← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Revolade 25mg Novartis chống chảy máu do thiếu tiểu cầu trong máu (28 viên)

Thuốc Revolade là sản phẩm của Novartis có thành phần chính là eltrombopag olamine. Đây là thuốc dùng điều trị bệnh nhân từ 1 tuổi trở lên bị giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát kéo dài từ 6 tháng trở lên từ lúc chẩn đoán và kháng trị với các điều trị khác. Ở bệnh nhân người lớn bị thiếu máu bất sản nặng (SAA) mắc phải kháng trị với liệu pháp ức chế miễn dịch trước đó hoặc điều trị mạnh trước đó và không phù hợp để ghép tế bào gốc tạo máu.

Thương hiệu
Novartis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
840110351324
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
siegfried barbera

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Revolade chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị bệnh nhân từ 1 tuổi trở lên bị giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát (primary immune thrombocytopenia - ITP) kéo dài từ 6 tháng trở lên từ lúc chẩn đoán và kháng trị với các điều trị khác (ví dụ các corticosteroid, globulin miễn dịch). Ở bệnh nhân người lớn bị thiếu máu bất sản nặng (SAA) mắc phải kháng trị với liệu pháp ức chế miễn dịch trước đó hoặc điều trị mạnh trước đó và không phù hợp để ghép tế bào gốc tạo máu. Dược lực học Nhóm dược lý: Các tác nhân chống chảy máu, chất cầm máu hệ thống khác. Mã ATC: B02BX 05. Cơ chế tác động: TPO là cytokine chính liên quan đến sự điều hòa việc sản xuất mẫu tiểu cầu (megakaryopoiesis) và sản xuất tiểu cầu, và là phối tử (ligand) nội sinh cho TPO-R. Eltrombopag tương tác với vùng xuyên màng của TPO-R ở người và khởi phát truyền đạt tín hiệu tương tự nhưng không giống hệt với sự truyền đạt tín hiệu của thrombopoietin (TPO) nội sinh, mà điều này kích thích sự tăng sinh và biệt hóa từ các tế bào tiền thân của tủy xương. Dược động học Dữ liệu nồng độ theo thời gian của eltrombopag trong huyết tương được thu thập ở 88 bệnh nhân bị giảm tiểu cầu miễn dịch trong các nghiên cứu TRA100773A và TRA100773B được kết hợp với dữ liệu từ 111 đối tượng người lớn khỏe mạnh trong phân tích dược động học quần thể. Ước tính AUC(0-τ) và Cmax của eltrombopag trong huyết tương đối với bệnh nhân bị giảm tiểu cầu miễn dịch được trình bày (bảng 1). Bảng 1: Giá trị trung bình hình học (khoảng tin cậy 95%) của các thông số dược động học của eltrombopag trong huyết tương ở trạng thái ổn định trên người lớn bị giảm tiểu cầu miễn dịch Liều eltrombopag, 1 lần/ngày N AUC(0-τ) a , μg.giờ/ml Cmax a , μg/ml 30 mg 28 47 (39, 58) 3,78 (3,18; 4,49) 50 mg 34 108 (88, 134) 8,01 (6,73; 9,53) 75 mg 26 168 (143, 198) 12,7 (11,0; 14,5) a AUC(0-τ) và Cmax dựa trên ước tính dược động học quần thể hậu kiểm (post-hoc). Hấp thu và sinh khả dụng Eltrombopag được hấp thu với nồng độ đỉnh đạt được 2 đến 6 giờ sau khi uống. Dùng eltrombopag đồng thời với thuốc kháng acid và các sản phẩm khác có chứa các cation đa hóa trị như sản phẩm từ sữa và sản phẩm bổ sung khoáng chất làm giảm đáng kể nồng độ eltrombopag (xem phần Liều dùng và cách dùng). Chưa xác lập được sinh khả dụng tuyệt đối của eltrombopag trên người sau khi uống. Dựa trên sự bài tiết qua nước tiểu và các chất chuyển hóa được thải trừ qua phân, ước tính hấp thu đường uống của các chất liên quan đến thuốc sau khi dùng liều đơn 75 mg dung dịch eltrombopag ít nhất là 52%. Phân bố Eltrombopag gắn kết cao với protein huyết tương người (> 99,9%), chủ yếu với albumin. Eltrombopag là cơ chất cho BCRP, nhưng không là cơ chất cho P-glycoprotein hay OATP1B1. Chuyển hóa sinh học Eltrombopag được chuyển hóa chủ yếu qua sự phân cắt, oxy hóa và liên hợp với acid glucuronic, glutathione, hoặc cysteine. Trong nghiên cứu gắn đồng vị phóng xạ ở người, eltrombopag chiếm khoảng 64% AUCinf của carbon phóng xạ trong huyết tương. Các chất chuyển hóa chiếm số lượng nhỏ do sự glucuronide hóa và oxy hóa cũng được phát hiện. Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP1A2 và CYP2C8 chịu trách nhiệm cho sự chuyển hóa oxy hóa của eltrombopag. Uridine diphosphoglucuronyl transferase UGT1A1 và UGT1A3 chịu trách nhiệm cho sự glucuronide hóa và vi khuẩn trong đường tiêu hóa dưới có thể chịu trách nhiệm cho con đường phân cắt. Thải trừ Lượng eltrombopag hấp thu được chuyển hóa rộng rãi. Con đường thải trừ chính của eltrombopag là qua phân (59%) và 31% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa. Không phát hiện thấy chất gốc chưa biến đổi (eltrombopag) trong nước tiểu. Eltrombopag dạng không biến đổi bài tiết qua phân chiếm khoảng 20% liều dùng. Thời gian bán thải trong huyết tương của eltrombopag xấp xỉ 21 - 32 giờ. Tương tác dược động học Dựa vào một nghiên cứu trên người với eltrombopag được gắn đồng vị phóng xạ, sự glucuronid hóa đóng vai trò nhỏ trong sự chuyển hóa của eltrombopag. Các nghiên cứu trên microsome của tế bào gan người xác nhận UGT1A1 và UGT1A3 là các enzyme chịu trách nhiệm glucuronid hóa eltrombopag. Eltrombopag là chất ức chế một số enzyme UGT in vitro. Về mặt lâm sàng, không tiên đoán được trước các tương tác thuốc đáng kể liên quan đến sự glucuronid hóa do sự đóng góp hạn chế của từng enzyme UGT riêng lẻ trong sự glucuronid hóa eltrombopag. Khoảng 21% liều eltrombopag có thể được chuyển hóa bằng cách oxy hóa. Các nghiên cứu trên microsome tế bào gan người xác định được CYP1A2 và CYP2C8 là các enzyme có vai trò oxy hóa eltrombopag. Eltrombopag không ức chế hoặc gây cảm ứng các enzym CYP dựa trên dữ liệu in vitro và in vivo (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc). Các nghiên cứu in vitro chứng minh rằng eltrombopag là chất ức chế chất vận chuyển OATP1B1 và là chất ức chế chất vận chuyển BCRP và eltrombopag làm tăng nồng độ của rosuvastatin là cơ chất của OATP1B1 và BCRP trong một nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc). Trong các nghiên cứu lâm sàng với eltrombopag, khuyến cáo nên giảm liều statin 50%. Eltrombopag làm chelat hóa các cation đa hóa trị như sắt, calci, magnesi, nhôm, selen và kẽm (xem phần Liều dùng và cách dùng và Tương tác, tương kỵ của thuốc). Các nghiên cứu in vitro đã cho thấy eltrombopag không phải là cơ chất đối với OATP1B1 là polypeptide vận chuyển anion hữu cơ nhưng nó là một chất ức chế chất vận chuyển này (giá trị IC50 là 2,7 μM(1,2 μg/ml). Các nghiên cứu in vitro cũng cho thấy eltrombopag là cơ chất và chất ức chế của protein kháng ung thư vú (BCRP) (giá trị IC50 là 2,7 μM (1,2 μg/ml)). Các nhóm đối tượng bệnh nhân đặc biệt Suy thận Dược động học của eltrombopag đã được nghiên cứu sau khi dùng eltrombopag cho bệnh nhân người lớn bị suy thận. Sau khi dùng liều đơn 50 mg, AUC 0-∞ của eltrombopag thấp hơn 32% đến 36% ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình và thấp hơn 60% ở bệnh nhân suy thận nặng so với những người tình nguyện khỏe mạnh. Có sự biến thiên và trùng lắp đáng kể về nồng độ giữa các bệnh nhân suy thận và người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ eltrombopag (hoạt chất) không gắn kết đối với thuốc gắn kết protein cao này đã không được đo. Bệnh nhân bị suy chức năng thận nên thận trọng khi sử dụng eltrombopag và theo dõi chặt chẽ, ví dụ bằng cách xét nghiệm creatinin huyết thanh và/hoặc phân tích nước tiểu. Hiệu quả và độ an toàn của eltrombopag chưa được xác định ở những bệnh nhân bị cả suy thận và suy gan từ trung bình đến nặng. Suy gan Dược động học của eltrombopag đã được nghiên cứu sau khi dùng eltrombopag cho bệnh nhân người lớn bị suy gan. Sau khi dùng liều đơn 50 mg, AUC0-∞ của eltrombopag cao hơn 41% ở bệnh nhân suy gan nhẹ và cao hơn 80% đến 93% ở bệnh nhân suy gan từ trung bình đến nặng so với những người tình nguyện khỏe mạnh. Có sự trùng lắp và biến thiên đáng kể về nồng độ giữa các bệnh nhân suy gan và người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ eltrombopag (hoạt chất) không gắn kết đối với thuốc gắn kết protein cao này đã không được đo. Ảnh hưởng của suy gan trên dược động học của eltrombopag sau khi dùng lặp lại đã được đánh giá qua phân tích dược động học quần thể ở 28 người lớn khỏe mạnh và 714 bệnh nhân suy gan (673 bệnh nhân nhiễm HCV và 41 bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính do bệnh nguyên khác). Trong số 714 bệnh nhân, 642 bệnh nhân suy gan nhẹ, 67 bệnh nhân suy gan trung bình và 2 bệnh nhân suy gan nặng. So với những người tình nguyện khỏe mạnh, bệnh nhân suy gan nhẹ có giá trị AUC(0-τ) của eltrombopag trong huyết tương cao hơn khoảng 111% (khoảng tin cậy 95%: 45% đến 283%) và bệnh nhân suy gan trung bình có giá trị AUC(0-τ) của eltrombopag trong huyết tương cao hơn khoảng 183% (khoảng tin cậy 95%: 90% đến 459%). Do đó, không nên sử dụng eltrombopag ở bệnh nhân bị giảm tiểu cầu miễn dịch có suy gan (điểm số Child-Pugh ≥ 5) trừ khi lợi ích dự kiến lớn hơn nguy cơ đã được xác định về huyết khối tĩnh mạch cửa (xem phần Liều dùng và cách dùng và Cảnh báo và thận trọng). Đối với bệnh nhân nhiễm HCV khởi đầu dùng eltrombopag với liều 25 mg, 1 lần/ngày (xem phần Liều dùng và cách dùng). Chủng tộc Ảnh hưởng của chủng tộc Châu Á (như người Nhật, Trung Quốc, Đài Loan và Hàn quốc) đối với dược động học của eltrombopag đã được đánh giá bằng cách sử dụng phân tích dược động học quần thể trên 111 người lớn khỏe mạnh (31 bệnh nhân Châu Á) và 88 bệnh nhân ITP (18 bệnh nhân Châu Á). Dựa trên ước tính từ phân tích dược động học quần thể, những bệnh nhân ITP người Châu Á có giá trị AUC(0-τ) eltrombopag huyết tương cao hơn khoảng 49% so với bệnh nhân không phải người Châu Á, chủ yếu là người da trắng (xem phần Liều dùng và Cách dùng). Giới tính Ảnh hưởng của giới tính đối với dược động học của eltrombopag đã được đánh giá bằng cách sử dụng phân tích dược động học quần thể trên 111 người lớn khỏe mạnh (14 nữ) và 88 bệnh nhân ITP (57 nữ). Dựa trên ước tính từ phân tích dược động học quần thể, bệnh nhân ITP nữ có AUC(0-τ) eltrombopag huyết tương cao hơn khoảng 23% so với bệnh nhân ITP nam, khi chưa có hiệu chỉnh theo cho khác biệt trọng lượng cơ thể. Dân số trẻ em (từ 1 đến 17 tuổi) Dược động học của eltrombopag được đánh giá trên 168 bệnh nhân trẻ em bị ITP dùng 1 lần/ngày trong 2 nghiên cứu, TRA108062/PETIT và TRA115450/PETIT-2. Độ thanh thải biểu kiến của eltrombopag trong huyết tương sau khi uống (CL/F) tăng lên theo trọng lượng cơ thể. Ảnh hưởng của chủng tộc và giới tính đến ước tính CL/F của eltrombopag trong huyết tương là đồng nhất giữa bệnh nhân trẻ em và người lớn. Bệnh nhân trẻ em người châu Á bị giảm tiểu cầu miễn dịch có giá trị AUC(0-τ) của eltrombopag trong huyết tương cao hơn khoảng 43% so với bệnh nhân không phải người châu Á. Bệnh nhân trẻ em nữ bị giảm tiểu cầu miễn dịch có giá trị AUC(0-τ) của eltrombopag trong huyết tương cao hơn khoảng 25% so với bệnh nhân nam. Các thông số dược động học của eltrombopag trên các bệnh nhân nhi bị ITP được thể hiện trong bảng 2. Bảng 2: Giá trị trung bình hình học (khoảng tin cậy 95%) của các thông số dược động học của eltrombopag trong huyết tương ở trạng thái ổn định trên bệnh nhân trẻ em bị giảm tiểu cầu miễn dịch (phác đồ liều dùng 50 mg, 1 lần/ngày) Tuổi Cmax (µg/ml) AUCtau (µg.giờ/ml) 12 đến 17 tuổi (n = 62) 6,80 (6,17; 7,50) 103 (91,1; 116) 6 đến 11 tuổi (n =68) 10,3 (9,42; 11,2) 153 (137; 170) 1 đến 5 tuổi (n = 38) 11,6 (10,4; 12,9) 162 (139; 187) Dữ liệu trình bày dưới dạng trung bình nhân (Khoảng tin cậy (CI) 95%). AUC (0-τ) và C max dựa trên ước tính dược động học dân số.

Thành phần

Eltrombopag 25mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Revolade dùng đường uống, nên uống viên thuốc ít nhất 2 giờ trước hoặc 4 giờ sau khi dùng bất kỳ sản phẩm nào như thuốc kháng acid, các sản phẩm từ sữa (hoặc các thực phẩm có chứa calci khác), hoặc các chất khoáng bổ sung có chứa cation đa hóa trị (ví dụ sắt, calci, magnesi, nhôm, selen và kẽm). Hướng dẫn sử dụng, xử lý và hủy bỏ: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Liều dùng Điều trị bằng eltrombopag nên được bắt đầu và duy trì dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị các bệnh về huyết học và các biến chứng của nó. Yêu cầu về liều eltrombopag phải tùy theo từng bệnh nhân dựa trên số lượng tiểu cầu của bệnh nhân. Mục tiêu điều trị bằng eltrombopag không phải là bình thường hóa số lượng tiểu cầu. Bột pha hỗn dịch uống có thể dẫn đến nồng độ eltrombopag cao hơn so với công thức viên nén (xem phần Đặc tính dược động học). Khi chuyển đổi giữa công thức viên nén và bột pha hỗn dịch uống, nên theo dõi số lượng tiểu cầu hàng tuần trong 2 tuần. Giảm tiểu cầu miễn dịch (nguyên phát) Nên sử dụng liều eltrombopag thấp nhất để đạt được và duy trì số lượng tiểu cầu ≥ 50.000/µl. Điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng về số lượng tiểu cầu. Không được dùng eltrombopag để làm bình thường hóa số lượng tiểu cầu. Trong các nghiên cứu lâm sàng, số lượng tiểu cầu thường tăng trong vòng 1 đến 2 tuần sau khi bắt đầu dùng eltrombopag và giảm trong vòng 1 đến 2 tuần sau khi ngừng điều trị. Nhóm bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 6 đến 17 tuổi: Liều khởi đầu khuyến cáo của eltrombopag là 50 mg một lần mỗi ngày. Đối với bệnh nhân có nguồn gốc Châu Á (như người Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc hoặc Thái Lan), nên bắt đầu dùng eltrombopag ở liều giảm là 25 mg một lần mỗi ngày (xem phần Đặc tính dược động học). Nhóm bệnh nhân trẻ em từ 1 đến 5 tuổi: Liều khởi đầu khuyến cáo của eltrombopag là 25 mg một lần mỗi ngày. Theo dõi và điều chỉnh liều: Sau khi bắt đầu sử dụng eltrombopag, phải chỉnh liều để đạt được và duy trì số lượng tiểu cầu ≥ 50.000/µl khi cần thiết để giảm nguy cơ chảy máu. Không được vượt quá liều 75 mg/ngày. Nên theo dõi thường xuyên xét nghiệm lâm sàng về huyết học và gan trong suốt quá trình điều trị bằng eltrombopag và phác đồ liều của eltrombopag được điều chỉnh dựa trên số lượng tiểu cầu như được nêu trong Bảng 3. Trong khi điều trị bằng eltrombopag, cần đánh giá hàng tuần công thức máu toàn phần (FBC), bao gồm số lượng tiểu cầu và phết máu ngoại biên cho đến khi đạt được số lượng tiểu cầu ổn định (≥ 50.000/µl trong ít nhất 4 tuần). Sau đó, hàng tháng nên đánh giá công thức máu toàn phần bao gồm số lượng tiểu cầu và phết máu ngoại biên. Bảng 3. Điều chỉnh liều eltrombopag ở bệnh nhân bị giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP) Số lượng tiểu cầu Điều chỉnh liều hoặc đáp ứng < 50.000/µl sau ít nhất 2 tuần điều trị Tăng 25 mg liều hàng ngày lên tối đa 75 mg/ngày.* ≥ 50.000/µl đến ≤ 150.000/µl Sử dụng liều eltrombopag thấp nhất và/ hoặc điều trị giảm tiểu cầu miễn dịch đồng thời để duy trì số lượng tiểu cầu mà tránh được hoặc giảm chảy máu. > 150.000/µl đến ≤ 250.000/µl Giảm 25 mg liều hàng ngày. Đợi 2 tuần để đánh giá hiệu quả của liều này và bất kỳ sự chỉnh liều nào tiếp theo.*♦ > 250.000/µl Ngừng eltrombopag; tăng tần suất theo dõi tiểu cầu lên 2 lần/tuần. Khi số lượng tiểu cầu ≤ 100.000/µl, bắt đầu điều trị lại với liều hàng ngày giảm 25 mg. * Đối với những bệnh nhân dùng 25 mg eltrombopag 1 lần mỗi hai ngày, tăng liều đến 25 mg một lần mỗi ngày. ♦ Đối với những bệnh nhân dùng 25 mg eltrombopag 1 lần mỗi ngày, nên xem xét dùng liều 25 mg,1 lần mỗi hai ngày. Có thể dùng eltrombopag cùng với các thuốc điều trị giảm tiểu cầu miễn dịch khác. Nên điều chỉnh phác đồ liều dùng của các thuốc điều trị giảm tiểu cầu miễn dịch đồng thời, khi thích hợp về mặt y khoa, để tránh tăng số lượng tiểu cầu quá mức trong khi điều trị bằng eltrombopag. Cần phải chờ ít nhất 2 tuần để thấy hiệu quả của bất kỳ sự điều chỉnh liều nào đối với đáp ứng tiểu cầu của bệnh nhân trước khi xem xét điều chỉnh liều khác. Điều chỉnh liều eltrombopag chuẩn, giảm hoặc tăng, sẽ là 25 mg, 1 lần/ngày. Ngừng điều trị: Nên ngừng điều trị bằng eltrombopag nếu số lượng tiểu cầu không tăng đến mức đủ để tránh chảy máu nghiêm trọng trên lâm sàng sau 4 tuần điều trị bằng eltrombopag với liều 75 mg, 1 lần/ngày. Bệnh nhân nên được đánh giá lâm sàng định kỳ và việc tiếp tục điều trị nên do bác sĩ điều trị quyết định trên cơ sở từng bệnh nhân. Ở những bệnh nhân chưa cắt lách, nên bao gồm đánh giá liên quan đến cắt lách. Sự tái phát giảm tiểu cầu có thể xảy ra khi ngừng điều trị. Thiếu máu bất sản nặng: Chế độ liều khởi đầu: Nên bắt đầu sử dụng eltrombopag với liều 50 mg một lần mỗi ngày. Đối với bệnh nhân có nguồn gốc Châu Á, nên bắt đầu dùng eltrombopag với liều giảm là 25 mg một lần mỗi ngày (xem phần Đặc tính dược động học). Không nên bắt đầu điều trị khi bệnh nhân có bất thường về di truyền học tế bào của nhiễm sắc thể số 7. Theo dõi và điều chỉnh liều: Đáp ứng về huyết học đòi hỏi phải chuẩn độ liều, thường lên đến 150 mg và có thể mất đến 16 tuần sau khi bắt đầu sử dụng eltrombopag (xem phần Nghiên cứu lâm sàng). Nên điều chỉnh liều eltrombopag theo mức tăng 50 mg mỗi 2 tuần khi cần thiết để đạt được số lượng tiểu cầu mục tiêu ≥ 50.000/µl. Đối với bệnh nhân dùng 25 mg, 1 lần/ngày, nên tăng liều lên 50 mg/ngày trước khi tăng liều 50 mg. Không được vượt quá liều 150 mg/ngày. Nên theo dõi thường xuyên xét nghiệm lâm sàng về huyết học và gan trong suốt quá trình điều trị bằng eltrombopag và điều chỉnh phác đồ liều dùng của eltrombopag dựa trên số lượng tiểu cầu như được nêu trong Bảng 4. Bảng 4: Điều chỉnh liều eltrombopag ở bệnh nhân bị thiếu máu bất sản nặng Số lượng tiểu cầu Điều chỉnh liều hoặc đáp ứng < 50.000/µl sau ít nhất 2 tuần điều trị Tăng 50 mg liều hàng ngày lên tối đa 150 mg/ngày. Đối với bệnh nhân dùng 25 mg một lần mỗi ngày, tăng liều đến 50 mg mỗi ngày trước khi tăng lượng liều dùng 50 mg. ≥ 50.000/µl đến ≤ 150.000/µl Sử dụng liều eltrombopag thấp nhất để duy trì số lượng tiểu cầu. > 150.000/µl đến ≤ 250.000/µl Giảm 50 mg liều hàng ngày. Chờ 2 tuần để đánh giá hiệu quả và bất kỳ sự điều chỉnh liều nào tiếp theo. > 250.000/µl Ngừng eltrombopag; trong ít nhất 1 tuần. Khi số lượng tiểu cầu ≤ 100.000/µl, bắt đầu điều trị lại với liều hàng ngày giảm 50 mg. Giảm liều đối với người đáp ứng 3 dòng (bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu): Đối với những bệnh nhân đạt được đáp ứng 3 dòng, bao gồm không phụ thuộc truyền máu, kéo dài ít nhất 8 tuần: Có thể giảm liều eltrombopag 50%. Nếu số lượng vẫn ổn định sau 8 tuần với liều giảm thì ngừng sử dụng eltrombopag và theo dõi công thức máu. Nếu số lượng tiểu cầu giảm xuống < 30.000/µl, hemoglobin giảm xuống < 9 g/dl hoặc số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) < 0,5 x 109 /l, có thể bắt đầu sử dụng lại eltrombopag ở liều có hiệu quả trước đó. Ngừng điều trị: Nên ngừng điều trị nếu không có đáp ứng huyết học nào xảy ra sau 16 tuần điều trị bằng eltrombopag. Nếu phát hiện bất thường mới về di truyền học tế bào, phải đánh giá xem liệu việc tiếp tục sử dụng eltrombopag có phù hợp hay không (xem phần Cảnh báo và thận trọng và Phản ứng bất lợi). Đáp ứng quá mức về số lượng tiểu cầu (như được nêu trong Bảng 5) hoặc các bất thường quan trọng về xét nghiệm gan cũng cần phải ngừng sử dụng eltrombopag (xem phần Phản ứng bất lợi). Các nhóm đối tượng đặc biệt: Suy thận Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nên thận trọng khi sử dụng eltrombopag và theo dõi chặt chẽ, ví dụ bằng cách xét nghiệm creatinin huyết thanh và/hoặc thực hiện phân tích nước tiểu (xem phần Đặc tính dược động học). Suy gan Không nên sử dụng eltrombopag ở bệnh nhân bị giảm tiểu cầu miễn dịch có suy gan (điểm Child-Pugh ≥ 5) trừ khi lợi ích dự kiến lớn hơn nguy cơ đã được xác định về huyết khối tĩnh mạch cửa (xem phần Cảnh báo và Thận trọng). Nếu việc sử dụng eltrombopag được xem là cần thiết đối với bệnh nhân bị giảm tiểu cầu miễn dịch có suy gan, liều khởi đầu phải là 25 mg một lần mỗi ngày. Sau khi bắt đầu dùng liều eltrombopag ở bệnh nhân suy gan, nên tuân thủ khoảng cách 3 tuần trước khi tăng liều. Bệnh nhân cao tuổi Dữ liệu về việc sử dụng eltrombopag ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên bị giảm tiểu cầu miễn dịch còn hạn chế và không có kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân trên 85 tuổi bị giảm tiểu cầu miễn dịch. Trong các nghiên cứu lâm sàng về eltrombopag, nhìn chung không quan sát thấy sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về tính an toàn của eltrombopag giữa bệnh nhân ít nhất 65 tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi. Các báo cáo kinh nghiệm lâm sàng khác chưa xác định được sự khác biệt về đáp ứng giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi, nhưng không thể loại trừ một số bệnh nhân lớn tuổi hơn có sự nhạy cảm cao hơn (xem phần Đặc tính dược động học). Dữ liệu còn hạn chế về việc sử dụng eltrombopag ở bệnh nhân trên 75 tuổi bị thiếu máu bất sản nặng (SAA). Cần thận trọng ở những bệnh nhân này (xem phần Cảnh báo và thận trọng). Bệnh nhân Châu Á Đối với bệnh nhân có nguồn gốc Châu Á (như Trung Quốc, Nhật, Đài Loan, Hàn Quốc hoặc Thái Lan), bao gồm cả những người bị suy gan, nên bắt đầu dùng eltrombopag với liều 25 mg, 1 lần/ngày (xem phần Đặc tính dược động học). Cần tiếp tục theo dõi số lượng tiểu cầu của bệnh nhân và các tiêu chí tiêu chuẩn để điều chỉnh liều tiếp theo. Nhóm bệnh nhân trẻ em Không khuyến cáo sử dụng Revolade cho trẻ em dưới 1 tuổi bị giảm tiểu cầu miễn dịch do không đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả. Hiện không có dữ liệu. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp quá liều, số lượng tiểu cầu có thể tăng quá mức và gây các biến chứng huyết khối/huyết khối thuyên tắc mạch. Trong trường hợp quá liều, nên xem xét dùng đường uống một chế phẩm chứa cation kim loại như calci, nhôm, hoặc các chế phẩm magnesi để chelat hóa eltrombopag và do đó hạn chế hấp thu. Nên theo dõi chặt chẽ số lượng tiểu cầu. Nên khởi đầu điều trị lại với eltrombopag theo khuyến cáo liều dùng và cách dùng (xem phần Liều dùng và Cách dùng). Trong các nghiên cứu lâm sàng, có một báo cáo quá liều trong đó bệnh nhân uống 5000 mg eltrombopag. Các tác dụng không mong muốn được báo cáo bao gồm phát ban nhẹ, nhịp tim chậm thoáng qua, tăng ALT và AST, và mệt mỏi. Các men gan đo từ Ngày 2 và 18 sau khi dùng thuốc đạt nồng độ đỉnh ở 1,6 lần ULN với AST, 3,9 lần ULN với ALT, và 2,4 lần ULN với bilirubin toàn phần. Số lượng tiểu cầu là 672.000/µl ở ngày 18 sau khi dùng thuốc và số lượng tiểu cầu tối đa là 929.000/µl. Tất cả các biến cố đều được giải quyết mà không có di chứng sau khi điều trị. Do eltrombopag bài tiết không đáng kể qua thận và gắn kết nhiều với protein huyết tương, thẩm tách máu/ lọc thận khó có thể đem lại hiệu quả trong việc tăng thải trừ eltrombopag. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần tìm hiểu kỹ các thông tin hướng dẫn trước khi bắt đầu trị liệu bằng sản phẩm này. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm dùng thuốc cho những người có tiền sử dị ứng hay quá mẫn với hoạt chất Eltrombopag hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức. Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ gây độc tế bào gan Quá trình điều trị bằng Eltrombopag có khả năng dẫn đến các bất thường về chức năng gan, thậm chí gây độc tính nghiêm trọng đe dọa tính mạng. Yêu cầu giám sát: Cần định lượng AST, ALT và bilirubin huyết thanh trước khi dùng thuốc, duy trì tần suất 2 tuần một lần trong giai đoạn chỉnh liều, và chuyển sang kiểm tra định kỳ hàng tháng khi liều dùng đã ổn định. Hoạt chất này có thể làm tăng bilirubin gián tiếp do ức chế OATP1B1 và UGT1A1. Xử trí khi có bất thường: Nếu bilirubin tăng, cần tiến hành phân đoạn. Các xét nghiệm gan bất thường phải được kiểm tra lại sau 3 đến 5 ngày và theo dõi liên tục cho tới khi các chỉ số ổn định hoặc phục hồi về mức nền. Chỉ định ngừng thuốc: Bắt buộc dừng Eltrombopag nếu chỉ số ALT tăng tiến triển, kéo dài từ 4 tuần trở lên, đi kèm tăng bilirubin trực tiếp, xuất hiện triệu chứng tổn thương gan/gan mất bù, hoặc tăng vượt ngưỡng sau: Tăng ≥ 3 lần giới hạn trên bình thường (ULN) ở người có chức năng gan ban đầu bình thường. Tăng ≥ 3 lần mức nền hoặc > 5 lần ULN (chọn giá trị thấp hơn) ở người đã có tăng transaminase trước đó. Đối tượng đặc biệt: Cần thận trọng tối đa khi dùng thuốc cho người mắc bệnh gan. Bệnh nhân suy gan, người bị ban xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP) hoặc thiếu máu bất sản nặng (SAA) cần được khởi đầu với liều thấp hơn và giám sát y khoa chặt chẽ. Biến chứng liên quan đến huyết khối và thuyên tắc mạch Nguy cơ ở bệnh nhân gan mạn tính (CLD): Việc dùng 75 mg Eltrombopag với tần suất 1 lần mỗi ngày trong vòng 2 tuần để chuẩn bị cho thủ thuật xâm lấn làm gia tăng nguy cơ huyết khối. Ghi nhận lâm sàng cho thấy 4% (6 trên 143 người lớn) nhóm dùng thuốc bị huyết khối tĩnh mạch cửa, so với 1% (2 trên 145 người) ở nhóm giả dược (gồm một ca huyết khối tĩnh mạch cửa và một ca nhồi máu cơ tim). Trong số bệnh nhân dùng thuốc bị huyết khối, có 5 người xuất hiện biến chứng khi lượng tiểu cầu vượt quá 200,000/µl trong vòng 30 ngày kể từ liều cuối. Do đó, không chỉ định thuốc để chuẩn bị phẫu thuật cho người bệnh gan mạn tính bị giảm tiểu cầu. Nguy cơ ở bệnh nhân ITP: Biến cố thuyên tắc huyết khối vẫn xảy ra ngay cả khi lượng tiểu cầu ở mức thấp hoặc bình thường. Cần đặc biệt thận trọng với người có sẵn yếu tố nguy cơ như: lớn tuổi, bất động lâu ngày, béo phì, hút thuốc, ung thư, dùng liệu pháp hormone/thuốc tránh thai, vừa phẫu thuật/chấn thương, hoặc có rối loạn đông máu di truyền (yếu tố V Leiden) hay mắc phải (thiếu hụt ATIII, hội chứng kháng phospholipid). Cần theo dõi sát tiểu cầu để giảm liều hoặc ngừng thuốc kịp thời khi vượt mục tiêu. Đánh giá lợi ích - nguy cơ: Cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi kê đơn cho người có nguy cơ huyết khối. Dù chưa ghi nhận ca huyết khối nào ở bệnh nhân SAA kháng trị trong thử nghiệm lâm sàng, nguy cơ này vẫn tồn tại do cỡ mẫu hạn chế và liều dùng cho SAA rất cao (lên tới 150 mg/ngày). Chống chỉ định tương đối: Tránh dùng thuốc cho bệnh nhân ITP kèm suy gan nặng (Child-Pugh ≥ 5) trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ huyết khối tĩnh mạch cửa. Hiện tượng xuất huyết sau khi dừng thuốc Khi ngừng Eltrombopag , lượng tiểu cầu ở phần lớn bệnh nhân ITP sẽ sụt giảm về mức ban đầu trong vòng 2 tuần, làm tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng. Nguy cơ này đặc biệt cao nếu người bệnh đang dùng kèm thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu. Khuyến cáo theo dõi lượng tiểu cầu hàng tuần liên tục trong 4 tuần sau khi dừng thuốc. Nếu cần, hãy tái áp dụng các liệu pháp điều trị ITP tiêu chuẩn hoặc hỗ trợ truyền tiểu cầu, điều chỉnh thuốc chống đông. Sự hình thành sợi reticulin và xơ hóa tủy xương Thuốc có khả năng thúc đẩy hình thành sợi reticulin trong tủy xương. Trước khi bắt đầu, cần phết máu ngoại biên để đánh giá hình thái tế bào nền. Khi đã đạt liều ổn định, phải làm công thức máu toàn phần và phân loại bạch cầu mỗi tháng. Nếu phát hiện tế bào chưa trưởng thành, tế bào dị dạng (như hồng cầu hình giọt nước, hồng cầu có nhân) hoặc giảm tế bào máu, cần dừng thuốc và cân nhắc sinh thiết tủy xương. Nguy cơ tiến triển hội chứng loạn sản tủy (MDS) Các chất đồng vận thụ thể thrombopoietin có thể kích thích tế bào ác tính dòng tủy phát triển. Đã có báo cáo về việc tăng nguyên bào thoáng qua hoặc tiến triển từ MDS thành bạch cầu tủy cấp (AML). Trước khi điều trị ITP hoặc SAA, cần loại trừ chẩn đoán MDS (đặc biệt ở người cao tuổi). Khuyến cáo thực hiện sinh thiết và chọc hút tủy xương trong quá trình trị liệu cho người trên 60 tuổi có biểu hiện bất thường. Hiệu quả của Revolade trong điều trị giảm tiểu cầu do MDS chưa được xác lập và không được tự ý sử dụng ngoài nghiên cứu lâm sàng. Bất thường di truyền tế bào ở bệnh nhân SAA Trong nghiên cứu pha II trên bệnh nhân SAA kháng trị dùng liều khởi đầu 50 mg/ngày (tăng dần mỗi 2 tuần đến tối đa 150 mg/ngày), có 17,1% người lớn (7 trên 41 bệnh nhân, với 4 ca biến đổi nhiễm sắc thể số 7) xuất hiện bất thường di truyền tế bào mới sau thời gian trung vị 2,9 tháng. Ở một nghiên cứu pha II khác với liều cố định 150 mg/ngày, tỷ lệ xuất hiện bất thường di truyền tế bào mới là 22,6% người lớn (7 trên 31 bệnh nhân, với 3 ca biến đổi nhiễm sắc thể số 7). Các bệnh nhân này đều có kết quả di truyền bình thường trước đó; bất thường xuất hiện ở tháng thứ 3 (6 ca) và tháng thứ 6 (1 ca). Tỷ lệ tiến triển thành MDS được ghi nhận là 4% (5 trên 133 bệnh nhân SAA) với thời gian chẩn đoán trung vị là 3 tháng từ khi dùng thuốc. Khuyến cáo: Bệnh nhân SAA kháng trị hoặc đã qua điều trị ức chế miễn dịch mạnh cần được chọc hút tủy xương để kiểm tra di truyền tế bào tại các mốc: trước điều trị, tại tháng thứ 3 và tháng thứ 6. Cân nhắc dừng thuốc nếu phát hiện bất thường mới. Biến đổi thị lực Nghiên cứu trên động vật gặm nhấm cho thấy thuốc có thể gây đục thủy tinh thể. Ở bệnh nhân viêm gan C dùng interferon phối hợp, tỷ lệ đục thủy tinh thể tiến triển hoặc mới xuất hiện là 8% ở nhóm dùng Eltrombopag so với 5% ở nhóm giả dược. Tỷ lệ xuất huyết võng mạc (dưới võng mạc, trên võng mạc hoặc trong mô võng mạc) ở cả hai nhóm đều là 2%. Bệnh nhân cần được kiểm tra mắt định kỳ. Ảnh hưởng đến khoảng QT/QTc Dù liều 150 mg mỗi ngày ở người khỏe mạnh không gây ảnh hưởng lâm sàng đến tái cực tim, các báo cáo thử nghiệm trên bệnh nhân ITP vẫn ghi nhận hiện tượng kéo dài khoảng QTc (chưa rõ ý nghĩa lâm sàng). Mất hiệu quả điều trị Nếu bệnh nhân không đạt hoặc không duy trì được đáp ứng tiểu cầu trong phạm vi liều khuyến cáo, cần tìm kiếm nguyên nhân, bao gồm cả việc kiểm tra xơ hóa tủy xương. Trẻ em Tất cả các cảnh báo và thận trọng đối với bệnh nhân ITP người lớn đều được áp dụng tương tự cho nhóm bệnh nhân nhi. Tác động đến kết quả xét nghiệm Do hoạt chất có màu đậm, thuốc có thể gây nhiễu và làm sai lệch kết quả định lượng creatinine và bilirubin toàn phần trong huyết thanh. Nếu kết quả xét nghiệm không phù hợp với biểu hiện lâm sàng, cần thực hiện lại bằng phương pháp đo khác. Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú Thai kỳ: Chưa có đủ dữ liệu an toàn trên người, nhưng thực nghiệm trên động vật cho thấy độc tính đối với sinh sản. Không khuyến cáo sử dụng Revolade cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ có khả năng mang thai không dùng biện pháp tránh thai. Cho con bú: Chưa rõ khả năng bài tiết vào sữa mẹ ở người, nhưng đã được ghi nhận trên động vật. Cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc dựa trên lợi ích của trẻ và người mẹ. Khả năng sinh sản: Thực nghiệm trên chuột không thấy ảnh hưởng ở mức phơi nhiễm tương đương người, tuy nhiên nguy cơ đối với con người vẫn chưa thể loại trừ hoàn toàn. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc ít gây ảnh hưởng trực tiếp. Tuy nhiên, cần lưu ý các tác dụng phụ như chóng mặt hoặc giảm tỉnh táo để thận trọng khi thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung và phối hợp vận động. Tương tác với thuốc khác Tác động của Eltrombopag đến các thuốc khác Thuốc ức chế HMG CoA reductase (Statin): Khi phối hợp 75 mg Eltrombopag 1 lần/ngày trong 5 ngày với một liều đơn 10 mg rosuvastatin trên 39 người lớn khỏe mạnh, nồng độ đỉnh (Cmax) của rosuvastatin tăng 103% (khoảng tin cậy 90%: 82%, 126%) và diện tích dưới đường cong (AUC)0-∞ tăng 55% (khoảng tin cậy 90%: 42%, 69%). Tương tác tương tự có thể xảy ra với atorvastatin, fluvastatin, lovastatin, pravastatin và simvastatin. Khuyến cáo giảm liều statin và theo dõi sát tác dụng phụ của chúng khi dùng chung. Cơ chất của OATP1B1 và BCRP: Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc như methotrexate, topotecan. Cơ chất của Cytochrome P450: Thử nghiệm in vitro (lên đến 100 μM) cho thấy hoạt chất không ức chế các enzym CYP 1A2, 2A6, 2C19, 2D6, 2E1, 3A4/5, và 4A9/11, nhưng có ức chế CYP2C8 và CYP2C9. Tuy nhiên, thực tế lâm sàng khi dùng 75 mg 1 lần/ngày trong 7 ngày trên 24 nam giới không gây ảnh hưởng đến chuyển hóa của caffeine (1A2), omeprazole (2C19), flurbiprofen (2C9) hay midazolam (3A4). Không có tương tác lâm sàng đáng ngại với các cơ chất CYP450. Thuốc kháng virus HCV (Protease inhibitors): Không cần chỉnh liều khi phối hợp với telaprevir hoặc boceprevir. Dùng chung một liều đơn 200 mg Eltrombopag với telaprevir 750 mg mỗi 8 giờ không làm thay đổi nồng độ telaprevir. Dùng chung một liều đơn 200 mg Eltrombopag với boceprevir 800 mg mỗi 8 giờ không đổi AUC(0-τ) của boceprevir nhưng làm tăng Cmax 20% và giảm Cmin 32%. Cần theo dõi sát hiệu quả kháng virus do sự sụt giảm Cmin này. Tác động của các thuốc khác đến Eltrombopag Ciclosporin: Nồng độ Eltrombopag bị suy giảm khi dùng chung với chất ức chế BCRP này. Cụ thể: Phối hợp với 200 mg ciclosporin làm giảm Cmax của Eltrombopag 25% và giảm AUCinf 18%. Phối hợp với 600 mg ciclosporin làm giảm Cmax của Eltrombopag 39% và giảm AUCinf 24%. Xử trí: Cần theo dõi lượng tiểu cầu tối thiểu mỗi tuần một lần trong 2 đến 3 tuần đầu phối hợp để điều chỉnh tăng liều Eltrombopag nếu cần. Cation đa hóa trị (Tương tác tạo phức chelat): Hoạt chất dễ tạo phức chelat với sắt, calci, nhôm, magnesi, kẽm và selen. Dùng chung một liều đơn 75 mg thuốc với chất kháng acid chứa 1524 mg nhôm hydroxide và 1425 mg magnesi carbonate làm giảm AUC0-∞ của Eltrombopag đi 70% (khoảng tin cậy 90%: 64%, 76%) và giảm Cmax đi 70% (khoảng tin cậy 90%: 62%, 76%). Khuyến cáo: Uống thuốc cách ít nhất 2 giờ trước hoặc 4 giờ sau khi dùng các sản phẩm chứa cation đa hóa trị (như sữa, thuốc kháng acid, viên bổ sung khoáng chất). Lopinavir/Ritonavir: Phối hợp một liều đơn 100 mg thuốc với lopinavir/ritonavir 400/100 mg (dùng 2 lần/ngày) làm giảm AUCinf của Eltrombopag đi 17% (khoảng tin cậy 90%: 6,6%, 26,6%). Cần thận trọng và theo dõi sát tiểu cầu để chỉnh liều khi bắt đầu hoặc ngừng phối hợp. Chất cảm ứng/ức chế CYP1A2 và CYP2C8: Do thuốc chuyển hóa qua nhiều con đường (CYP1A2, CYP2C8, UGT1A1, UGT1A3), các chất chỉ tác động lên một enzym đơn lẻ ít gây ảnh hưởng. Tuy nhiên, các chất tác động đa enzym có thể làm thay đổi mạnh nồng độ thuốc (như fluvoxamine làm tăng, rifampicin làm giảm nồng độ). Thuốc kháng virus HCV: Boceprevir 800 mg mỗi 8 giờ hoặc telaprevir 750 mg mỗi 8 giờ khi dùng chung với một liều đơn 200 mg Eltrombopag không gây biến động nồng độ thuốc ở mức có ý nghĩa lâm sàng. Các thuốc điều trị ITP phối hợp: Khi dùng chung với corticosteroid, danazol, azathioprine, IVIG hoặc anti-D immunoglobulin, cần theo dõi sát lượng tiểu cầu để tránh vượt quá giới hạn khuyến cáo. Tương tác với thức ăn Tránh uống thuốc cùng bữa ăn giàu calci (như sữa và các chế phẩm từ sữa) vì sẽ làm giảm mạnh sinh khả dụng của thuốc. Uống thuốc cách 2 giờ trước hoặc 4 giờ sau bữa ăn giàu calci, hoặc dùng chung với thực phẩm ít calci [< 50 mg calci] sẽ không gây ảnh hưởng lâm sàng. Dùng một liều đơn 50 mg dạng viên nén cùng bữa sáng nhiều béo, nhiều calo và giàu calci làm giảm AUC0-∞ trung bình 59% và giảm Cmax trung bình 65%. Dùng một liều đơn 25 mg dạng bột pha hỗn dịch với bữa ăn giàu calci, béo và calo vừa phải làm giảm AUC0-∞ trung bình 75% và giảm Cmax trung bình 79%. Sự sụt giảm này hạn chế hơn nếu uống liều bột 25 mg này trước bữa ăn giàu calci 2 giờ (AUC0-∞ trung bình chỉ giảm 20% và Cmax trung bình giảm 14%). Các thực phẩm chứa lượng calci thấp (< 50 mg calci) như thịt heo nạc, thịt bò, trái cây, nước quả không bổ sung khoáng chất, sữa đậu nành hoặc ngũ cốc không bổ sung calci/magnesi/sắt sẽ không làm thay đổi nồng độ thuốc, bất kể lượng chất béo hay calo trong bữa ăn. Tính tương kỵ Do chưa có nghiên cứu chính thức về tính tương kỵ, tuyệt đối không tự ý trộn lẫn thuốc này với các chế phẩm khác.

Mô tả chi tiết

Thuốc Revolade 25mg Novartis chống chảy máu do thiếu tiểu cầu trong máu là gì? Do tập đoàn dược phẩm Novartis nghiên cứu và sản xuất, thuốc Revolade sở hữu hoạt chất chủ đạo là Eltrombopag olamine. Dòng sản phẩm này được chỉ định chuyên biệt cho các nhóm đối tượng bệnh nhân cụ thể sau: Trẻ em từ 1 tuổi trở lên và người trưởng thành mắc chứng giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát: Áp dụng cho các trường hợp bệnh lý đã kéo dài tối thiểu 6 tháng tính từ thời điểm phát hiện bệnh, đồng thời cơ thể người bệnh không đáp ứng hoặc kháng lại các phương pháp trị liệu trước đó. Người lớn bị thiếu máu bất sản nặng (SAA) thứ phát: Dành riêng cho những bệnh nhân không đủ điều kiện thực hiện ca ghép tế bào gốc tạo máu, hoặc những người mà cơ thể đã kháng lại liệu pháp ức chế miễn dịch cùng các biện pháp điều trị mạnh được áp dụng trước đây.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.