← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Repatha 140mg Amgen Làm giảm mạnh mức cholesterol LDL (lên đến trên 50%) và giảm nguy cơ biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ (1ml)

Thuốc tiêm Repatha được chỉ định điều trị tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp, tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử, bệnh tim mạch do xơ vữa đã được xác định.

Thương hiệu
AMGEN
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
001410441325
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Amgen Manufacturing Limited

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc tiêm Repatha được chỉ định trong các trường hợp sau: Tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp Repatha được chỉ định ở người lớn tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có yếu tố gia đình và không có yếu tố gia đình) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp, như một liệu pháp phụ trợ vào chế độ ăn: Khi kết hợp với một statin hoặc statin với các liệu pháp giảm lipid máu khác ở những bệnh nhân không thể đạt được mục tiêu LDL-C với liều dung nạp tối đa của statin hoặc, Dùng đơn trị hoặc kết hợp với các liệu pháp giảm lipid máu khác ở những bệnh nhân không dung nạp statin hoặc chống chỉ định với statin. Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử Repatha được chỉ định ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử khi kết hợp với các liệu pháp giảm lipid máu khác. Bệnh tim mạch do xơ vữa đã được xác định Repatha được chỉ định ở những người trưởng thành mắc bệnh tim mạch do xơ vữa đã được xác định (nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên) để giảm nguy cơ tim mạch bằng cách giảm mức LDL-C, như một liệu pháp phụ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác: Khi kết hợp với liều dung nạp tối đa của statin có hoặc không có các liệu pháp giảm lipid máu khác hoặc, Dùng đơn trị hoặc kết hợp với các liệu pháp giảm lipid máu khác ở những bệnh nhân không dung nạp statin hoặc chống chỉ định với statin. Dược lực học Nhóm tác dụng dược lý: Các chất điều chỉnh lipid khác. Mã ATC: C10AX13. Cơ chế tác dụng Evolocumab liên kết chọn lọc với PCSK9 và ngăn ngừa PCSK9 trong máu liên kết với thụ thể lipoprotein trọng lượng thấp (LDLR) trên bề mặt tế bào gan, do đó ngăn chặn sự thoái hóa LDLR qua trung gian PCSK9. Tăng nồng độ LDLR ở gan dẫn đến giảm LDL-cholesterol trong huyết thanh (LDL-C). Tác dụng dược lực học Trong các thử nghiệm lâm sàng, Repatha giảm PCSK9 không liên kết, LDL-C, TC, ApoB, non-HDL-C, TC/HDL-C, ApoB/ApoA1, VLDL-C, TG và Lp(a), đồng thời làm tăng HDL-C và ApoA1 ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp. Một liều Repatha 140 mg hoặc 420 mg tiêm dưới da dẫn đến ức chế tối đa PCSK9 không liên kết trong máu trong vòng 4 giờ, sau đó giảm LDL-C đạt mức đáp ứng trung bình lần lượt vào ngày thứ 14 và 21. Những thay đổi về PCSK9 không liên kết và lipoprotein huyết thanh có thể hồi phục khi ngừng sử dụng Repatha. Không thấy sự gia tăng của PCSK9 hoặc LDL-C so với trước điều trị trong quá trình thải trừ hoàn toàn evolocumab, cho thấy không xảy ra các cơ chế tăng sản xuất bù PCSK9 và LDL-C trong quá trình điều trị. Phác đồ tiêm dưới da 140 mg mỗi 2 tuần và 420 mg mỗi tháng một lần tương đương nhau về mức giảm LDL-C trung bình (đánh giá trung bình ở tuần 10 và tuần 12), với mức giảm từ 57% đến 72% so với ban đầu khi so sánh với giả dược. Điều trị bằng Repatha giúp giảm LDL-C tương tự khi sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các liệu pháp hạ lipid máu khác. Dược động học Hấp thu và phân bố Sau khi tiêm dưới da một liều đơn 140 mg hoặc 420 mg Repatha cho người trưởng thành khỏe mạnh, trung vị nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được trong 3 đến 4 ngày. Liều đơn, tiêm dưới da 140 mg Repatha cho Cmax trung bình (SD) là 13,0 (10,4) μg/mL và AUClast trung bình (SD) là 96,5 (78,7) ngày •μg/mL. Sử dụng liều đơn, tiêm dưới da 420 mg Repatha cho Cmax trung bình (SD) là 46,0 (17,2) μg/mL và AUClast trung bình (SD) là 842 (333) ngày •μg/mL. Ba liều tiêm dưới da 140 mg đạt tương đương sinh học so với một liều đơn dưới da 420 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối sau khi tiêm dưới da được xác định là 72% từ các mô hình dược động học. Sau một liều đơn, tiêm tĩnh mạch Repatha 420 mg, trung bình của thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (SD) được ước tính là 3,3(0,5) L. Điều này cho thấy cho thấy evolocumab có phân phối mô hạn chế. Chuyển hóa Repatha chỉ bao gồm các acid amin và carbohydrate như immunoglobulin tự nhiên và không có khả năng bị thải trừ thông qua các cơ chế chuyển hóa ở gan. Sự chuyển hóa và thải trừ của thuốc được dự kiến sẽ đi theo con đường thanh thải immunoglobulin, dẫn đến sự thoái hóa thành các peptide nhỏ và các acid amin riêng lẻ. Thải trừ Thời gian bán thải của evolocumab ước tính từ 11 đến 17 ngày. Ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp đang dùng statin liều cao, mức phơi nhiễm toàn thân của evolocumab thấp hơn đôi chút so với ở bệnh nhân dùng statin liều từ thấp đến trung bình (tỷ lệ AUClast 0,74 [KTC 90%: 0,29; 1,9]). Độ thanh thải tăng khoảng 20%, một phần do statin làm tăng nồng độ PCSK9. Tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng bất lợi đến tác dụng dược lực học của evolocumab trên lipid máu. Phân tích dược động học quần thể cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về nồng độ evolocumab trong huyết thanh ở bệnh nhân tăng cholesterol máu (có hoặc không có yếu tố gia đình) khi sử dụng đồng thời với statin

Thành phần

Evolocumab 140mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc tiêm dùng đường tiêm dưới da. Repatha được tiêm dưới da vào vùng bụng, đùi hoặc mặt ngoài cánh tay. Nên luân phiên vị trí tiêm và không nên tiêm vào những vùng da nhạy cảm, bầm tím, đỏ hoặc cứng. Không được tiêm Repatha bằng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Dung dịch tiêm Repatha 140 mg trong bơm tiêm tự động đóng sẵn. Liều 140 mg nên được sử dụng bằng một bơm tiêm tự động đóng sẵn. Liều 420 mg nên được sử dụng bằng ba bơm tiêm tự động đóng sẵn, tiêm liên tiếp trong vòng 30 phút. Repatha dự kiến cho bệnh nhân tự sử dụng chỉ sau khi được hướng dẫn thích hợp. Tiêm Repatha cũng có thể được thực hiện bởi một cá nhân đã được hướng dẫn để dùng thuốc này. Mỗi ống tiêm chỉ dùng một lần. Để biết thêm hướng dẫn về cách sử dụng thuốc, xem phần “Hướng dẫn sử dụng” được cung cấp trong hộp thuốc. Liều dùng Trước khi bắt đầu dùng Repatha, cần loại trừ các nguyên nhân thứ phát của tăng lipid máu hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (ví dụ, hội chứng thận hư, suy giáp). Tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp ở người lớn Liều khuyến cáo của Repatha là 140 mg mỗi hai tuần hoặc 420 mg mỗi tháng một lần; cả hai mức liều có hiệu quả tương đương trên lâm sàng. Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên Liều khuyến cáo ban đầu là 420 mg mỗi tháng một lần. Sau 12 tuần điều trị, tần suất liều có thể điều chỉnh đến 420 mg mỗi 2 tuần một lần nếu không đạt được đáp ứng có ý nghĩa lâm sàng. Bệnh nhân phân tách máu có thể bắt đầu điều trị với 420 mg mỗi hai tuần để tương ứng với lịch trình phân tách máu của họ. Bệnh tim mạch do xơ vữa đã xác định ở người lớn Liều khuyến cáo của Repatha là 140 mg mỗi hai tuần hoặc 420 mg mỗi tháng một lần; cả hai mức liều đạt hiệu quả tương đương trên lâm sàng. Bệnh nhân suy thận Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, xem phần 4.4 cho bệnh nhân suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút/1,73 m 2). Bệnh nhân suy gan Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ, xem phần 4.4 cho bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Bệnh nhân cao tuổi (tuổi ≥ 65 tuổi) Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhi Sự an toàn và hiệu quả của Repatha ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập trong chỉ định điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp. Hiện không có dữ liệu. Sự an toàn và hiệu quả của Repatha ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập trong chỉ định điều trị tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử. Hiện không có dữ liệu. Xử trí quá liều Không quan sát thấy tác dụng bất lợi trong các nghiên cứu trên động vật ở mức phơi nhiễm cao hơn 300 lần so với những bệnh nhân được điều trị bằng Repatha tại 420 mg một lần mỗi tháng. Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều Repatha. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ theo yêu cầu. Quên liều Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.