← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Revolade 25mg (Hộp 4 vỉ x 7 viên)

Hoạt chất: Eltrombopag olamine 25mgCông dụng: Điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịchĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nang cứngThương hiệu: Novartis (Thụy Sĩ)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Novartis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Novartis

Thành phần

eltrombopag 25mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n: Eltrombopag olamine tương đương eltrombopag dạng acid tự do 25mg hoặc 50mg. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) REVOLADE được chỉ định điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (v&ocirc; căn) (immune (idiopathic) thrombocytopenic purpura - ITP) mạn t&iacute;nh ở bệnh nh&acirc;n người lớn kh&aacute;ng trị với c&aacute;c điều trị kh&aacute;c (v&iacute; dụ corticosteroid, globulin miễn dịch). Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Chống chỉ định với bệnh nh&acirc;n mẫn cảm với eltrombopag hoặc bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Liều d&ugrave;ng Chế độ liều của REVOLADE phải t&iacute;nh ri&ecirc;ng cho từng c&aacute; thể dựa tr&ecirc;n số lượng tiểu cầu của bệnh nh&acirc;n. D&ugrave;ng liều thấp nhất c&oacute; hiệu quả để duy tr&igrave; số lượng tiểu cầu theo chỉ định tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng. Ở hầu hết c&aacute;c bệnh nh&acirc;n, sự tăng số lượng tiểu cầu c&oacute; thể đo được sau 1-2 tuần (xem C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng). Người lớn: Liều REVOLADE khởi đầu được khuyến c&aacute;o l&agrave; 50mg một lần mỗi ng&agrave;y. *Theo d&otilde;i v&agrave; điều chỉnh liều Sau liều REVOLADE khởi đầu, chỉnh liều để đạt được v&agrave; duy tr&igrave; số lượng tiểu cầu &ge; 50.000/&micro;L cần thiết để giảm nguy cơ chảy m&aacute;u. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng qu&aacute; liều 75 mg/ng&agrave;y. N&ecirc;n theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n c&aacute;c x&eacute;t nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng về huyết học v&agrave; chức năng gan trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với REVOLADE v&agrave; chỉnh liều REVOLADE dựa tr&ecirc;n số lượng tiểu cầu như trong Bảng 3. Trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với REVOLADE, n&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; h&agrave;ng tuần c&ocirc;ng thức m&aacute;u to&agrave;n phần (CBCs), kể cả số lượng tiểu cầu v&agrave; phết m&aacute;u ngoại vi, đến khi đạt được số lượng tiểu cầu ổn định ( &ge; 50.000/&micro;L trong &iacute;t nhất 4 tuần). Sau đ&oacute;, h&agrave;ng th&aacute;ng n&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; c&ocirc;ng thức m&aacute;u to&agrave;n phần kể cả số lượng tiểu cầu v&agrave; phết m&aacute;u ngoại vi. N&ecirc;n sử dụng chế độ liều thấp nhất c&oacute; hiệu quả để duy tr&igrave; số lượng tiểu cầu theo chỉ định tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng. N&ecirc;n sử dụng chế độ liều thấp nhất c&oacute; hiệu quả để duy tr&igrave; số lượng tiểu cầu theo chỉ định tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng. Sau bất kỳ sự điều chỉnh liều REVOLADE n&agrave;o, n&ecirc;n theo d&otilde;i số lượng tiểu cầu &iacute;t nhất h&agrave;ng tuần trong 2 đến 3 tuần. Đợi &iacute;t nhất 2 tuần để xem hiệu quả của bất kỳ sự chỉnh liều n&agrave;o tr&ecirc;n đ&aacute;p ứng tiểu cầu của bệnh nh&acirc;n trước khi xem x&eacute;t việc chỉnh liều th&ecirc;m. Ở bệnh nh&acirc;n xơ gan (tức suy gan), đợi 3 tuần trước khi tăng liều (xem C&aacute;c nh&oacute;m đối tượng bệnh nh&acirc;n v&agrave; Cảnh b&aacute;o). Điều chỉnh liều ti&ecirc;u chuẩn, giảm hoặc tăng, l&agrave; 25mg một lần mỗi ng&agrave;y. Tuy nhi&ecirc;n, ở một số &iacute;t bệnh nh&acirc;n, c&oacute; thể cần phối hợp c&aacute;c vi&ecirc;n thuốc c&oacute; h&agrave;m lượng kh&aacute;c nhau v&agrave;o c&aacute;c ng&agrave;y kh&aacute;c nhau. N&ecirc;n uống REVOLADE &iacute;t nhất 4 giờ trước hoặc sau khi uống c&aacute;c sản phẩm kh&aacute;c như thuốc kh&aacute;ng acid, sản phẩm từ sữa, hoặc c&aacute;c chất kho&aacute;ng bổ sung c&oacute; chứa cation đa h&oacute;a trị (v&iacute; dụ nh&ocirc;m, calci, sắt, magnesi, selen v&agrave; kẽm) (xem Tương t&aacute;c, Dược động học-Hấp thu). REVOLADE c&oacute; thể d&ugrave;ng c&ugrave;ng với thức ăn c&oacute; chứa &iacute;t calci (< 50mg) hoặc tốt hơn l&agrave; kh&ocirc;ng chứa calci (xem Tương t&aacute;c, Dược động học). Ngừng thuốc N&ecirc;n ngừng điều trị với REVOLADE nếu số lượng tiểu cầu kh&ocirc;ng tăng đến mức đủ để tr&aacute;nh chảy m&aacute;u nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng sau 4 tuần điều trị với REVOLADE ở liều 75mg một lần h&agrave;ng ng&agrave;y. *C&aacute;c nh&oacute;m đối tượng bệnh nh&acirc;n -Người cao tuổi Dữ liệu về việc sử dụng REVOLADE ở bệnh nh&acirc;n 65 tuổi v&agrave; lớn hơn c&ograve;n hạn chế. Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng của REVOLADE, nh&igrave;n chung kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng về t&iacute;nh an to&agrave;n của REVOLADE giữa c&aacute;c đối tượng tuổi 65 tuổi trở l&ecirc;n v&agrave; c&aacute;c đối tượng trẻ hơn. C&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng kh&aacute;c chưa x&aacute;c định được sự kh&aacute;c biệt về đ&aacute;p ứng giữa c&aacute;c bệnh nh&acirc;n cao tuổi v&agrave; bệnh nh&acirc;n trẻ hơn, nhưng cũng kh&ocirc;ng thể loại trừ một số đối tượng lớn tuổi hơn c&oacute; sự nhạy cảm cao hơn. -Suy gan N&ecirc;n thận trọng v&agrave; theo d&otilde;i chặt chẽ khi sử dụng REVOLADE cho bệnh nh&acirc;n xơ gan (điểm Child Pugh &ge; 5) (xem Cảnh b&aacute;o). Nếu cần sử dụng REVOLADE cho bệnh nh&acirc;n xuất huyết giảm tiểu cầu v&ocirc; căn (ITP) bị suy gan, bắt đầu điều trị REVOLADE ở liều 25mg một lần h&agrave;ng ng&agrave;y (xem Dược động học, C&aacute;c nh&oacute;m đối tượng đặc biệt). -Trẻ em T&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của REVOLADE tr&ecirc;n trẻ em vẫn chưa được x&aacute;c lập. -Bệnh nh&acirc;n Đ&ocirc;ng &Aacute; Đối với bệnh nh&acirc;n Đ&ocirc;ng &Aacute; (như Trung Quốc, Nhật Bản, Đ&agrave;i Loan hoặc H&agrave;n Quốc) bao gồm cả những bệnh nh&acirc;n bị suy gan, c&oacute; thể c&acirc;n nhắc giảm liều khởi đầu REVOLADE xuống c&ograve;n 25mg một lần h&agrave;ng ng&agrave;y (xem Dược động học). N&ecirc;n tiếp tục theo d&otilde;i số lượng tiểu cầu của bệnh nh&acirc;n v&agrave; tu&acirc;n theo ti&ecirc;u ch&iacute; để chỉnh liều th&ecirc;m. T&aacute;c dụng phụ T&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của REVOLADE được chứng minh trong hai nghi&ecirc;n cứu ngẫu nhi&ecirc;n, m&ugrave; đ&ocirc;i, c&oacute; đối chứng với giả dược (TRA102537 RAISE v&agrave; TRA100773B) ở người lớn bị xuất huyết giảm tiểu cầu v&ocirc; căn mạn t&iacute;nh đ&atilde; được điều trị trước đ&oacute;. Trong nghi&ecirc;n cứu RAISE, 197 đối tượng được chia ngẫu nhi&ecirc;n 2:1, REVOLADE (n = 135) v&agrave; giả dược (n = 62). C&aacute;c đối tượng d&ugrave;ng thuốc nghi&ecirc;n cứu đến 6 th&aacute;ng. Trong nghi&ecirc;n cứu TRA100773B, 114 đối tượng được chia ngẫu nhi&ecirc;n v&agrave; được điều trị đến 42 ng&agrave;y với hoặc giả dược (n = 38) hoặc REVOLADE (n = 76). Hầu hết c&aacute;c phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn li&ecirc;n quan đến REVOLADE l&agrave; nhẹ đến trung b&igrave;nh, xuất hiện sớm v&agrave; hiếm khi hạn chế việc điều trị. *C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được liệt k&ecirc; b&ecirc;n dưới theo ph&acirc;n loại hệ thống cơ quan của cơ thể MedDRA v&agrave; theo tần suất. Ph&acirc;n loại tần suất như sau: -Rất phổ biến &ge; 1/10 -Phổ biến &ge; 1/100 v&agrave; < 1/10 -Kh&ocirc;ng phổ biến &ge; 1/1.000 v&agrave; < 1/100 -Hiếm &ge; 1/10.000 v&agrave; < 1/1.000 *C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn x&aacute;c định được ở c&aacute;c đối tượng điều trị bằng REVOLADE được thể hiện b&ecirc;n dưới: -Nhiễm khuẩn v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng Phổ biến: Vi&ecirc;m họng, nhiễm khuẩn đường niệu -Rối loạn hệ ti&ecirc;u h&oacute;a Rất phổ biến: Buồn n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy Phổ biến: Kh&ocirc; miệng, n&ocirc;n -Rối loạn gan mật Phổ biến: Tăng aspartate aminotransferase, tăng alanine aminotransferase -Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Phổ biến: Rụng t&oacute;c, ph&aacute;t ban -Rối loạn cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết Phổ biến: Đau lưng, đau cơ xương v&ugrave;ng ngực, đau cơ xương, chứng đau cơ -Dữ liệu sau khi lưu h&agrave;nh thuốc Hiện chưa c&oacute; dữ liệu sau lưu h&agrave;nh thuốc. QU&Aacute; LIỀU *Triệu chứng v&agrave; dấu hiệu Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, c&oacute; một b&aacute;o c&aacute;o qu&aacute; liều trong đ&oacute; đối tượng uống 5000mg REVOLADE. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được b&aacute;o c&aacute;o bao gồm ph&aacute;t ban nhẹ, nhịp tim chậm tho&aacute;ng qua, mệt mỏi v&agrave; tăng transaminase. C&aacute;c men gan đo từ Ng&agrave;y 2 v&agrave; 18 sau khi d&ugrave;ng thuốc đạt nồng độ đỉnh ở 1,6 lần ULN với AST, 3,9 lần ULN với ALT, v&agrave; 2,4 lần ULN với bilirubin to&agrave;n phần. Số lượng tiểu cầu l&agrave; 672.000/&micro;L ở ng&agrave;y 18 sau khi d&ugrave;ng thuốc v&agrave; số lượng tiểu cầu tối đa l&agrave; 929.000/&micro;L. Tất cả c&aacute;c biến cố đều được giải quyết m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; di chứng sau khi điều trị. *Điều trị Trong trường hợp qu&aacute; liều, số lượng tiểu cầu c&oacute; thể tăng qu&aacute; mức v&agrave; g&acirc;y c&aacute;c biến chứng huyết khối/huyết khối thuy&ecirc;n tắc mạch. Trong trường hợp qu&aacute; liều, c&acirc;n nhắc uống chế phẩm c&oacute; chứa cation kim loại, như calci, nh&ocirc;m hoặc c&aacute;c chế phẩm magnesi để tạo phức với eltrombopag v&agrave; do đ&oacute; hạn chế hấp thu. Theo d&otilde;i chặt chẽ số lượng tiểu cầu. Khởi đầu điều trị lại với REVOLADE theo khuyến c&aacute;o liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng (xem Liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng). Do eltrombopag b&agrave;i tiết kh&ocirc;ng đ&aacute;ng kể qua thận v&agrave; gắn kết nhiều với protein huyết tương, thẩm t&aacute;ch m&aacute;u/lọc thận kh&oacute; c&oacute; thể đem lại hiệu quả trong việc tăng thải trừ eltrombopag . Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Hiệu quả v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của REVOLADE chưa được x&aacute;c lập để sử dụng cho c&aacute;c t&igrave;nh trạng giảm tiểu cầu kh&aacute;c kể cả giảm tiểu cầu do h&oacute;a trị v&agrave; hội chứng loạn sản tủy (MDS). Theo d&otilde;i chức năng gan: Sử dụng REVOLADE c&oacute; thể g&acirc;y c&aacute;c bất thường về x&eacute;t nghiệm gan mật. Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng với REVOLADE, đ&atilde; quan s&aacute;t thấy c&oacute; tăng alanine aminotransferase (ALT), aspartate aminotransferase (AST) v&agrave; bilirubin gi&aacute;n tiếp trong huyết thanh (xem T&aacute;c dụng ngoại &yacute;). Sự tăng n&agrave;y hầu hết l&agrave; nhẹ (Mức độ 1-2), hồi phục được v&agrave; kh&ocirc;ng k&egrave;m theo c&aacute;c triệu chứng đ&aacute;ng kể tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; thể cho thấy suy chức năng gan. Trong hai nghi&ecirc;n cứu c&oacute; đối chứng với giả dược, c&aacute;c biến cố bất lợi tăng ALT đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở 5,7% bệnh nh&acirc;n điều trị với REVOLADE v&agrave; 4,0% bệnh nh&acirc;n điều trị với giả dược. Đo ALT, AST v&agrave; bilirubin huyết thanh trước khi bắt đầu REVOLADE, mỗi 2 tuần trong giai đoạn chỉnh liều v&agrave; h&agrave;ng th&aacute;ng sau khi chọn được liều ổn định. Đ&aacute;nh gi&aacute; c&aacute;c x&eacute;t nghiệm huyết thanh bất thường của gan bằng cách x&eacute;t nghiệm lặp lại trong v&ograve;ng 3 đến 5 ng&agrave;y. Nếu x&aacute;c nhận c&oacute; bất thường, th&igrave; theo d&otilde;i c&aacute;c x&eacute;t nghiệm huyết thanh của gan cho đến khi c&aacute;c bất thường được giải quyết, ổn định, hoặc trở lại mức ban đầu. Ngừng d&ugrave;ng REVOLADE nếu mức ALT tăng ( &ge; 3 lần giới hạn b&igrave;nh thường tr&ecirc;n (ULN)) v&agrave;: - C&oacute; tiến triển, hoặc - Dai dẳng &ge; 4 tuần, hoặc - K&egrave;m theo tăng bilirubin trực tiếp, hoặc - K&egrave;m theo c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng của tổn thương gan hoặc bằng chứng gan mất b&ugrave;. Thận trọng khi d&ugrave;ng REVOLADE cho bệnh nh&acirc;n bị bệnh gan. Sử dụng liều REVOLADE khởi đầu thấp hơn khi d&ugrave;ng REVOLADE cho bệnh nh&acirc;n xơ gan (suy gan) (xem Liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng). Biến chứng Huyết khối/Huyết khối tắc mạch: Biến cố huyết khối tắc mạch (TEE) c&oacute; thể xảy ra ở bệnh nh&acirc;n ITP. Theo lý thuy&ecirc;́t, số lượng tiểu cầu tr&ecirc;n khoảng b&igrave;nh thường cho th&acirc;́y có nguy cơ bị biến chứng huyết khối/huyết khối tắc mạch. Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng của REVOLADE, đ&atilde; quan s&aacute;t thấy c&aacute;c biến cố huyết khối tắc mạch ở số lượng tiểu cầu thấp v&agrave; b&igrave;nh thường. Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ITP, đ&atilde; quan s&aacute;t thấy c&oacute; 21 biến cố huyết khối/huyết khối tắc mạch ở 17 trong số 446 bệnh nh&acirc;n (3,8%). C&aacute;c biến cố huyết khối tắc mạch bao gồm: Thuy&ecirc;n tắc mạch bao gồm cả thuy&ecirc;n tắc mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch s&acirc;u, cơn thiếu m&aacute;u cục bộ tho&aacute;ng qua, nhồi m&aacute;u cơ tim, đột quỵ do thiếu m&aacute;u cục bộ, v&agrave; nghi ngờ PRIND (khiếm khuyết thần kinh do thiếu m&aacute;u cục bộ c&oacute; hồi phục v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i). Thận trọng khi d&ugrave;ng REVOLADE cho bệnh nh&acirc;n đ&atilde; biết c&oacute; c&aacute;c yếu tố nguy cơ huyết khối thuy&ecirc;n tắc mạch (v&iacute; dụ, Yếu tố V Leiden, thiếu hụt yếu tố ATIII, hội chứng kh&aacute;ng phospholipid). N&ecirc;n theo d&otilde;i chặt chẽ số lượng tiểu cầu v&agrave; c&acirc;n nhắc giảm liều hoặc ngừng điều trị với REVOLADE nếu số lượng tiểu cầu vượt qu&aacute; mức mục ti&ecirc;u (xem Liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng). Trong một nghi&ecirc;n cứu c&oacute; đối chứng ở bệnh nh&acirc;n giảm tiểu cầu mắc bệnh gan mạn t&iacute;nh (n = 288, nh&oacute;m đối tượng nghi&ecirc;n cứu v&ecirc;̀ tính an to&agrave;n) trải qua c&aacute;c thủ thuật x&acirc;m lấn theo chương tr&igrave;nh, nguy cơ huyết khối tĩnh mạch cửa tăng ở bệnh nh&acirc;n được điều trị với 75mg REVOLADE một lần h&agrave;ng ng&agrave;y trong 14 ng&agrave;y. 6 trong số 143 (4%) bệnh nh&acirc;n người lớn mắc bệnh gan mạn t&iacute;nh d&ugrave;ng eltrombopag đ&atilde; bị biến cố huyết khối thuy&ecirc;n tắc mạch (tất cả trong hệ thống tĩnh mạch cửa) v&agrave; 2 trong số 145 (1%) đối tượng trong nh&oacute;m giả dược bị biến cố huyết khối thuy&ecirc;n tắc mạch (1 đối tượng bị tắc hệ thống tĩnh mạch cửa v&agrave; 1 đối tượng bị nhồi m&aacute;u cơ tim). 5 đối tượng được điều trị với eltrombopag bị huyết khối thuy&ecirc;n tắc mạch đ&atilde; bị biến cố n&agrave;y trong 14 ng&agrave;y sau khi kết th&uacute;c liều d&ugrave;ng eltrombopag v&agrave; số lượng tiểu cầu tr&ecirc;n 200.000 &micro;L. Chảy m&aacute;u sau khi ngừng d&ugrave;ng REVOLADE: Sau khi ngừng d&ugrave;ng REVOLADE, phần lớn bệnh nh&acirc;n số lượng tiểu cầu trở về mức ban đầu trong v&ograve;ng 2 tuần (xem C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng), m&agrave; việc n&agrave;y l&agrave;m tăng nguy cơ chảy m&aacute;u v&agrave; trong một số trường hợp c&oacute; thể dẫn đến chảy m&aacute;u. Phải theo d&otilde;i số lượng tiểu cầu h&agrave;ng tuần trong 4 tuần sau khi ngừng d&ugrave;ng REVOLADE. Sự h&igrave;nh th&agrave;nh reticulin tủy xương v&agrave; nguy cơ xơ h&oacute;a tủy xương: Chất chủ vận thụ thể Thrombopoietin (TPO), bao gồm cả REVOLADE, c&oacute; thể tăng nguy cơ ph&aacute;t triển hoặc tiến triển sợi reticulin trong tủy xương. Trước khi bắt đầu d&ugrave;ng REVOLADE, kiểm tra kỹ phết m&aacute;u ngoại vi để x&aacute;c định mức độ ban đầu của c&aacute;c bất thường h&igrave;nh th&aacute;i học tế b&agrave;o. Sau khi x&aacute;c định liều ổn định REVOLADE, mỗi th&aacute;ng cần x&eacute;t nghiệm c&ocirc;ng thức m&aacute;u to&agrave;n phần (CBC) v&agrave; số lượng từng loại bạch cầu (WBC). Nếu quan s&aacute;t thấy tế b&agrave;o chưa trưởng th&agrave;nh hoặc loạn sản, kiểm tra phết m&aacute;u ngoại vi đối với c&aacute;c bất thường h&igrave;nh th&aacute;i học mới hoặc xấu đi (v&iacute; dụ, hồng cầu h&igrave;nh giọt nước mắt v&agrave; c&oacute; nh&acirc;n, bạch cầu chưa trưởng th&agrave;nh) hoặc giảm số lượng tế b&agrave;o m&aacute;u. Nếu bệnh nh&acirc;n c&oacute; những bất thường h&igrave;nh th&aacute;i học mới hoặc xấu đi hoặc giảm số lượng tế b&agrave;o m&aacute;u, ngừng điều trị bằng REVOLADE v&agrave; xem x&eacute;t việc sinh thiết tủy xương, bao gồm cả nhuộm để t&igrave;m xơ h&oacute;a. Bệnh &aacute;c t&iacute;nh v&agrave; sự tiến triển của bệnh &aacute;c t&iacute;nh: C&oacute; mối quan ngại về mặt l&yacute; thuyết rằng c&aacute;c chất chủ vận TPO-R c&oacute; thể k&iacute;ch th&iacute;ch sự tiến triển của c&aacute;c bệnh m&aacute;u &aacute;c t&iacute;nh đang tồn tại như hội chứng loạn sinh tủy (MDS). Qua c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng về ITP (n = 493), kh&ocirc;ng cho th&acirc;́y có sự kh&aacute;c biệt về tỉ lệ mắc mới c&aacute;c bệnh &aacute;c t&iacute;nh hoặc bệnh m&aacute;u &aacute;c t&iacute;nh giữa nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n điều trị bằng giả dược v&agrave; REVOLADE. Điều n&agrave;y cũng nhất qu&aacute;n với th&ocirc;ng tin thu được từ nghi&ecirc;n cứu tiền l&acirc;m s&agrave;ng, m&agrave; trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y kh&ocirc;ng thấy bằng chứng tăng sinh tế b&agrave;o &aacute;c t&iacute;nh khi ủ chung REVOLADE với c&aacute;c d&ograve;ng tế b&agrave;o MDS, nhiều d&ograve;ng tế b&agrave;o b&ecirc;̣nh bạch cầu v&agrave; c&aacute;c d&ograve;ng tế b&agrave;o bướu đặc (đại tr&agrave;ng, tuyến tiền liệt, buồng trứng v&agrave; phổi). Đục thủy tinh thể: Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu độc t&iacute;nh của REVOLADE ở lo&agrave;i gặm nhấm đ&atilde; quan s&aacute;t thấy t&igrave;nh trạng đục thủy tinh thể. Mối li&ecirc;n quan l&acirc;m s&agrave;ng của ph&aacute;t hiện n&agrave;y vẫn chưa được biết. Khuyến c&aacute;o n&ecirc;n kiểm tra thường quy t&igrave;nh trạng đục thủy tinh thể cho bệnh nh&acirc;n. L&Aacute;I XE Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của REVOLADE l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Dược l&yacute; học của eltrombopag kh&ocirc;ng dự b&aacute;o trước ảnh hưởng bất lợi l&ecirc;n c&aacute;c hoạt động như thế. Cần ch&uacute; &yacute; ghi nhớ t&igrave;nh trạng l&acirc;m s&agrave;ng của bệnh nh&acirc;n v&agrave; hồ sơ t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của REVOLADE khi xem x&eacute;t khả năng thực hiện c&aacute;c c&ocirc;ng việc đ&ograve;i hỏi &oacute;c ph&aacute;n đo&aacute;n, c&aacute;c kỹ năng vận động v&agrave; nhận thức của bệnh nh&acirc;n. THAI K&Igrave; Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của REVOLADE l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Dược l&yacute; học của eltrombopag kh&ocirc;ng dự b&aacute;o trước ảnh hưởng bất lợi l&ecirc;n c&aacute;c hoạt động như thế. Cần ch&uacute; &yacute; ghi nhớ t&igrave;nh trạng l&acirc;m s&agrave;ng của bệnh nh&acirc;n v&agrave; hồ sơ t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của REVOLADE khi xem x&eacute;t khả năng thực hiện c&aacute;c c&ocirc;ng việc đ&ograve;i hỏi &oacute;c ph&aacute;n đo&aacute;n, c&aacute;c kỹ năng vận động v&agrave; nhận thức của bệnh nh&acirc;n. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Rosuvastatin: C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu in vitro cho thấy eltrombopag kh&ocirc;ng phải l&agrave; cơ chất cho polypeptide vận chuyển anion hữu cơ, OATP1B1, nhưng l&agrave; một chất ức chế chất vận chuyển n&agrave;y. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu in vitro cũng cho thấy eltrombopag l&agrave; cơ chất v&agrave; chất ức chế protein kh&aacute;ng ung thư v&uacute; (BCRP = breast cancer resistance protein). Khi d&ugrave;ng đồng thời REVOLADE v&agrave; rosuvastatin trong một nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c thuốc tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng (xem Dược động học), đ&atilde; c&oacute; sự tăng n&ocirc;̀ng đ&ocirc;̣ rosuvastatin huyết tương. Khi d&ugrave;ng đồng thời với REVOLADE, n&ecirc;n xem x&eacute;t giảm liều rosuvastatin v&agrave; cần c&oacute; sự theo d&otilde;i chặt chẽ. Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng với REVOLADE, khuyến c&aacute;o giảm 50% liều rosuvastatin khi d&ugrave;ng đồng thời rosuvastatin v&agrave; REVOLADE. N&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng đồng thời REVOLADE với c&aacute;c cơ chất OATP1B1 v&agrave; BCRP kh&aacute;c. C&aacute;c cation đa h&oacute;a trị (sự tạo phức): Eltrombopag tạo phức với c&aacute;c cation đa h&oacute;a trị như nh&ocirc;m, calci, sắt, magnesi, selen v&agrave; kẽm (xem Dược động học). N&ecirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid, c&aacute;c sản phẩm từ sữa v&agrave; c&aacute;c sản phẩm kh&aacute;c c&oacute; chứa cation đa h&oacute;a trị như c&aacute;c sản phẩm bổ sung kho&aacute;ng chất c&aacute;ch thời gian d&ugrave;ng REVOLADE &iacute;t nhất 4 giờ để tr&aacute;nh sự giảm đ&aacute;ng kể hấp thu eltrombopag (xem Liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng). Tương t&aacute;c với thức ăn: D&ugrave;ng đơn liều 50mg REVOLADE với bữa s&aacute;ng ti&ecirc;u chuẩn gi&agrave;u chất b&eacute;o, gi&agrave;u năng lượng bao gồm c&aacute;c sản phẩm từ sữa sẽ l&agrave;m giảm AUC0-&infin; eltrombopag huyết tương khoảng 59% (90% CI: 54%, 64%) v&agrave; Cmax khoảng 65% (90% CI: 59%, 70%). Thức ăn chứa h&agrave;m lượng thấp calci [< 50mg calci] bao gồm nước hoa quả, thịt nạc, thịt b&ograve; v&agrave; nước hoa quả kh&ocirc;ng pha th&ecirc;m (kh&ocirc;ng th&ecirc;m calci, magnesi, sắt), sữa đậu n&agrave;nh kh&ocirc;ng pha th&ecirc;m, v&agrave; ngũ cốc kh&ocirc;ng pha th&ecirc;m kh&ocirc;ng ảnh hưởng đ&aacute;ng kể đến nồng độ eltrombopag huyết tương, bất kể h&agrave;m lượng calo v&agrave; chất b&eacute;o thế n&agrave;o (xem Liều lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng). Lopinavir/ritonavir: D&ugrave;ng đồng thời REVOLADE với lopinavir/ritonavir (LPV/RTV) c&oacute; thể g&acirc;y giảm nồng độ eltrombopag . Một nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 40 người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh đ&atilde; cho thấy d&ugrave;ng đồng thời liều đơn REVOLADE 100mg với liều lặp lại LPV/RTV 400/100 mg hai lần mỗi ng&agrave;y g&acirc;y giảm AUC0-&infin; huyết tương của eltrombopag 17 % (90 % CI: 6,6 %; 26,6 %). Do đ&oacute;, n&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng đồng thời REVOLADE với LPV/RTV. N&ecirc;n theo d&otilde;i chặt chẽ số lượng tiểu cầu để đảm bảo c&oacute; hướng xử l&yacute; liều REVOLADE th&iacute;ch hợp khi bắt đầu hoặc ngưng điều trị lopinavir/ritonavir. Thuốc ức chế v&agrave; thuốc g&acirc;y cảm ứng CYP1A2 v&agrave; CYP2C8: Eltrombopag được chuyển h&oacute;a qua nhiều con đường bao gồm CYP1A2, CYP2C8, UGT1A1 v&agrave; UGT1A3. C&aacute;c thuốc ức chế hoặc g&acirc;y cảm ứng một enzym đơn độc ít c&oacute; khả năng ảnh hưởng đ&aacute;ng kể đến nồng độ eltrombopag trong huyết tương, trong khi c&aacute;c thuốc ức chế hoặc g&acirc;y cảm ứng nhiều enzym c&oacute; khả năng l&agrave;m tăng nồng độ eltrombopag (v&iacute; dụ fluvoxamin) hoặc giảm nồng độ eltrombopag (v&iacute; dụ rifampicin). Thuốc điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP): C&aacute;c thuốc sử dụng trong điều trị ITP kết hợp với eltrombopag trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng bao gồm corticosteroid, danazol v&agrave;/hoặc azathioprin, globulin miễn dịch ti&ecirc;m tĩnh mạch (IVIG) v&agrave; globulin miễn dịch kh&aacute;ng kh&aacute;ng nguy&ecirc;n D (anti-D immunoglobulin). Cần theo d&otilde;i số lượng tiểu cầu khi kết hợp eltrombopag với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c điều trị ITP để tr&aacute;nh số lượng tiểu cầu nằm ngo&agrave;i phạm vi được khuyến c&aacute;o. Bảo quản: Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i : Hộp 4 vỉ x 7 vi&ecirc;n. Thương hiệu :&nbsp;Novartis (Thụy Sĩ) Nơi sản xuất : Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.