← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Prolandex 30 BV Pharma (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Prolandex 60mg BV pharma là gì? Sản phẩm Prolandex 60 được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm BV Pharma . Hoạt chất chính cấu thành nên loại thuốc này là Dexlansoprazole . Chỉ định điều trị của thuốc Thuốc được chỉ định sử dụng cho các mục đích y khoa cụ thể sau đây: Hỗ trợ làm lành các tổn thương do viêm thực quản ăn mòn gây ra. Kiểm soát và duy trì trạng thái ổn định của thực quản sau khi tình trạng viêm ăn mòn đã được chữa lành. Khắc phục hiện tượng ợ nóng do ảnh hưởng từ bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) thể không ăn mòn có triệu chứng, với liệu trình áp dụng trong vòng 4 tuần.

Thương hiệu
BV Pharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
BV Pharma

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Thuốc Prolandex 60mg Chỉ định sử dụng Viên nang Prolandex được chỉ định sử dụng cho các trường hợp ở người lớn dưới đây: Chữa lành viêm thực quản ăn mòn: Điều trị mọi mức độ tổn thương của viêm thực quản ăn mòn (EE) với thời gian trị liệu tối đa là 8 tuần. Duy trì viêm thực quản ăn mòn đã được chữa lành: Giúp bảo vệ lớp niêm mạc thực quản sau khi đã lành và hỗ trợ kiểm soát, giảm thiểu triệu chứng ợ nóng trong thời gian lên đến 6 tháng. Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản không ăn mòn có triệu chứng: Kiểm soát và đẩy lùi tình trạng ợ nóng do bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) không xuất hiện tổn thương ăn mòn, thời gian áp dụng trong 4 tuần. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bơm proton. Mã ATC: A02BC06 Dexlansoprazol là một hoạt chất kháng tiết thuộc dẫn xuất benzamidazol. Cơ chế hoạt động của chất này là ức chế chọn lọc hệ thống enzym (H+, K+)-ATPase nằm tại bề mặt bài tiết của tế bào thành dạ dày. Do hệ enzym này đóng vai trò như một bơm acid (proton) trong tế bào thành, dexlansoprazol ngăn chặn bước cuối cùng của quá trình sản xuất acid dịch vị. Hoạt tính kháng tiết Hiệu quả kiểm soát pH dạ dày trong vòng 24 giờ của viên nang dexlansoprazol 60 mg (n = 20) so với lansoprazol 30 mg (n = 23) dùng 1 lần/ngày trong 5 ngày liên tục đã được ghi nhận qua nghiên cứu chéo, đa liều trên người khỏe mạnh với các thông số cụ thể sau: Viên nang dexlansoprazol 60 mg Lansoprazol 30 mg pH trong dạ dày trung bình 4,55 4,13 % thời gian pH trong dạ dày > 4 (giờ) 71 (17 giờ) 60 (14 giờ) Tác dụng trên gastrin huyết thanh Ảnh hưởng từ hoạt chất dexlansoprazol tới nồng độ gastrin trong huyết thanh được theo dõi ở khoảng 3460 người bệnh trong các nghiên cứu lâm sàng kéo dài đến 8 tuần, và ở 1023 người bệnh trong thời gian từ 6 - 12 tháng. Trị liệu bằng viên nang dexlansoprazol các hàm lượng 30 mg và 60 mg làm tăng nồng độ gastrin trung bình lúc đói so với thời điểm ban đầu. Đối với nhóm bệnh nhân dùng thuốc kéo dài trên 6 tháng, chỉ số gastrin huyết thanh trung bình tăng trong khoảng 3 tháng đầu rồi duy trì ổn định ở thời gian còn lại. Sau khi ngừng sử dụng thuốc khoảng một tháng, nồng độ gastrin trung bình sẽ quay về mức trước điều trị. Sự gia tăng gastrin có khả năng thúc đẩy tăng sản các tế bào giống tế bào ưa chrom (ELC) và làm tăng nồng độ CgA trong huyết thanh. Hàm lượng CgA tăng cao có thể dẫn đến các kết quả dương tính giả khi thực hiện chẩn đoán khối u thần kinh nội tiết. Tác dụng trên tế bào giống tế bào ưa chrom của ruột (ECL) Kết quả sinh thiết dạ dày từ 653 bệnh nhân được điều trị bằng dexlansoprazol liều 30 mg, 60 mg hoặc 90 mg với thời gian lên đến 12 tháng cho thấy không có báo cáo nào về tình trạng tăng sản tế bào giống tế bào ưa chrom của ruột (ECL). Trong nghiên cứu vòng đời trên chuột cống sử dụng lansoprazol liều hàng ngày lên đến 150 mg/kg/ngày, ghi nhận hiện tượng tăng gastrin huyết rõ rệt, kéo theo sự tăng sinh tế bào giống tế bào ưa chrom của ruột và xuất hiện các khối u carcinoid, đặc biệt xảy ra ở chuột cái. Điện sinh lý tim: Khi thử nghiệm ở mức liều cao gấp 5 lần liều khuyến cáo tối đa, hoạt chất dexlansoprazol không gây kéo dài khoảng QT đến mức có ý nghĩa lâm sàng. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Nhờ công nghệ giải phóng kéo dài kép, viên nang dexlansoprazol tạo ra đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian có hai đỉnh đặc trưng: đỉnh thứ nhất xuất hiện sau khi uống khoảng 1-2 giờ, và đỉnh thứ hai xuất hiện trong vòng 4-5 giờ tiếp theo. Ở người khỏe mạnh cũng như bệnh nhân trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) có triệu chứng, dexlansoprazol được đào thải với thời gian bán thải khoảng 1-2 giờ. Không ghi nhận hiện tượng tích lũy hoạt chất khi dùng nhiều liều viên nang dexlansoprazol 30 mg hoặc dexlansoprazol 60 mg với tần suất 1 lần/ngày, dù chỉ số AUC và Cmax vào ngày thứ 5 có tăng nhẹ (dưới 10%) so với ngày đầu tiên. Các thông số dược động học của dexlansoprazol có độ dao động lớn, thể hiện qua hệ số biến thiên (CV%) của Cmax, AUC và CL/F vượt quá mức 30%. Hấp thu: Khi cho người khỏe mạnh và bệnh nhân GERD có triệu chứng uống viên nang PROLANDEX, các giá trị Cmax và AUC trung bình của hoạt chất tăng tiến triển tỷ lệ thuận theo mức liều dùng. Ảnh hưởng của thức ăn: Thử nghiệm ảnh hưởng của việc ăn uống ở người khỏe mạnh dùng viên nang dexlansoprazol trong các điều kiện no - đói khác nhau cho thấy: Cmax tăng trong khoảng từ 12% đến 55%, AUC tăng trong khoảng từ 9% đến 37%, và tmax dao động từ mức giảm 0,7 giờ cho đến mức tăng 3 giờ. Phân bố: Tỷ lệ dexlansoprazol liên kết với protein huyết tương ở người khỏe mạnh dao động từ 96% đến 99%, không bị ảnh hưởng bởi nồng độ thuốc trong phạm vi 0,01-20 mcg/ml. Thể tích phân bố biểu kiến (Vz/F) đo được sau nhiều liều ở bệnh nhân GERD có triệu chứng là 40 lít. Chuyển hóa: Quá trình chuyển hóa của dexlansoprazol diễn ra mạnh mẽ tại gan thông qua các phản ứng oxy hóa, khử, sau đó liên hợp với sulfat, glucuronid và glutathion để tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Hệ enzym cytochrom P450 (CYP) chịu trách nhiệm tạo ra các chất chuyển hóa oxy hóa, trong đó phản ứng hydroxy hóa chủ yếu do CYP2C19 thực hiện và phản ứng oxy hóa thành sulfon do CYP3A4 đảm nhận. Enzym gan CYP2C19 có tính đa hình với 3 kiểu hình chuyển hóa chính: nhóm chuyển hóa bình thường (*1/*1), nhóm chuyển hóa trung gian (*1/đột biến) và nhóm chuyển hóa kém (đột biến/đột biến). Dexlansoprazol luôn là thành phần tuần hoàn chính trong huyết tương bất kể kiểu hình CYP2C19 của người bệnh. Ở nhóm chuyển hóa bình thường và trung gian, các chất chuyển hóa chính trong huyết tương là 5-hydroxy dexlansoprazol và dạng liên hợp glucuronid của nó; ngược lại, ở nhóm chuyển hóa kém, dexlansoprazol sulfon trở thành chất chuyển hóa chiếm ưu thế. Thải trừ: Sau khi uống viên nang dexlansoprazol 60 mg, không phát hiện hoạt chất ở dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Thử nghiệm dùng [14C] dexlansoprazol trên 6 nam giới khỏe mạnh cho thấy khoảng 50,7% (độ lệch chuẩn (SD): 9,0%) lượng phóng xạ được đào thải qua nước tiểu và 47,6% (SD: 7,3%) được tìm thấy trong phân. Ở người khỏe mạnh, độ thanh thải biểu kiến (CL/F) đạt mức 11,4 - 11,6 lít/giờ sau 5 ngày dùng liều 30 mg hoặc 60 mg với tần suất 1 lần/ngày. Các nhóm bệnh nhân đặc biệt Tuổi tác: Người cao tuổi So với nhóm người trẻ tuổi, thời gian bán thải pha cuối của dexlansoprazol ở người cao tuổi kéo dài hơn rõ rệt (lần lượt là 2,2 giờ so với 1,5 giờ). Đồng thời, mức phơi nhiễm toàn thân (AUC) ở người cao tuổi cũng cao hơn 34,5% so với người trẻ. Giới tính: Nghiên cứu sử dụng một liều đơn viên nang dexlansoprazol 60 mg trên 12 nam giới và 12 nữ giới khỏe mạnh cho thấy phái nữ có mức phơi nhiễm toàn thân (AUC) cao hơn 43% so với phái nam. Tuy nhiên, sự chênh lệch này không gây ra lo ngại nào về mặt an toàn lâm sàng. Suy thận: Do dexlansoprazol được chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan thành dạng không hoạt tính và không xuất hiện hoạt chất nguyên bản trong nước tiểu, dược động học của thuốc được dự đoán không thay đổi ở người suy thận. Vì vậy, không có nghiên cứu riêng biệt nào được thực hiện trên nhóm đối tượng này. Thêm vào đó, các dữ liệu lâm sàng của lansoprazol cũng cho thấy không có sự khác biệt về dược động học giữa người suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng so với người có chức năng thận bình thường. Suy gan: Trong thử nghiệm dùng một liều đơn 60 mg viên nang dexlansoprazol 60mg cho 12 bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh nhóm B), mức phơi nhiễm toàn thân (AUC) của dexlansoprazol (gồm cả dạng tự do và dạng liên kết protein) tăng cao khoảng 2 lần so với người có chức năng gan bình thường. Sự khác biệt này không liên quan đến khả năng liên kết protein của thuốc. Hiện chưa có nghiên cứu lâm sàng nào được tiến hành trên bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C).

Thành phần

Thành phần của Thuốc Prolandex 60mg BV pharma Mỗi 1 viên thuốc được bào chế với thành phần hoạt chất chính bao gồm: Dexlansoprazole hàm lượng 60mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Prolandex 60mg BV pharma Hướng dẫn cách sử dụng Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Người bệnh cần nuốt nguyên viên thuốc, tuyệt đối không nhai nát. Trường hợp người bệnh gặp trở ngại khi nuốt viên nang, có thể tách vỏ nang để uống chung với nước sốt táo theo quy trình sau: Chuẩn bị sẵn 1 muỗng canh nước sốt táo trong một dụng cụ chứa sạch. Tách mở vỏ viên nang. Rắc đều toàn bộ các hạt thuốc bên trong lên phần nước sốt táo đã chuẩn bị. Nuốt ngay hỗn hợp nước sốt táo và hạt thuốc này, không được nhai hạt. Không được tích trữ hỗn hợp để dùng cho những lần sau. Ngoài ra, có thể đưa thuốc vào cơ thể cùng với nước thông qua xy lanh uống hoặc bằng ống thông mũi - dạ dày: Sử dụng xy lanh uống (oral syringe) để uống thuốc với nước: Mở viên nang để đổ hết các hạt thuốc vào dụng cụ chứa sạch đã có sẵn 20 ml nước. Dùng xy lanh hút sạch toàn bộ hỗn hợp này vào trong. Lắc nhẹ nhàng xy lanh nhằm tránh tình trạng các hạt thuốc bị lắng xuống đáy. Bơm trực tiếp hỗn hợp vào miệng để uống ngay. Không lưu trữ lại hỗn hợp nước và hạt thuốc này. Tráng lại xy lanh bằng cách hút thêm 10 ml nước, lắc nhẹ rồi uống. Tiếp tục lặp lại thao tác tráng xy lanh một lần nữa với 10 ml nước, lắc nhẹ và uống hết. Đưa thuốc qua ống thông mũi - dạ dày (kích cỡ tối thiểu 16 French): Tách viên nang và trút toàn bộ hạt thuốc vào dụng cụ sạch chứa 20 ml nước. Hút hết hỗn hợp này vào một xy lanh chuyên dụng cho đầu ống thông. Lắc nhẹ xy lanh để các hạt thuốc lơ lửng đều, sau đó bơm ngay qua ống thông mũi - dạ dày để đưa thẳng vào dạ dày người bệnh. Không lưu trữ lại hỗn hợp này để dùng sau. Bơm tráng ống thông bằng cách hút 10 ml nước vào xy lanh, lắc nhẹ rồi súc rửa ống. Tiếp tục thực hiện lại thao tác tráng ống một lần nữa với 10 ml nước, lắc nhẹ và bơm vào ống. Liều dùng phù hợp Điều trị lành tổn thương viêm thực quản ăn mòn: Sử dụng 2 viên Prolandex 30 x 1 lần /ngày hoặc dùng 1 viên Prolandex 60 x 1 lần /ngày. Thời gian điều trị kéo dài tối đa 8 tuần. Duy trì trạng thái lành của viêm thực quản ăn mòn và hạn chế chứng ợ nóng: Sử dụng 1 Viên nang Prolandex 30 x 1 lần /ngày (lưu ý các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng đối với chỉ định này không vượt quá 6 tháng). Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản không ăn mòn: Sử dụng 1 Viên nang Prolandex 30 x 1 lần /ngày, duy trì trong vòng 4 tuần. Đối với trẻ em: Tính hiệu quả cũng như độ an toàn của viên nang Prolandex ở nhóm bệnh nhi vẫn chưa được xác định rõ ràng. Do các nghiên cứu lâm sàng chưa chứng minh được hiệu quả điều trị, không khuyến cáo dùng viên nang Prolandex để trị triệu chứng GERD cho trẻ nhỏ dưới 1 tuổi. Đối với người cao tuổi: Chưa ghi nhận sự khác biệt nào về hiệu quả hay mức độ an toàn giữa nhóm bệnh nhân lớn tuổi và nhóm bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Dù vậy, khả năng nhạy cảm cao hơn ở một số cá thể lớn tuổi vẫn không thể loại trừ hoàn toàn. Đối với người suy thận: Không cần thay đổi liều lượng Prolandex thông thường ở đối tượng này. Đối với người suy gan: Bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ (Child-Pugh nhóm A) không cần điều chỉnh liều. Với bệnh nhân suy gan mức độ trung bình (Child-Pugh nhóm B), liều khuyến cáo để chữa lành viêm thực quản ăn mòn là 30 mg , dùng 1 lần mỗi ngày trong thời gian lên đến 8 tuần. Do chưa có dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C), nhóm đối tượng này không được khuyến cáo sử dụng viên nang Prolandex. Lưu ý: Liều lượng được liệt kê phía trên chỉ có tính chất tham khảo. Liều dùng thực tế cần dựa vào thể trạng cụ thể và tiến triển bệnh lý của mỗi người. Để có chỉ định liều dùng chính xác nhất, người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn từ bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều phải làm sao? Hiện tại chưa có ghi nhận về các trường hợp quá liều dexlansoprazol gây hậu quả nghiêm trọng. Việc dùng lặp lại nhiều liều dexlansoprazol 120 mg hoặc dùng một liều đơn dexlansoprazol 300 mg đều không gây tử vong hay dẫn đến các phản ứng độc hại nặng nề khác. Mặc dù vậy, tình trạng tăng huyết áp nghiêm trọng đã được báo cáo khi dùng liều dexlansoprazol 60 mg , 2 lần /ngày. Các tác dụng phụ nặng khác được phát hiện khi dùng liều dexlansoprazol 60 mg , 2 lần /ngày gồm có nóng bừng, xuất hiện vết đụng dập, đau rát vùng miệng họng và sụt cân. Phương pháp thẩm phân máu được dự đoán là không có khả năng loại bỏ hoạt chất dexlansoprazol ra khỏi hệ tuần hoàn. Trong các tình huống khẩn cấp, người nhà cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đưa bệnh nhân tới cơ sở Y tế gần nhất để được xử trí. Khi quên 1 liều cần làm gì? Hãy uống bù liều đã quên ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp thời điểm nhớ ra đã quá gần với thời gian dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều (uống cùng lúc 2 viên hoặc tăng liều) để bù đắp cho liều đã bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần tìm hiểu kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc và lưu ý các thông tin quan trọng dưới đây. Trường hợp không nên sử dụng Không dùng Prolandex 60mg cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hay quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Đã ghi nhận trường hợp gặp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như sốc phản vệ. Ngoài ra, tình trạng viêm thận kẽ cấp tính cũng được báo cáo khi dùng các thuốc ức chế bơm proton (PPIs), bao gồm cả hoạt chất lansoprazol (dexlansoprazol là đồng phân quang học của chất này). Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc có chứa thành phần rilpivirin. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt lưu ý khi chỉ định thuốc cho người bệnh trong các trường hợp: Nguy cơ ung thư dạ dày: Việc cải thiện các triệu chứng lâm sàng khi dùng Prolandex không giúp loại trừ khả năng bệnh nhân đang mắc bệnh ác tính ở dạ dày. Viêm thận kẽ cấp tính: Biến chứng này có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào trong đợt điều trị bằng PPIs (gồm cả lansoprazol), thường do phản ứng quá mẫn vô căn. Cần ngừng thuốc ngay nếu phát hiện bệnh nhân bị viêm thận kẽ cấp tính. Thiếu hụt Vitamin B12 (cyanocobalamin): Việc dùng thuốc ức chế acid dạ dày liên tục trên 3 năm có thể cản trở hấp thu cyanocobalamin do dịch vị giảm tiết. Cần nghĩ đến chẩn đoán này nếu người bệnh xuất hiện các biểu hiện lâm sàng nghi thiếu vitamin B12 trong quá trình điều trị bằng dexlansoprazol. Tiêu chảy do Clostridium difficile: Các nghiên cứu cho thấy nhóm PPIs như dexlansoprazol có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn này, nhất là ở bệnh nhân nội trú. Nếu tình trạng tiêu chảy không thuyên giảm, cần xem xét chẩn đoán này. Khuyến cáo dùng liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu quả. Nguy cơ gãy xương: Sử dụng PPIs liều cao (nhiều liều/ngày) và kéo dài từ 1 năm trở lên có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống do loãng xương. Bệnh nhân nên được điều trị với liều tối thiểu trong thời gian ngắn nhất phù hợp, đồng thời người có nguy cơ loãng xương cần được quản lý theo phác đồ chuẩn. Giảm magnesi huyết: Tình trạng này (có hoặc không có triệu chứng) đã xảy ra ở người dùng PPIs từ 3 tháng trở lên, đa số là sau 1 năm. Các biến chứng nặng gồm co giật, loạn nhịp tim và co cứng cơ. Cần cân nhắc đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu và kiểm tra định kỳ trong quá trình điều trị dài ngày, hoặc khi phối hợp PPIs với digoxin, thuốc lợi tiểu hay các thuốc gây hạ magnesi khác. Ảnh hưởng đến xét nghiệm khối u thần kinh nội tiết: Do acid dạ dày giảm, nồng độ chromogranin A (CgA) trong huyết thanh sẽ tăng lên, dễ dẫn đến kết quả dương tính giả khi chẩn đoán u thần kinh nội tiết. Yêu cầu tạm dừng dexlansoprazol tối thiểu 14 ngày trước khi đo CgA và làm lại xét nghiệm nếu kết quả ban đầu cao. Nên thực hiện tại cùng một phòng thí nghiệm để tránh sai lệch chỉ số tham chiếu giữa các nơi. Phối hợp với methotrexat: Dùng chung PPIs với methotrexat (đặc biệt ở liều cao) có thể làm tăng nồng độ và kéo dài thời gian thải trừ của methotrexat cùng chất chuyển hóa của nó, gây độc cho cơ thể. Nên cân nhắc tạm ngưng PPIs khi bệnh nhân phải dùng methotrexat liều cao. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hoạt chất dexlansoprazol không gây tác động bất lợi đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hay vận hành máy móc. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về nguy cơ của dexlansoprazol trên thai phụ. Thử nghiệm độc tính sinh sản trên động vật cho thấy không có ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của phôi thai khi cho thỏ uống dexlansoprazol với liều cao gấp 9 lần liều tối đa khuyến cáo ở người (MRHD) tính theo diện tích bề mặt cơ thể. Tương tự, việc cho chuột và thỏ uống lansoprazol với liều lần lượt gấp 16 lần và 40 lần MRHD cũng không gây tác động bất lợi. Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết và phải rất thận trọng. Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ dexlansoprazol có bài tiết vào sữa mẹ hay không, dù hoạt chất này và các chất chuyển hóa được tìm thấy trong sữa chuột. Cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ với yêu cầu điều trị của người mẹ, cũng như các nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ. Tương tác với thuốc khác Cần kiểm tra thông tin nhãn của các thuốc phối hợp để phòng ngừa tương tác với PPIs. Các tương tác lâm sàng quan trọng bao gồm: Tác động của Prolandex lên các thuốc khác Thuốc kháng retrovirus: Làm giảm nồng độ của rilpivirin, atazanavir, nelfinavir, dẫn đến giảm hiệu quả diệt virus và tăng nguy cơ kháng thuốc. Chống chỉ định dùng chung với rilpivirin; tránh phối hợp với nelfinavir. Làm tăng nồng độ của saquinavir, có thể gây tăng độc tính của thuốc này. Warfarin: Dùng đồng thời với PPIs có thể làm tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin, dẫn đến xuất huyết nghiêm trọng hoặc tử vong. Cần theo dõi sát các chỉ số này và điều chỉnh liều warfarin nếu cần. Clopidogrel: Không ghi nhận ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến nồng độ chất chuyển hóa hoạt động hay tác dụng ức chế tiểu cầu của clopidogrel khi dùng chung với dexlansoprazol ở liều khuyến cáo. Không cần chỉnh liều clopidogrel. Methotrexat: Dùng chung với PPIs (nhất là liều cao) có thể làm tăng tích lũy methotrexat và chất chuyển hóa hydroxymethotrexat trong máu gây ngộ độc. Nên tạm dừng dexlansoprazol trong thời gian này. Digoxin: Làm tăng hấp thu digoxin. Cần giám sát nồng độ digoxin trong máu và chỉnh liều phù hợp. Thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày (như muối sắt, erlotinib, dasatinib, nilotinib, mycophenolat mofetil, ketoconazol, itraconazol): Sự tăng pH dạ dày do dexlansoprazol sẽ làm giảm độ tan và giảm hấp thu các thuốc này. Cần thận trọng khi phối hợp, đặc biệt là với mycophenolat mofetil ở bệnh nhân ghép tạng để tránh nguy cơ thải ghép. Tacrolimus: Có thể làm tăng nồng độ tacrolimus trong máu, đặc biệt ở người ghép tạng có cơ địa chuyển hóa kém hoặc trung bình qua CYP2C19. Cần theo dõi nồng độ tacrolimus và chỉnh liều khi cần. Tương tác với các xét nghiệm chẩn đoán Xét nghiệm u thần kinh nội tiết (CgA): Gây tăng giả nồng độ CgA. Cần ngừng dexlansoprazol ít nhất 14 ngày trước khi xét nghiệm. Xét nghiệm kích thích hormone (gastrin): Gây tăng tiết gastrin giả, dẫn đến chẩn đoán nhầm hội chứng gastrinoma. Cần ngừng thuốc tối thiểu 30 ngày trước khi tiến hành đánh giá. Xét nghiệm chất gây nghiện (THC) trong nước tiểu: Có thể cho kết quả dương tính giả với tetrahydrocannabinol. Cần dùng phương pháp kiểm tra khác để xác thực. Tác động của các thuốc khác lên dexlansoprazol Chất cảm ứng CYP2C19 và CYP3A4 (như Rifampicin, cỏ St. John's, Ritonavir): Làm giảm nồng độ và hiệu quả của dexlansoprazol. Tránh dùng đồng thời với rifampicin hoặc cỏ St. John's. Chất ức chế CYP2C19 và CYP3A4 (như Voriconazol): Có thể làm tăng mạnh nồng độ dexlansoprazol trong máu.

Mô tả chi tiết

Thuốc Prolandex 60mg BV pharma là gì? Sản phẩm Prolandex 60 được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm BV Pharma . Hoạt chất chính cấu thành nên loại thuốc này là Dexlansoprazole . Chỉ định điều trị của thuốc Thuốc được chỉ định sử dụng cho các mục đích y khoa cụ thể sau đây: Hỗ trợ làm lành các tổn thương do viêm thực quản ăn mòn gây ra. Kiểm soát và duy trì trạng thái ổn định của thực quản sau khi tình trạng viêm ăn mòn đã được chữa lành. Khắc phục hiện tượng ợ nóng do ảnh hưởng từ bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) thể không ăn mòn có triệu chứng, với liệu trình áp dụng trong vòng 4 tuần.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.