Thuốc TV.Amlodipin 5mg Tv.pharm điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định mãn tính (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc TV.Amlodipin 5mg Tv.pharm là gì? Tv.amlodipin là dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần TV.Pharm . Với thành phần hoạt chất chính là Amlodipin (tồn tại dưới dạng Amlodipin besilat ), loại thuốc này mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát và điều trị các tình trạng bệnh lý tim mạch. Chỉ định điều trị của thuốc Sản phẩm được chỉ định sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân gặp phải những vấn đề sức khỏe sau: Người bị bệnh lý tăng huyết áp . Bệnh nhân gặp tình trạng đau thắt ngực ổn định mãn tính . Người xuất hiện các cơn đau thắt ngực do co thắt mạch (hay còn gọi là hội chứng đau thắt ngực Prinzmetal ).
- Thương hiệu
- Hadiphar
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110701624
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Hadiphar
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Thuốc TV.Amlodipin 5mg Chỉ định sử dụng Thuốc Tv.amlodipin được sử dụng nhằm mục đích điều trị cho các đối tượng bệnh nhân gặp phải những tình trạng sau: Huyết áp tăng cao. Cơn đau thắt ngực thể ổn định mãn tính. Cơn đau thắt ngực xuất hiện do mạch máu bị co thắt (hay đau thắt ngực kiểu Prinzmetal). Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Nhóm dược lý: Thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc chống đau thắt ngực, hoạt chất ức chế kênh calci. Hoạt chất amlodipin hoạt động như một chất đối vận ion calci (chẹn kênh chậm hoặc chẹn dòng ion calci). Vai trò của nó là cản trở dòng ion calci đi qua màng tế bào để xâm nhập vào các tế bào cơ tim cùng cơ trơn của hệ mạch máu. Tác dụng hạ áp của amlodipin được thực hiện thông qua cơ chế làm giãn trực tiếp phần cơ trơn ở thành mạch. Đối với bệnh đau thắt ngực, dù cơ chế giảm đau cụ thể vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, amlodipin giúp hạn chế tình trạng thiếu máu cục bộ toàn phần nhờ hai hoạt động sau: Thuốc làm giãn nở các tiểu động mạch ở ngoại vi, từ đó giảm thiểu sức cản ngoại vi toàn bộ tác động lên tim (giảm hậu gánh). Nhờ tần số tim được duy trì ổn định, việc giảm bớt gánh nặng này giúp cơ tim tiết kiệm năng lượng tiêu thụ và giảm bớt nhu cầu sử dụng oxy. Khả năng giãn các động mạch vành chính lẫn tiểu động mạch vành (ở cả khu vực bình thường và khu vực bị thiếu máu) cũng đóng góp vào cơ chế tác dụng của thuốc. Quá trình giãn mạch này giúp tăng cường lượng oxy nuôi dưỡng cơ tim ở người bệnh bị co thắt động mạch vành (đau thắt ngực biến thiên hay Prinzmetal), đồng thời hạn chế các đợt co thắt mạch vành kích hoạt bởi khói thuốc lá. Đối với người bị tăng huyết áp, việc duy trì liều uống một lần/ngày giúp kiểm soát và làm giảm huyết áp rõ rệt trong suốt 24 giờ, có hiệu quả ở cả trạng thái đứng và nằm. Do thuốc có đặc tính khởi phát hiệu quả từ từ, amlodipin không được dùng cho mục đích hạ huyết áp cấp tốc. Đối với người bị đau thắt ngực, phác đồ dùng amlodipin một lần/ngày giúp kéo dài thời gian vận động thể lực, trì hoãn thời điểm khởi phát cơn đau thắt ngực cũng như thời gian đoạn ST bị ức chế 1mm. Đồng thời, liệu pháp này giúp giảm tần suất xuất hiện các cơn đau và hạn chế việc phải sử dụng thuốc ngậm nitroglycerin. Hoạt chất amlodipin không gây ra các tác động tiêu cực đến quá trình chuyển hóa hay làm biến động chỉ số lipid trong huyết tương. Do đó, thuốc an toàn khi dùng cho người bị hen phế quản, gút hoặc đái tháo đường. Ứng dụng lâm sàng trên bệnh nhân mắc bệnh mạch vành Nghiên cứu PREVENT (Thử nghiệm tiến cứu, ngẫu nhiên đánh giá ảnh hưởng của Norvasc trên hệ mạch) đã phân tích tác động của hoạt chất này đối với tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong do tim mạch, cũng như tiến trình xơ vữa tại động mạch vành và động mạch cảnh. Đây là thử nghiệm đa trung tâm, thiết kế ngẫu nhiên, mù đôi và đối chứng với giả dược, thực hiện trên 825 người bị bệnh động mạch vành (CAD) được chẩn đoán qua chụp mạch vành trong 3 năm. Các đối tượng tham gia gồm người có tiền sử nhồi máu cơ tim (MI) ( 45% ), người từng can thiệp tạo hình mạch vành qua da (PTCA) ở thời điểm bắt đầu ( 42% ), hoặc người có tiền sử đau thắt ngực ( 69% ). Tình trạng bệnh động mạch vành dao động từ tổn thương 1 nhánh ( 45% ) cho tới trên 3 nhánh động mạch ( 21% ). Nghiên cứu loại trừ những trường hợp tăng huyết áp chưa được kiểm soát tốt (huyết áp tâm trương lớn hơn 95 mmHg). Một hội đồng chuyên môn đã đánh giá kín các biến cố tim mạch chủ yếu. Kết quả cho thấy amlodipin không làm thay đổi rõ rệt tốc độ tiến triển tổn thương ở động mạch vành, nhưng hoạt chất này giúp kìm hãm quá trình dày lên của lớp màng trong động mạch cảnh. Nhóm bệnh nhân dùng amlodipin ghi nhận mức giảm đáng kể ( -31 % ) đối với tiêu chí đánh giá gộp (gồm tử vong do tim mạch, đột quỵ, MI, PTCA, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành [CABG], suy tim sung huyết [CHF] tiến triển nặng và nhập viện vì đau thắt ngực không ổn định). Tỷ lệ phải thực hiện các thủ thuật tái thông mạch (gồm CABG và PTCA) cũng giảm mạnh ( -42% ) ở nhóm dùng thuốc. Ngoài ra, số ca phải nhập viện điều trị đau thắt ngực không ổn định ở nhóm này thấp hơn ( -33% ) so với nhóm dùng giả dược. Nghiên cứu CAMELOT (thử nghiệm độc lập, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược trên 1997 bệnh nhân) đã đánh giá vai trò của amlodipin trong việc phòng ngừa biến cố lâm sàng ở người bệnh mạch vành, so sánh hiệu quả hạn chế thuyên tắc huyết khối giữa Amlodipin và Enalapril. Trong đó, có 663 đối tượng được chỉ định dùng amlodipin liều từ 5 mg đến 10 mg , và 655 đối tượng dùng giả dược trong vòng 2 năm. Cả hai nhóm đều được kết hợp các liệu pháp điều trị chuẩn gồm statin, thuốc chẹn thụ thể β-adrenergic, aspirin và thuốc lợi tiểu. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Sau khi được đưa vào cơ thể qua đường uống với liều điều trị, amlodipin hấp thu tốt và đạt tới nồng độ cao nhất trong huyết tương sau khoảng 6 đến 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của hoạt chất nằm trong khoảng 64% - 80% . Thể tích phân bố của thuốc đạt xấp xỉ 21l/kg. Thức ăn không gây ảnh hưởng tới khả năng hấp thu của hoạt chất này. Các thử nghiệm in vitro chỉ ra rằng có khoảng 97,5% lượng amlodipin tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc kéo dài từ 35 đến 50 giờ, hỗ trợ tốt cho phác đồ uống một lần mỗi ngày. Sau khi dùng thuốc liên tục từ 7 đến 8 ngày, nồng độ thuốc trong huyết tương sẽ đạt trạng thái ổn định. Gan là nơi chuyển hóa phần lớn amlodipin thành các chất không còn hoạt tính, sau đó có 10% hoạt chất dạng nguyên bản cùng 60% các chất đã chuyển hóa được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu. Sử dụng ở nhóm đối tượng cao tuổi Thời gian để amlodipin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương ở người già tương đương với người trẻ tuổi. Tuy nhiên, tốc độ thanh thải thuốc ở người cao tuổi có xu hướng giảm đi, dẫn đến việc tăng thời gian bán thải và tăng diện tích dưới đường cong (AUC). Đối với bệnh nhân bị suy tim sung huyết (CHF), diện tích dưới đường cong và thời gian bán thải cũng ghi nhận mức tăng tương tự như dự đoán ở nhóm tuổi này. Sử dụng ở nhóm đối tượng trẻ em Một nghiên cứu lâm sàng dài hạn được thực hiện trên 73 bệnh nhi bị tăng huyết áp (từ 12 tháng tuổi đến dưới hoặc bằng 17 tuổi) với liều amlodipin trung bình mỗi ngày là 0,17 mg /kg. Ở các đối tượng có cân nặng trung bình 45 kg , độ thanh thải đo được lần lượt là 23,7 l/giờ (ở nam) và 17,6 l/giờ (ở nữ). Chỉ số này tương đương với mức ước tính ở người trưởng thành nặng 70kg (là 24,8 l/giờ). Thể tích phân bố trung bình tính cho một bệnh nhi nặng 45kg là 1130 L (tương đương 25,11 l/kg). Hiệu quả kiểm soát huyết áp được duy trì liên tục trong suốt 24 giờ giữa các liều dùng, với sự chênh lệch rất nhỏ về tác dụng ở thời điểm nồng độ đỉnh và đáy. Dựa trên các dữ liệu dược động học đã biết ở người lớn, các thông số thu được từ nghiên cứu này khẳng định liều dùng một lần mỗi ngày là hoàn toàn phù hợp cho trẻ em.
Thành phần
Thành phần của Thuốc TV.Amlodipin 5mg Tv.pharm Thành phần hoạt chất trong mỗi đơn vị sản phẩm Mỗi 1 viên nén bao gồm thành phần dược chất sau: Amlodipine với hàm lượng tương đương 5mg (hoặc 5 mg ).
Cách dùng
Cách dùng Thuốc TV.Amlodipin 5mg Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc Tv.amlodipin được bào chế để uống trực tiếp, người dùng có thể uống trước hoặc sau khi ăn đều được. Liều dùng phù hợp Người trưởng thành: Để kiểm soát tình trạng đau thắt ngực và huyết áp cao, liều khởi đầu thông thường được khuyến cáo là 5mg amlodipin, uống 1 lần mỗi ngày. Tùy thuộc vào khả năng đáp ứng của cơ thể người bệnh, liều lượng có thể điều chỉnh tăng lên nhưng không vượt quá mức tối đa là 10mg cho một lần uống mỗi ngày. Trong điều trị tăng huyết áp, bác sĩ có thể chỉ định phối hợp amlodipin cùng các nhóm thuốc khác như thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc chẹn alpha. Đối với bệnh lý đau thắt ngực, amlodipin được áp dụng như một liệu pháp đơn trị đơn lẻ, hoặc dùng kết hợp chung với những nhóm thuốc chống đau thắt ngực khác khi bệnh nhân không đáp ứng tốt với các dẫn chất nitrat và/hoặc liều chẹn beta phù hợp. Việc phối hợp đồng thời amlodipin với thuốc chẹn alpha, thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc ức chế men chuyển hay thuốc chẹn beta đều không đòi hỏi phải thay đổi liều lượng của amlodipin. Các nhóm đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi: Khả năng dung nạp thuốc ở người lớn tuổi tương đương với người trẻ tuổi khi dùng cùng một mức liều amlodipin. Do đó, nhóm đối tượng này vẫn áp dụng liều dùng thông thường, tuy nhiên cần đặc biệt cẩn trọng nếu có chỉ định tăng liều (cần tham khảo thêm phần cảnh báo, thận trọng khi dùng và đặc tính dược động học). Người bị suy giảm chức năng gan: Do chưa có liều dùng khuyến cáo cụ thể cho người suy gan từ nhẹ đến trung bình, việc điều trị cần bắt đầu bằng liều thấp nhất có hiệu quả và tiến hành thận trọng. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, do chưa có nghiên cứu về dược động học của amlodipin trên nhóm này, quá trình điều trị phải khởi đầu từ liều thấp nhất và thực hiện tăng liều một cách chậm rãi (cần tham khảo thêm phần cảnh báo, thận trọng khi dùng và đặc tính dược động học). Người bị suy giảm chức năng thận: Mức độ suy thận không gây ảnh hưởng đến sự biến động nồng độ amlodipin trong huyết tương. Vì vậy, bệnh nhân suy thận vẫn sử dụng liều lượng thông thường. Hoạt chất amlodipin không bị loại bỏ thông qua phương pháp thẩm tách. Trẻ em và trẻ vị thành niên (từ 6 đến 17 tuổi) bị tăng huyết áp: Liều uống khởi đầu được khuyến nghị để hạ huyết áp là 2,5 mg một lần mỗi ngày. Sau thời gian 4 tuần, nếu chỉ số huyết áp vẫn chưa đạt mức mục tiêu, liều dùng có thể tăng lên đến 5mg một lần mỗi ngày. Hiện tại, hiệu quả và độ an toàn của các mức liều vượt quá 5mg một lần mỗi ngày chưa được nghiên cứu ở đối tượng bệnh nhi. Do dạng bào chế này không thể chia nhỏ trực tiếp để có liều amlodipin 2,5 mg, người dùng nên sử dụng viên nén amlodipin 5mg để thay thế bằng cách bẻ đôi viên thuốc nhằm nhận được đúng liều lượng 2,5mg. Hãy đọc kỹ các chỉ dẫn trong tờ hướng dẫn trước khi bắt đầu sử dụng. Lưu ý: Liều lượng được liệt kê phía trên chỉ có tính chất tham khảo. Liều dùng thực tế sẽ được điều chỉnh riêng biệt dựa trên thể trạng cụ thể và tiến triển của bệnh lý. Để nhận được liều lượng an toàn và phù hợp nhất, người bệnh cần có sự tư vấn từ bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều phải làm sao? Các báo cáo lâm sàng cho thấy việc dùng thuốc quá liều nghiêm trọng có thể dẫn đến hiện tượng giãn mạch ngoại vi quá mức, thường đi kèm với tình trạng nhịp tim nhanh. Người bệnh có nguy cơ bị hạ huyết áp nghiêm trọng, kéo dài, thậm chí rơi vào trạng thái sốc và dẫn đến tử vong. Để xử lý tình trạng này, các biện pháp sau có thể được áp dụng: Sử dụng than hoạt tính ngay lập tức hoặc trong vòng 2 giờ sau khi uống amlodipin 10 mg (thử nghiệm trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy giúp giảm đáng kể khả năng hấp thu của thuốc). Một số trường hợp cụ thể có thể cần tiến hành rửa dạ dày. Nếu huyết áp bị tụt nghiêm trọng do quá liều amlodipin, cần thực hiện ngay các biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực. Việc này bao gồm theo dõi liên tục chức năng hô hấp và tim mạch, đặt người bệnh ở tư thế kê cao tay chân, kiểm soát chặt chẽ thể tích tuần hoàn cùng lượng nước tiểu bài tiết. Để khôi phục huyết áp và trương lực mạch máu, bác sĩ có thể chỉ định thuốc co mạch nếu người bệnh không có chống chỉ định với nhóm thuốc này. Tiêm tĩnh mạch calci gluconat có thể được thực hiện nhằm đảo ngược tác động của hoạt chất chẹn kênh calci. Do amlodipin có tỷ lệ liên kết rất cao với protein huyết tương, phương pháp thẩm phân máu sẽ không đem lại hiệu quả giải độc trong tình huống này. Trong các tình huống khẩn cấp, người nhà cần liên hệ ngay với Trung tâm cấp cứu 115 hoặc nhanh chóng đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất để được cứu chữa kịp thời. Khi quên 1 liều cần làm gì? Người dùng cần uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp thời điểm nhớ ra đã quá gần với thời gian dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống thuốc theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều lượng để bù cho liều đã lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần đọc kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Chế phẩm Tv.amlodipin không được phép sử dụng cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với amlodipin, các hoạt chất thuộc nhóm dẫn chất dihydropyridin hay bất kỳ tá dược nào trong công thức. Bệnh nhân bị tụt huyết áp ở mức độ nặng. Người đang trong trạng thái sốc, bao gồm cả sốc do tim. Bệnh nhân có cản trở tại đường tống máu của thất trái (chẳng hạn như hẹp khít van động mạch chủ). Người bị suy tim có huyết động không duy trì được ổn định sau khi trải qua nhồi máu cơ tim cấp tính. Cảnh báo và thận trọng Đối với người bị suy tim Trong thử nghiệm lâm sàng dài hạn PRAISE-2 (có đối chứng giả dược) trên nhóm bệnh nhân suy tim độ III và IV (theo NYHA) không có nguyên nhân từ thiếu máu cục bộ, tỷ lệ gặp biến cố phù phổi ở nhóm dùng amlodipin được ghi nhận cao hơn. Dù vậy, sự tiến triển xấu đi của tình trạng suy tim không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng giữa nhóm điều trị bằng amlodipin và nhóm dùng giả dược. Đối với người bị suy giảm chức năng gan Tương tự các hoạt chất chẹn kênh calci khác, quá trình thải trừ amlodipin bị chậm lại khiến thời gian bán thải kéo dài ở người có bệnh lý gan, đồng thời liều dùng tối ưu cho nhóm này vẫn chưa được xác định. Vì vậy, việc dùng thuốc trên đối tượng này đòi hỏi sự cẩn trọng cao. Tác động tới khả năng điều khiển xe và vận hành máy móc Thuốc có khả năng gây ảnh hưởng ở mức nhẹ đến trung bình đối với người lái xe hoặc vận hành thiết bị. Phản xạ của người bệnh có thể bị suy giảm nếu xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt hoặc buồn nôn. Cần đặc biệt lưu ý cảnh báo điều này cho bệnh nhân trong giai đoạn đầu dùng thuốc. Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú Thời kỳ mang thai: Tính an toàn của hoạt chất trên thai phụ chưa được xác định rõ. Thử nghiệm trên động vật không cho thấy độc tính trực tiếp lên hệ sinh sản, ngoại trừ hiện tượng chuyển dạ bị trì hoãn và thời gian sinh đẻ kéo dài ở chuột cống khi dùng liều cao gấp 50 lần liều tối đa khuyên dùng ở người. Do đó, chỉ cân nhắc dùng amlodipin cho phụ nữ mang thai khi không có giải pháp thay thế nào an toàn hơn và khi bệnh lý của mẹ mang lại rủi ro lớn hơn cho cả mẹ lẫn thai nhi. Khả năng sinh sản của chuột không bị ảnh hưởng bởi hoạt chất này. Thời kỳ cho con bú: Hoạt chất được ghi nhận có bài tiết vào sữa mẹ. Khảo sát trên 31 sản phụ bị tăng huyết áp thai kỳ dùng liều khởi đầu 5mg một lần mỗi ngày (có điều chỉnh liều khi cần, với liều trung bình mỗi ngày là 6mg và liều theo cân nặng là 98,7 mcg/kg) cho thấy tỷ lệ nồng độ trung vị của thuốc trong sữa so với huyết tương là 0,85. Trẻ bú mẹ ước tính sẽ nhận khoảng 4,17 mcg/kg mỗi ngày. Tương tác với thuốc khác Amlodipin đã được xác nhận phối hợp an toàn với nhiều nhóm thuốc bao gồm: lợi tiểu thiazid, chẹn alpha-adrenergic, chẹn beta-adrenergic, ức chế men chuyển (ACE), các nitrat hữu cơ tác dụng kéo dài, nitroglycerin ngậm dưới lưỡi, thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), các kháng sinh và thuốc hạ đường huyết dạng uống. Các thử nghiệm in vitro trên protein huyết tương người chứng minh amlodipin không can thiệp vào khả năng liên kết protein của các thuốc như warfarin, digoxin, phenytoin hay indomethacin. Simvastatin: Khi phối hợp đồng thời nhiều liều amlodipin 10mg với simvastatin 80mg , mức độ phơi nhiễm của simvastatin tăng lên 77% so với khi dùng đơn độc. Do đó, liều simvastatin tối đa được khuyến cáo cho người đang dùng amlodipin là 20mg /ngày. Chất ức chế CYP3A4: Sử dụng chung diltiazem liều 180mg /ngày với amlodipin 5mg ở người cao tuổi bị cao huyết áp làm tăng diện tích dưới đường cong (phơi nhiễm hệ thống) của amlodipin lên 57% . Với erythromycin ở người trẻ khỏe mạnh, mức tăng này là 22% và không gây biến động quá lớn. Dù ý nghĩa lâm sàng chưa hoàn toàn rõ rệt, sự thay đổi này có thể biểu hiện mạnh hơn ở người già. Các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ritonavir, ketoconazol, itraconazol) có thể làm tăng nồng độ amlodipin trong máu mạnh hơn diltiazem, yêu cầu phải hết sức thận trọng khi phối hợp. Clarithromycin: Đây là một chất ức chế CYP3A4 mạnh. Việc dùng chung với amlodipin làm tăng nguy cơ tụt huyết áp quá mức, đòi hỏi phải giám sát y khoa chặt chẽ. Chất cảm ứng CYP3A4: Chưa có số liệu cụ thể về tác động của nhóm này lên amlodipin. Tuy nhiên, các chất cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin hay cỏ St. John's - Hypericum perforatum) có khả năng làm giảm lượng amlodipin trong máu, cần thận trọng khi dùng kết hợp. Trong các thử nghiệm chuyên biệt dưới đây, không ghi nhận sự thay đổi đáng kể nào về mặt dược động học của các hoạt chất khi phối hợp: Ảnh hưởng của các thuốc khác lên amlodipin: Cimetidin: Không gây biến đổi dược động học của amlodipin khi dùng chung. Thuốc kháng acid (chứa muối nhôm/magnesi): Dùng đồng thời một liều đơn amlodipin với các thuốc này không gây ảnh hưởng đáng kể đến các thông số dược động học của amlodipin. Sildenafil: Sử dụng một liều duy nhất 100mg sildenafil ở người tăng huyết áp vô căn không làm thay đổi dược động học của amlodipin. Khi dùng chung, cả hai thuốc đều phát huy độc lập hiệu quả hạ áp của mình. Ảnh hưởng của amlodipin lên các thuốc khác: Atorvastatin: Phối hợp nhiều liều amlodipin 10mg với atorvastatin 80mg không gây biến động có ý nghĩa đến dược động học của atorvastatin ở trạng thái ổn định. Digoxin: Không làm thay đổi nồng độ trong máu cũng như độ thanh thải thận của digoxin ở người khỏe mạnh. Ethanol (rượu): Sử dụng amlodipin liều 10mg (dù một hay nhiều liều) đều không làm ảnh hưởng đến dược động học của cồn. Warfarin: Không làm thay đổi tác dụng ức chế prothrombin của warfarin khi dùng đồng thời. Cyclosporin: Chưa có nghiên cứu tương tác trên người khỏe mạnh. Tuy nhiên ở bệnh nhân ghép thận, việc dùng chung amlodipin có thể làm thay đổi nồng độ đáy của cyclosporin (từ không đổi cho đến tăng trung bình khoảng 40% ). Cần theo dõi sát nồng độ cyclosporin ở nhóm đối tượng này. Tacrolimus: Dùng chung với amlodipin có nguy cơ làm tăng lượng tacrolimus trong máu. Để tránh nguy cơ ngộ độc, cần theo dõi nồng độ tacrolimus và hiệu chỉnh liều lượng của thuốc này cho phù hợp khi bắt đầu dùng amlodipin. Thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, temsirolimus, everolimus): Do amlodipin là chất ức chế yếu CYP3A, việc phối hợp có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm của các thuốc ức chế mTOR này trong cơ thể. Tương tác với các xét nghiệm: Chưa có báo cáo hay dữ liệu ghi nhận về tương tác giữa thuốc với các xét nghiệm cận lâm sàng.
Mô tả chi tiết
Thuốc TV.Amlodipin 5mg Tv.pharm là gì? Tv.amlodipin là dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần TV.Pharm . Với thành phần hoạt chất chính là Amlodipin (tồn tại dưới dạng Amlodipin besilat ), loại thuốc này mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát và điều trị các tình trạng bệnh lý tim mạch. Chỉ định điều trị của thuốc Sản phẩm được chỉ định sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân gặp phải những vấn đề sức khỏe sau: Người bị bệnh lý tăng huyết áp . Bệnh nhân gặp tình trạng đau thắt ngực ổn định mãn tính . Người xuất hiện các cơn đau thắt ngực do co thắt mạch (hay còn gọi là hội chứng đau thắt ngực Prinzmetal ).
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.