← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén bao phim Regofa 1mg Medisun điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Entecavir 1mgCông dụng: Điều trị nhiễm virus viêm gan BĐối tượng sử dụng: Nguời lớn và trẻ em trên 16 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: MedbolideNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Medisun (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Medisun
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893114888924
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Medisun

Công dụng / chỉ định

Điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính

Thành phần

Entecavir 1mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Entecavir monohydrat (Một phẩy kh&ocirc;ng s&aacute;u miligam) 1,06 mg Tương đương Entecavir (Kh&ocirc;ng phẩy năm miligam) 1 mg T&aacute; dược: vừa đủ 1 vi&ecirc;n (Lactose, Crosspovidon, Povidon K 30, Celullose vi tinh thể 102, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methyl cellulose (HPMC) 615, Talc, Oxyd sắt đỏ, Polyethylen glycol (PEG) 6000, Titan dioxid, Ethanol 96%) Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Entecavir được đ&agrave;o thải chủ yếu qua thận với lượng thuốc kh&ocirc;ng chuyển h&oacute;a thu hồi được trong nước tiểu ở trạng th&aacute;i ổn định từ 62%-73% liều được d&ugrave;ng. Độ thanh lọc thận kh&ocirc;ng phụ thuộc v&agrave;o liều được d&ugrave;ng v&agrave; dao động từ 360-471 ml/ph&uacute;t, điều n&agrave;y cho thấy entecavir đ&atilde; qua cả hai qu&aacute; tr&igrave;nh lọc cầu thận v&agrave; ph&acirc;n tiết tiểu quản. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) REGOFA chống chỉ định ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử qu&aacute; mẫn cảm với Entecavir hay bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc Liều d&ugrave;ng D&ugrave;ng đường uống Entecavir được d&ugrave;ng khi bụng đ&oacute;i (&iacute;t nhất l&agrave; 2 giờ sau khi ăn v&agrave; 2 giờ trước bữa ăn kế tiếp). Liều khuyến c&aacute;o của Entecavir cho người lớn v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n từ 16 tuổi trở l&ecirc;n bị nhiễm vi r&uacute;t vi&ecirc;m gan B m&atilde;n t&iacute;nh v&agrave; chưa d&ugrave;ng nucleosid: 0,5 mg x 1 lần/ ng&agrave;y Liều khuyến c&aacute;o của Entecavir cho người lớn v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n (&ge;16 tuổi) c&oacute; tiền sử nhiễm vi r&uacute;t vi&ecirc;m gan B huyết trong khi d&ugrave;ng lamivudin hoặc c&oacute; đột biến kh&aacute;ng thuốc lamivudin: 1 mg x 1 lần/ng&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n suy thận: Độ thanh lọc creatinin Liều thường d&ugrave;ng Đề kh&aacute;ng Lamivudin 50 ml/ ph&uacute;t 0,5 mg x 1 lần/ ng&agrave;y 1 mg x 1 lần/ ng&agrave;y 30 - <50 ml/ ph&uacute;t 0,25 mg x 1 lần/ ng&agrave;y 0,5 mg x 1 lần/ ng&agrave;y 10 - <30 ml/ ph&uacute;t 0,15 mg x 1 lần/ ng&agrave;y 0,3 mg x 1 lần/ ng&agrave;y < 10 ml/ ph&uacute;t* 0,05 mg x 1 lần/ ng&agrave;y 0,1 mg x 1 lần/ ng&agrave;y *Thẩm t&aacute;ch m&aacute;u (d&ugrave;ng thuốc sau lọc m&aacute;u) hoặc thẩm ph&acirc;n ph&uacute;c mạc li&ecirc;n tục ngoại tr&uacute; (CAPD) Bệnh nh&acirc;n suy gan:&nbsp; Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều với bệnh nh&acirc;n bị suy gan Chưa c&oacute; nhiều nghi&ecirc;n cứu về khoảng thời gian điều trị tối ưu của entecavir đối với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n nhiễm vi&ecirc;m gan B m&atilde;n t&iacute;nh cũng như mối li&ecirc;n quan giữa việc điều trị v&agrave; nguy cơ tiềm ẩn về l&acirc;u d&agrave;i như xơ gan hoặc ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gan T&aacute;c dụng phụ Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bệnh gan c&ograve;n b&ugrave;, c&aacute;c phản ứng bất lợi hay gặp c&oacute; li&ecirc;n quan đến entecavir l&agrave; đau đầu (9%), mệt mỏi (6%), ch&oacute;ng mặt (4%), buồn n&ocirc;n (3%). C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ kh&aacute;c bao gồm ti&ecirc;u chảy, kh&oacute; ti&ecirc;u, mất ngủ, ngủ lơ mơ v&agrave; n&ocirc;n. Tăng nồng độ men gan c&oacute; thể xảy ra v&agrave; đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về t&igrave;nh trạng trầm trọng của bệnh vi&ecirc;m gan sau khi ngưng điều trị với entecavir. Nhiễm acid lactic, thường k&egrave;m với chứng gan to v&agrave; nhiễm mỡ nặng, c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc điều trị đơn lẻ với c&aacute;c thuốc tương tự nucleosid hoặc với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng retrovirus. C&aacute;c phản ứng ngoại &yacute; được ph&acirc;n loại theo tần xuất v&agrave; hệ cơ quan. C&aacute;c loại tần xuất được x&aacute;c định theo quy ước sau:&nbsp; rất thường gặp (&ge;1/10), thường gặp (&ge;1/100 đến 1/10<), &iacute;t gặp (&ge;1/1.000 đến 1/100<), hiếm gặp (&ge;1/10.000 đến 1/1.000<), rất hiềm gặp (1/10.000<), chưa biết (chưa x&aacute;c định được từ dữ liệu hiện c&oacute;) . Ph&acirc;n loại theo hệ cơ quan Tần suất/ phản ứng bất lợi C&aacute;c rối loạn hệ miễn dịch Hiếm gặp: &nbsp;Phản ứng phản vệ C&aacute;c rối loạn t&acirc;m thần Thường gặp: &nbsp;Mất ngủ C&aacute;c rối loạn hệ thần kinh Thường gặp: &nbsp;Đau đầu, ch&oacute;ng mặt, buồn ngủ C&aacute;c rối loạn hệ ti&ecirc;u h&oacute;a Thường gặp: &nbsp;N&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n, kh&oacute; ti&ecirc;u C&aacute;c rối loạn hệ gan mật Thường gặp: &nbsp;men gan tăng (c&aacute;c transaminase) C&aacute;c rối loạn tr&ecirc;n da v&agrave; m&ocirc; dưới da &Iacute;t gặp: &nbsp;Ph&aacute;t ban, rụng t&oacute;c. C&aacute;c rối loạn chung v&agrave; c&aacute;c t&igrave;nh trạng tại chỗ sử dụng Thường gặp: &nbsp;Mệt mỏi. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi d&ugrave;ng thuốc QU&Aacute; LIỀU Chưa c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về việc qu&aacute; liều&nbsp;Entecavir ở bệnh nh&acirc;n. Những đối tượng khỏe mạnh đ&atilde; d&ugrave;ng&nbsp;Entecavir liều đơn l&ecirc;n đến 40 mg hoặc liều đa l&ecirc;n đến 20 mg/ ng&agrave;y trong hơn 14 ng&agrave;y kh&ocirc;ng bị gia tăng hoặc xảy ra tai biến đột xuất n&agrave;o. Nếu c&oacute; trường hợp d&ugrave;ng thuốc qu&aacute; liều, bệnh nh&acirc;n phải được theo d&otilde;i xem c&oacute; biểu hiện n&agrave;o về sự nhiễm độc, v&agrave; nếu cần th&igrave; phải &aacute;p dụng phương ph&aacute;p điều trị hỗ trợ chuẩn. Sau khi d&ugrave;ng entecavir 1mg liều đơn, một cuộc thẩm t&aacute;ch m&aacute;u trong v&ograve;ng 4 giờ đ&atilde; loại khoảng 13% liều entecavir Trong trường hợp qu&aacute; liều hoặc trẻ em uống nhầm thuốc, chuyển ngay bệnh nh&acirc;n đến trung t&acirc;m y tế&nbsp; gần nhất v&agrave; mang theo toa thuốc n&agrave;y. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Nhiễm acid lactic v&agrave; chứng gan to nhiễm mỡ trầm trọng, gồm cả những ca tử vong, được b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng c&aacute;c chất tương tự nucleosid đơn lẻ hay phối hợp với c&aacute;c thuốc retrovirus. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về trường hợp bệnh vi&ecirc;m gan B cấp t&iacute;nh trở n&ecirc;n trầm trọng ở những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; ngưng liệu ph&aacute;p chống vi&ecirc;m gan B, kể cả điều trị với Entecavir. N&ecirc;n tiếp tục theo d&otilde;i chặt chẽ chức năng gan tr&ecirc;n cả l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; thử nghiệm &iacute;t nhất v&agrave;i th&aacute;ng ở những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; ngưng d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p chống vi&ecirc;m gan B. Nếu th&iacute;ch hợp, c&oacute; thể bắt đầu thực hiện liệu ph&aacute;p chống vi&ecirc;m gan B. C&aacute;c trường hợp cấp cứu đề kh&aacute;ng HIV đ&atilde; được ghi nhận khi entecavir được d&ugrave;ng để điều trị nhiễm vi&ecirc;m gan B m&atilde;n t&iacute;nh ở bệnh nh&acirc;n nhiễm HIV m&agrave; kh&ocirc;ng điều trị bằng thuốc kh&aacute;ng virut hoạt t&iacute;nh cao (HAART). Do đ&oacute;, việc điều trị với entecavir kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n đồng nhiễm HIV/HBV kh&ocirc;ng d&ugrave;ng HAART. Chưa c&oacute; nhiều nghi&ecirc;n cứu về hiệu quả của entecavir ở những bệnh nh&acirc;n đồng nhiễm HIV c&oacute; HbeAg (-). Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đồng nhiễm HIV c&oacute; số lượng tế b&agrave;o CD4 (<200 tế b&agrave;o/mm3) cũng hạn chế. Thuốc n&agrave;y c&oacute; chứa lactose monohydrat, bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng dung nạp galactose do di truyền, thiếu lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose-galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. Việc điều chỉnh liều entecavir được khuyến c&aacute;o đối với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatinin < 50 ml/ ph&uacute;t, kể cả c&aacute;c bệnh nh&acirc;n được thẩm t&aacute;ch m&aacute;u hoặc được thẩm t&aacute;ch ph&uacute;c mạc li&ecirc;n tục ngoại tr&uacute; (CAPD). T&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của entecavir ở bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p gan chưa được biết. Nếu việc điều trị entecavir l&agrave; cần thiết cho bệnh nh&acirc;n gh&eacute;p gan đ&atilde; v&agrave; đang d&ugrave;ng một thuốc ức chế miễn dịch m&agrave; c&oacute; thể ảnh hưởng đến chức năng thận, như cyclosporin hoặc tacrolimus , th&igrave; chức năng thận n&ecirc;n được kiểm tra trước v&agrave; trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với entecavir. Phụ nữ mang thai C&aacute;c khảo s&aacute;t về sinh sản đ&atilde; được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n chuột cống với liều entecavir l&ecirc;n đến 200mg/kg/ng&agrave;y, v&agrave; tr&ecirc;n thỏ với liều l&ecirc;n đến 16mg/kg/ng&agrave;y v&agrave; kh&ocirc;ng cho thấy c&oacute; hiện tượng nhiễm độc n&agrave;o ở ph&ocirc;i hay ở mẹ khi c&oacute; mức phơi nhiễm to&agrave;n th&acirc;n gấp 28 lần v&agrave; 212 lần so với mức phơi nhiễm ở người d&ugrave;ng liều cao nhất được đề nghị l&agrave; 1mg/ng&agrave;y. Ở chuột cống, c&aacute;c hiện tượng nhiễm độc ở chuột mẹ, nhiễm độc ph&ocirc;i thai (ti&ecirc;u hủy ph&ocirc;i thai), giảm thấp thể trọng thai v&agrave; dị dạng bất thường ở cột sống v&agrave; đu&ocirc;i, giảm cốt h&oacute;a (ở đốt sống, đốt ức v&agrave; đốt ng&oacute;n), đốt sống dư ở thắt lưng v&agrave; xương sườn dư được quan s&aacute;t thấy khi mức phơi nhiễm gấp 3100 lần so với ở người. C&ograve;n ở thỏ, hiện tượng nhiễm độc ph&ocirc;i thai (ti&ecirc;u hủy ph&ocirc;i thai), giảm cốt h&oacute;a (ở xương m&oacute;ng) v&agrave; gia tăng tỷ lệ mọc xương sườn thứ 13 được quan s&aacute;t thấy ở mức phơi nhiễm gấp 883 lần so với ở người. Trong một khảo s&aacute;t trong giai đoạn trong khi v&agrave; sau khi sinh, kh&ocirc;ng thấy phản ứng bất lợi n&agrave;o tr&ecirc;n chuột thế hệ sau khi cho chuột cống uống entecavir đến mức phơi nhiễm >94 lần so với ở người. Chưa c&oacute; c&aacute;c khảo s&aacute;t th&iacute;ch đ&aacute;ng v&agrave; được kiểm tra chặt chẽ n&agrave;o tr&ecirc;n phụ nữ mang thai. Do c&aacute;c khảo s&aacute;t về sinh sản ở lo&agrave;i vật kh&ocirc;ng nhất thiết dự b&aacute;o trước được c&aacute;c đ&aacute;p ứng ở người. Do đ&oacute; Entecavir chỉ n&ecirc;n được d&ugrave;ng trong thai kỳ khi thật sự cần thiết v&agrave; sau khi đ&atilde; c&acirc;n nhắc kỹ về những nguy cơ v&agrave; lợi &iacute;ch của thuốc. Phụ nữ cho con b&uacute;: Entecavir được b&agrave;i tiết trong sữa của chuột cống. Người ta chưa biết được l&agrave; loại thuốc n&agrave;y c&oacute; b&agrave;i tiết trong sữa người hay kh&ocirc;ng. C&aacute;c b&agrave; mẹ cần được hướng dẫn kh&ocirc;ng n&ecirc;n cho con b&uacute; sữa mẹ khi đang d&ugrave;ng Entecavir ẢNH HƯỞNG L&Aacute;I XE V&Agrave; VẬN H&Agrave;NH M&Aacute;Y M&Oacute;C Chưa c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về ảnh hưởng của entecavir l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Ch&oacute;ng mặt, mệt mỏi v&agrave; buồn ngủ l&agrave; c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ c&oacute; thể gặp phải. V&igrave; vậy, cần thận trọng trước khi l&aacute;i xe hay sử dụng m&aacute;y m&oacute;c cho đến khi biết r&otilde; c&aacute;c phản ứng của bệnh nh&acirc;n khi sử dụng entecavir. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) V&igrave; Entecavir được thải chủ yếu qua thận n&ecirc;n việc d&ugrave;ng chung Entecavir với c&aacute;c thuốc l&agrave;m suy giảm chức năng thận hoặc c&aacute;c thuốc cạnh tranh với Entecavir để được thải ở ống thận c&oacute; thể l&agrave;m gia tăng nồng độ trong huyết thanh của Entecavir hoặc của c&aacute;c thuốc được d&ugrave;ng chung. Việc d&ugrave;ng đồng thời Entecavir với Lamivudin, Adefovir dipivoxil, hoặc Tenofovir disoproxil fumarat kh&ocirc;ng g&acirc;y n&ecirc;n tương t&aacute;c thuốc đ&aacute;ng kể Uống 0,5 mg Entecavir c&ugrave;ng với 1 bữa ăn b&igrave;nh thường c&oacute; độ b&eacute;o cao (945 kilocalo, 54,6 g chất b&eacute;o) hoặc một bữa ăn nhẹ (379 kilocalo, 8,2 g chất b&eacute;o) dẫn đến kết quả l&agrave;m chậm sự hấp thu (1,0 &ndash; 1,5 giờ khi bụng no so với 0,75 giờ khi bụng đ&oacute;i) l&agrave;m giảm Cmax 44% - 46% v&agrave; AUC 18% - 20%. Do đ&oacute;, Entecavir n&ecirc;n d&ugrave;ng khi bao tử trống (&iacute;t nhất l&agrave; 2 giờ sau khi ăn v&agrave; 2 giờ trước bữa ăn kế tiếp) Bảo quản: Bảo quản nơi kh&ocirc; m&aacute;t, dưới 30 độ C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng trực tiếp Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Medbolide (Việt Nam) Nơi sản xuất: Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.