Thuốc Promethazin 15mg Nadyphar phòng và điều trị các tình trạng dị ứng, chống nôn (5 vỉ x 20 viên)
Thuốc Promethazin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 - Nadyphar, có chứa Promethazin hydroclorid. Thuốc dùng để phòng và điều trị các tình trạng dị ứng, chống nôn, chống say tàu xe. Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp 5 vỉ x 20 viên, hộp 30 chai x 40 viên.
- Thương hiệu
- Nadyphar
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 893100627824
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM 2/9 - NADYPHAR
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Promethazin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Phòng và điều trị các tình trạng dị ứng ( mày đay , phù mạch, viêm mũi , viêm kết mạc, ngứa). An thần, chống nôn và buồn nôn. Phòng và điều trị say sóng, say tàu xe. Dược lực học Promethazin là dẫn chất phenothiazin có cấu trúc khác các phenothiazin chống loạn tâm thần ở mạch nhánh phụ và không có thay thế ở vòng. Người ta cho rằng cấu hình này làm thuốc giảm tác dụng dopaminergic ở thần kinh trung ương (chỉ còn bằng 1/10 tác dụng của clopromazin). Promethazin có tác dụng kháng histamin và an thần mạnh. Tuy vậy, thuốc cũng có thể kích thích hoặc ức chế một cách nghịch lý hệ thần kinh trung ương. Ức chế hệ thần kinh trung ương, biểu hiện bằng an thần, là phổ biến khi dùng thuốc với liều điều trị để kháng histamin. Promethazin cũng có tác dụng chống nôn, kháng cholinergic, chống say tàu xe và tê tại chỗ. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng chống ho nhẹ, phản ánh tiềm năng ức chế hô hấp. Ở liều điều trị, promethazin không có tác dụng đáng kể trên hệ tim mạch, mặc dù tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây hạ huyết áp tạm thời, huyết áp thường duy trì hoặc hơi tăng khi tiêm chậm. Promethazin là thuốc chẹn thụ thể H, do tranh chấp với histamin ở các vị trí của thụ thể H, trên các tế bào tác động, nhưng không ngăn cản giải phóng histamin, do đó thuốc chỉ ngăn chặn những phản ứng do histamin tạo ra. Promethazin đối kháng ở những mức độ khác nhau, với hầu hết, nhưng không phải tất cả, các tác dụng dược lý của histamin, kể cả mày đay, ngứa. Do đó thuốc được dùng trong tiền mê, trước các thủ thuật có thể gây giải phóng histamin. Ngoài ra, tác dụng kháng cholinergic của hầu hết các thuốc kháng histamin còn gây khô mũi và niêm mạc miệng. Promethazin và phần lớn các thuốc kháng histamin đi qua hàng rào máu - não, gây tác dụng an thần do ức chế histamin N-methyltransferase và chẹn các thụ thể histamin trung ương. Đây là một nguy cơ đặc biệt cho các trẻ nhỏ, vì các thuốc kháng histamin đã được chứng minh gây tử vong do ngừng thở khi ngủ. Sự đối kháng ở các vị trí thụ thể khác của hệ thần kinh trung ương, thí dụ như của serotonin, acetylcholin cũng có thể xảy ra. Người ta cho rằng các phenothiazin gián tiếp làm giảm kích thích tới hệ thống lưới của thân não. Promethazin có tính kháng cholinergic, ngăn chặn đáp ứng với acetylcholin thông qua thụ thể muscarinic. Tác dụng chống nôn, chống say tàu xe và chống chóng mặt của promethazin là do tác dụng kháng cholinergic trung ương trên tiền đình, trên trung tâm nôn tích hợp và trên vùng phát động nhận cảm hóa chất của não giữa. Tác động chống ho nhẹ có thể do tính chất kháng cholinergic và ức chế thần kinh trung ương của thuốc. Promethazin và các phenothiazin khác có tác dụng chẹn alpha-adrenergic, gây nguy cơ hạ huyết áp thế đứng. Dược động học Hấp thu Promethazin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và ở vị trí tiêm. Nồng độ thuốc trong huyết tương cần để có tác dụng kháng histamin và tác dụng an thần còn chưa được biết rõ. Dùng theo đường uống, trực tràng hoặc tiêm bắp, thuốc đều bắt đầu có tác dụng kháng histamin và an thần trong vòng 20 phút, còn theo đường tiêm tĩnh mạch chỉ trong 3 đến 5 phút. Tác dụng kháng histamin có thể kéo dài tới 12 giờ hoặc lâu hơn, còn tác dụng an thần có thể duy trì từ 2 đến 8 giờ tùy theo liều và đường dùng. Phân bố Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương từ 76 đến 93%. Thuốc được phân bố rộng rãi tới các mô của cơ thể. Mặc dù nồng độ trong não có thấp hơn so với các bộ phận khác, nhưng vẫn cao hơn nồng độ trong huyết tương. Thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chưa rõ thuốc có phân bố trong sữa mẹ không. Chuyển hoá và thải trừ Promethazin chuyển hóa mạnh ở gan cho sản phẩm chủ yếu là promethazin sulphoxid và cả N-demethyl-promethazin. Thuốc thải trừ qua nước tiểu và phân, phần lớn ở dạng promethazin sulphoxid va dang glucuronid.
Thành phần
Promethazin HCl 15mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Promethazin dùng đường uống. Liều dùng Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, trung bình: Phòng và điều trị các tình trạng dị ứng (mày đay, phù mạch, viêm mũi, viêm kết mạc, ngứa) - an thần Người lớn 1 viên/ lần x3 lần/ ngày, uống trước bữa ăn và khi đi ngủ hoặc 2 viên khi đi ngủ. Trẻ em trên 2 tuổi 0,1mg/ kg thể trọng, cách 6 giờ/ lần; hoặc 0,5mg/kg thể trọng khi đi ngủ. Phòng và điều trị say sóng, say tàu xe Người lớn Uống 2 viên trước khi khởi hành 30 - 60 phút. Có thể nhắc lại liều sau 8 - 12 giờ, nếu cần. Trẻ em trên 2 tuổi 0,5mg/kg thể trọng, cách 8 giờ/lần Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều và xử trí? Triệu chứng: Tác dụng kháng cholinergic ở trung ương, ức chế thần kinh trung ương, cơn động kinh, hạ huyết áp nặng, phức hợp QRS giãn rộng ở đáy trên điện tâm đồ, một vài trường hợp tiêu cơ vân gây myoglobin niệu. Điều trị quá liều: Động kinh Dùng diazepam, physostigmin tiêm tĩnh mạch. Hạ huyết áp nặng Dùng noradrenalin tiêm truyền tĩnh mạch chậm. Triệu chứng ngoài tháp Điều trị với biperiden tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch. Cần duy trì bài niệu tốt, thông khí hỗ trợ cho người bệnh nếu cần. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp sau: Người có tiền sử quá mẫn cảm với hoạt chất Promethazin. Bệnh nhân đang trong trạng thái hôn mê hoặc người đang sử dụng các chất ức chế thần kinh trung ương với liều lượng lớn (chẳng hạn như rượu, thuốc an thần gây ngủ nhóm barbiturat, các thuốc mê, thuốc giảm đau gây ngủ, thuốc trấn tĩnh...). Trẻ em dưới 2 tuổi, trẻ có các dấu hiệu hoặc biểu hiện nghi ngờ của hội chứng Reye. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho các đối tượng mắc các bệnh lý sau: Hen phế quản, tăng nhãn áp góc đóng, bí tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn môn vị - tá tràng, động kinh, bệnh lý tim mạch mức độ nặng, suy giảm chức năng gan, suy tủy. Cần hết sức thận trọng khi phối hợp đồng thời promethazin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác nhằm phòng ngừa nguy cơ quá liều. Khi dùng chung, liều lượng của nhóm barbiturat phải được giảm bớt tối thiểu một nửa (1/2) và liều của các thuốc giảm đau trung ương (như morphin, pethidin) phải giảm từ 1/4 đến 1/2 so với liều thông thường. Tuyệt đối tránh sử dụng các thuốc an thần hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương cho những bệnh nhân có tiền sử bị ngừng thở trong lúc ngủ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có tác dụng phụ gây buồn ngủ mạnh, do đó cần thận trọng và cảnh báo trước cho người đang thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Tính an toàn của hoạt chất promethazin đối với sự phát triển của thai nhi và các nguy cơ tác dụng phụ tiềm ẩn trong suốt thai kỳ (ngoại trừ thời điểm đau đẻ) hiện vẫn chưa được xác định đầy đủ. Khi thai nhi đã đủ tháng, hoạt chất này có khả năng đi qua nhau thai rất nhanh chóng. Nồng độ thuốc trong máu mẹ và máu thai nhi đạt trạng thái cân bằng chỉ trong vòng 15 phút, đồng thời nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh có thể kéo dài tối thiểu 4 giờ. Mặc dù vậy, các bằng chứng lâm sàng hiện tại chưa ghi nhận tình trạng ức chế hô hấp ở trẻ nhỏ do ảnh hưởng của promethazin. Chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội hoàn toàn so với các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Do chưa có dữ liệu chắc chắn về việc thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, cần hết sức thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú để tránh nguy cơ xảy ra các phản ứng bất lợi (như kích động hoặc kích thích bất thường) ở trẻ bú mẹ. Ngoài ra, các thuốc kháng histamin có thể gây cản trở và ức chế quá trình tiết sữa do sở hữu tác dụng kháng cholinergic. Tương tác với thuốc khác Khi phối hợp promethazin đồng thời với các thuốc sau có thể xảy ra tương tác: Các thuốc ức chế thần kinh trung ương: Tác dụng an thần của promethazin sẽ tăng lên khi dùng chung với các thuốc ức chế thần kinh trung ương (như barbiturat và các thuốc an thần khác), opiat hoặc các thuốc giảm đau khác, thuốc kháng histamin, các thuốc trấn tĩnh và rượu. Cần thận trọng điều chỉnh liều để tránh quá liều. Epinephrin: Có thể xảy ra hiện tượng phong tỏa tác dụng alpha-adrenergic của epinephrin. Các chất ức chế monoamin oxydase (IMAO): Có khả năng kéo dài và làm trầm trọng thêm tác dụng ức chế thần kinh trung ương cũng như tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Các thuốc kháng histamin dẫn chất phenothiazin: Làm gia tăng nguy cơ hạ huyết áp và xuất hiện các phản ứng ngoại tháp. Các chất chẹn beta-adrenergic (đặc biệt là propranolol): Có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc do quá trình chuyển hóa bị ức chế, dẫn đến tăng nguy cơ hạ huyết áp, bệnh lý võng mạc không hồi phục, loạn nhịp tim và hội chứng loạn vận động muộn. Levodopa: Hiệu quả điều trị Parkinson bị suy giảm do thuốc chẹn các thụ thể dopamin tại não. Tương tác với các xét nghiệm cận lâm sàng: Chẩn đoán thai: Các xét nghiệm thử thai dựa trên phản ứng miễn dịch giữa HCG và kháng HCG có thể cho kết quả dương tính hoặc âm tính giả. Thử nghiệm dung nạp glucose: Có thể ghi nhận tình trạng tăng glucose máu ở những bệnh nhân đang điều trị bằng promethazin.
Mô tả chi tiết
Thuốc Promethazin 15mg Nadyphar phòng và là gì? Thuốc Promethazin 15mg Nadyphar phòng và là một sản phẩm dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 - Nadyphar. Chế phẩm này chứa hoạt chất chính là Promethazin hydroclorid, được chỉ định phổ biến trong việc phòng ngừa và điều trị các biểu hiện dị ứng, chống nôn, đồng thời ngăn ngừa tình trạng say tàu xe hiệu quả. Sản phẩm được phân phối trên thị trường dưới dạng đóng gói hộp 5 vỉ x 20 viên hoặc hộp 30 chai x 40 viên.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.