên thất. Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân rung nhĩ hoặc rối loạn nhịp tim ảnh hưởng đến chức năng nút xoang. Cần theo dõi lâm sàng thường xuyên để phát hiện rung nhĩ (kéo dài hoặc kịch phát), kết hợp đo điện tâm đồ khi cần thiết. Bệnh nhân block nhĩ thất độ 2: Không khuyến cáo sử dụng thuốc này. Sử dụng cho bệnh nhân nhịp tim chậm: Không khởi đầu điều trị nếu nhịp tim lúc nghỉ dưới 70 nhịp/phút. Nếu nhịp tim luôn dưới 50 nhịp/phút hoặc xuất hiện triệu chứng nhịp chậm (choáng váng, mệt mỏi, tụt huyết áp), phải giảm liều. Ngừng điều trị nếu nhịp tim dưới 50 lần/phút hoặc triệu chứng nhịp chậm kéo dài dai dẳng. Phối hợp thuốc chẹn kênh calci: Không khuyến cáo phối hợp với verapamil hoặc diltiazem. Chưa có dữ liệu an toàn khi phối hợp với nitrat và các thuốc chẹn calci nhóm dihydropyridine như amlodipine, cũng như chưa xác định được hiệu quả tăng thêm khi phối hợp với nhóm dihydropyridine. Suy tim mạn tính: Tình trạng suy tim phải được kiểm soát ổn định trước khi dùng thuốc. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim độ III-IV theo NYHA do thiếu dữ liệu lâm sàng. Thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng và suy tim độ II theo NYHA do số lượng nghiên cứu còn hạn chế. Đột quỵ: Không khuyến cáo sử dụng ngay sau khi bị đột quỵ do thiếu dữ liệu lâm sàng. Chức năng thị giác: Thuốc ảnh hưởng đến chức năng võng mạc. Dù chưa có bằng chứng về tác hại lâu dài, ảnh hưởng của việc điều trị kéo dài trên 1 năm đối với võng mạc vẫn chưa rõ ràng. Cần cân nhắc khi bệnh nhân có bệnh lý thị giác hoặc viêm võng mạc sắc tố. Bệnh nhân hạ huyết áp: Thận trọng ở bệnh nhân hạ huyết áp nhẹ đến trung bình do thiếu dữ liệu. Chống chỉ định nếu tụt huyết áp nghiêm trọng (dưới 90/50 mmHg). Rung nhĩ - loạn nhịp tim: Chưa có bằng chứng về nguy cơ chậm nhịp tim quá mức khi quay lại nhịp xoang sau khi khử rung tim ở người dùng thuốc. Tuy nhiên, nên cân nhắc tiến hành khử rung 24 giờ sau liều cuối cùng. Hội chứng QT bẩm sinh hoặc dùng thuốc kéo dài đoạn QT: Tránh sử dụng ở các đối tượng này. Nếu bắt buộc phối hợp, cần theo dõi tim rất chặt chẽ. Nhịp tim chậm do thuốc có thể làm trầm trọng thêm tình trạng kéo dài khoảng QT, đặc biệt là nguy cơ xoắn đỉnh. Bệnh nhân tăng huyết áp cần thay đổi điều trị huyết áp: Cần theo dõi huyết áp trong thời gian thích hợp ở bệnh nhân suy tim mạn tính dùng thuốc, do ghi nhận tỷ lệ xuất hiện các cơn tăng huyết áp thoáng qua cao hơn so với giả dược sau khi thay đổi điều trị huyết áp. Tá dược: Viên nén chứa lactose, không dùng cho người có rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy thuốc không làm thay đổi khả năng lái xe. Tuy nhiên, các báo cáo thực tế ghi nhận một số trường hợp ảnh hưởng do tác dụng phụ trên thị giác. Thuốc có thể gây hiện tượng chói sáng tạm thời, cần đặc biệt lưu ý khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong điều kiện cường độ ánh sáng thay đổi đột ngột, nhất là lái xe vào ban đêm. Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Phụ nữ có khả năng mang thai: Bắt buộc sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn và hiệu quả trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc. Phụ nữ mang thai: Dữ liệu sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai còn rất hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên sinh sản, gây nhiễm độc thai nhi và dị tật quái thai. Nguy cơ này trên người chưa được xác định rõ. Do đó, chống chỉ định sử dụng thuốc trong suốt thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Nghiên cứu trên động vật cho thấy hoạt chất bài tiết qua sữa mẹ. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú. Người mẹ cần điều trị bằng thuốc phải ngừng cho con bú và lựa chọn phương pháp dinh dưỡng thay thế phù hợp cho trẻ. Tương tác với thuốc khác Tương tác dược lực học: Các chất làm kéo dài đoạn QT: Tránh phối hợp với các thuốc tim mạch (quinidine, sotalol, disopyramide, bepridil, ibutilide, amiodarone) và thuốc không phải tim mạch (pimozide, ziprasidone, sertindole, mefloquine, halofantrine, pentamidine, cisapride, erythromycin đường tĩnh mạch) gây kéo dài đoạn QT, vì nguy cơ kéo dài đoạn QT trầm trọng hơn do giảm nhịp tim. Nếu bắt buộc phối hợp, cần theo dõi tim mạch chặt chẽ. Thuốc lợi tiểu làm giảm kali (thiazide và lợi tiểu quai): Hạ kali máu kết hợp với giảm nhịp tim do thuốc làm tăng nguy cơ khởi phát các rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, đặc biệt ở người có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh hoặc do dùng thuốc. Tương tác dược động học: Cytochrome P450 3A4 (CYP3A4): Thuốc chuyển hóa duy nhất qua CYP3A4 và là chất ức chế rất yếu enzyme này. Thuốc không ảnh hưởng đến nồng độ các cơ chất khác của CYP3A4. Tuy nhiên, các chất ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4 sẽ ảnh hưởng rõ rệt đến nồng độ thuốc trong máu, làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim quá mức. Chống chỉ định phối hợp: Không dùng chung với các chất ức chế mạnh CYP3A4 như thuốc kháng nấm nhóm azole (ketoconazole, itraconazole), kháng sinh macrolide (clarithromycin, erythromycin uống, josamycin, telithromycin), thuốc ức chế protease HIV (nelfinavir, ritonavir) và nefazodone. Ví dụ, ketoconazole (200 mg, ngày 1 lần) hoặc josamycin (1 g, ngày 2 lần) làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương lên 7 đến 8 lần. Không khuyến cáo phối hợp: Tránh dùng chung với các chất ức chế trung bình CYP3A4 có tác dụng giảm nhịp tim như diltiazem hoặc verapamil, vì làm tăng nồng độ thuốc lên 2-3 lần (diện tích dưới đường cong) và làm giảm thêm nhịp tim khoảng 5 nhịp/phút. Tránh dùng chung với nước ép bưởi chùm do làm tăng nồng độ thuốc lên 2 lần. Thận trọng khi phối hợp: Có thể cân nhắc phối hợp với các chất ức chế trung bình CYP3A4 khác (như fluconazole) ở liều khởi đầu 2,5 mg hai lần mỗi ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ trên 70 nhịp/phút và có sự giám sát chặt chẽ. Các chất gây cảm ứng CYP3A4: Các chất như rifampicin, barbiturates, phenytoin, Hypericum perforatum (St John’s Wort) có thể làm giảm nồng độ và hiệu quả của thuốc, yêu cầu phải điều chỉnh liều. Sử dụng đồng thời thuốc liều 10 mg hai lần một ngày với St John’s Wort làm giảm một nửa diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc; do đó nên hạn chế dùng St John’s Wort trong thời gian điều trị. Các phối hợp khác: Không ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng với omeprazole, lansoprazole, sildenafil, simvastatin, amlodipine, lacidipine, digoxin, warfarin và aspirin. Thuốc có thể phối hợp an toàn với các thuốc ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin II, chẹn beta, lợi tiểu, kháng aldosterone, nitrate, fibrate, thuốc đái tháo đường uống và các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác. Trẻ em: Các nghiên cứu tương tác mới chỉ được thực hiện ở người trưởng thành.

Mô tả chi tiết

Thuốc Procoralan 7.5mg Servier là gì? Thuốc Procoralan 7.5mg Servier là một dược phẩm được sản xuất bởi hãng Les Laboratoires Servier Industries. Với hoạt chất chính là Ivabradine, thuốc được chỉ định nhằm kiểm soát tình trạng đau thắt ngực ổn định ở những bệnh nhân không phù hợp điều trị bằng các thuốc chẹn beta. Chế phẩm bào chế dưới dạng viên nén bao phim màu hồng, hình tam giác đặc trưng, được dập nổi số "7.5" ở một mặt và mặt còn lại in logo của nhà sản xuất.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.