← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Ribomustin 100 Janssen điều trị bệnh bạch cầu lympho mạn, u lympho không Hodgkin, đa u tủy

Ribomustin 100 là sản phẩm của Công ty Cenexi-Laboratoires Thissen SA. Với thành phần chính là Bendamustin (dưới dạng Bendamustin hydroclorid). Thuốc được chỉ định điều trị bệnh bạch cầu lympho mạn, u lympho không Hodgkin, đa u tủy

Thương hiệu
Janssen
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN2-567-17
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CENEXI SAS

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Bệnh bạch cầu lympho mạn: Điều trị bước một cho bệnh bạch cầu lympho mạn (giai đoạn B hoặc C theo Binet) ở bệnh nhân không thích hợp hóa trị phối hợp với fludarabin. U lympho không Hodgkin: U lympho không Hodgkin thể diễn tiến chậm ở bệnh nhân bệnh tiến triển sau điều trị với rituximab hoặc hóa trị phối hợp với rituximab. Đa u tủy: Điều trị bước một cho đa u tủy (phân loại Durie-Salmon giai đoạn II có tiến triển hay giai đoạn III) phối hợp với prednison ở bệnh nhân trên 65 tuổi mà không thích hợp ghép tế bào gốc tự thân và bệnh nhân có bệnh lý thần kinh trên lâm sàng vào thời điểm chẩn đoán mà không thể sử dụng điều trị có bortezomib hay thalidomid. Dược lực học Nhóm dược lý điều trị: Thuốc chống ung thư, nhóm alkyl, mã ATC: L01AA09 Bendamustin là thuốc nhóm alkyl chống khối u với hoạt tính độc đáo ở chỗ có chứa vòng benzimidazol giống purin. Tác động chống ung thư và gây độc tế bào của bendamustin chủ yếu dựa trên sự gắn kết chéo của các sợi DNA đơn và kép bằng sự alkyl hóa. Kết quả là chức năng nhân đôi của DNA, tổng hợp và sửa chữa DNA bị hỏng. Bendamustin có hoạt tính chống lại cả hai loại tế bào: Tế bào đang phân chia và tế bào không hoạt động. Cơ chế hoạt động chính xác của bendamustin vẫn còn chưa rõ. Tác dụng chống khối u của bendamustin hydrochlorid được chứng minh trong một số nghiên cứu in-vitro trên nhiều dòng tế bào khối u khác nhau ở người (ung thư vú, ung thư phổi tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ, carcinôm buồng trứng và các bệnh bạch cầu khác nhau) và in-vivo trên nhiều kiểu khối u thực nghiệm khác nhau có nguồn gốc từ chuột nhắt, chuột cống và người (ung thư hắc tố, ung thư vú, ung thư mô mềm, u lympho, bệnh bạch cầu và ung thư phổi tế bào nhỏ). Bendamustin hydrochlorid cho thấy hoạt tính trên những dòng tế bào khối u ở người khác với những thuốc nhóm alkyl khác. Hoạt chất của thuốc cho thấy không có hay có rất ít đề kháng chéo với các dòng tế bào khối u ở người với các cơ chế đề kháng khác nhau ít nhất một phần do sự tương tác với DNA tương đối bền vững. Hơn nữa, các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có sự kháng chéo hoàn toàn của bendamustin với anthracyclin, các thuốc nhóm alkyl hay rituximab. Tuy nhiên, số bệnh nhân được đánh giá còn ít. Dược động học Phân bố Sau khi truyền tĩnh mạch 30 phút, thể tích phân bố ở trung tâm là 19,3 L. Trong điều kiện ổn định sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh, thể tích phân bố là 15,8-20,5 L. Trên 95% hoạt chất được gắn kết với các protein huyết tương (chủ yếu là albumin). Chuyển hóa Đường thải trừ chính của bendamustin là thủy phân thành monohydroxy- và dihydroxy-bendamustin. Sự tạo thành N-desmethyl-bendamustin và gamma-hydroxy-bendamustin qua chuyển hóa ở gan nhờ isoenzym cytochrom P450 (CYP) 1A2. Đường chuyển hóa chính khác của bendamustin nhờ gắn kết với glutathion. In-vitro, bendamustin không ức chế CYP 1A2, CYP 2C9/10, CYP 2D6, CYP 2E1 và CYP 3A4. Thải trừ Độ thanh thải toàn bộ trung bình sau truyền tĩnh mạch 30 phút với liều 120 mg/m diện tích bề mặt cơ thể cho 12 đối tượng thử nghiệm là 639,4 mL/phút. Khoảng 20% liều sử dụng tìm thấy trong nước tiểu 24 giờ. Lượng bài tiết trong nước tiểu theo thứ tự là: Monohydroxy-bendamustin > bendamustin> dihydroxy-bendamustin > chất chuyển hóa oxy hóa > N-desmethyl bendamustin. Trong mật, các sản phẩm chuyển hóa chính có tính phân cực bị thải trừ. Suy gan Ở các bệnh nhân có 30-70% gan bị phá hủy do khối u và suy gan nhẹ (bilirubin huyết thanh < 1,2 mg/dL), đặc tính dược động học không thay đổi. Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa bệnh nhân này với bệnh nhân có chức năng gan và thận bình thường về Cmax, Imax, AUC, t1/2b, thể tích phân bố và độ thanh thải. AUC và độ thanh thải toàn bộ trên cơ thể của bendamustin tỉ lệ nghịch với bilirubin huyết thanh. Suy thận Ở các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 10 mL/phút, kể cả các bệnh nhân phải lọc máu, không có sự khác biệt có ý nghĩa so với bệnh nhân có chức năng gan và thận bình thường xét về Cmax, Imax, AUC, t1/2b, thể tích phân bố và thanh thải. Bệnh nhân cao tuổi Bệnh nhân đến 84 tuổi cũng được bao gồm trong các nghiên cứu dược động học. Tuổi cao không ảnh hưởng đến dược động học của bendamustin.

Thành phần

Bendamustine hydrochloride 100mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Dùng tiêm truyền tĩnh mạch trong 30-60 phút. Bệnh bạch cầu lympho mạn: Bendamustin hydrochlorid 100 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, vào ngày 1 và ngày 2 của các chu kỳ, mỗi chu kỳ 4 tuần, tối đa 6 chu kỳ. U lympho không Hodgkin: Bendamustin hydrochlorid 120 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, vào ngày 1 và ngày 2 của các chu kỳ, mỗi chu kỳ 3 tuần, trong ít nhất 6 đến 8 chu kỳ (tối đa 8 chu kỳ). Đa u tủy: Bendamustin hydrochlorid 120-150 mg/m diện tích bề mặt cơ thể, vào ngày 1 và ngày 2, phối hợp với prednison 60 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể tiêm tĩnh mạch hay uống từ ngày 1 đến ngày 4 của các chu kỳ, mỗi chu kỳ 4 tuần trong ít nhất 3 chu kỳ. Nên trì hoãn hay ngừng điều trị nếu số lượng bạch cầu giảm 3.000 /uL và/ hoặc số lượng tiểu cầu giảm < 75.000/L. Có thể tiếp tục điều trị sau khi số lượng bạch cầu tăng >4.000/L và số lượng tiểu cầu tăng >100.000/L. Số lượng bạch cầu và tiểu cầu thấp nhất đo được sau 14-20 ngày, phục hồi sau 3-5 tuần. Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ công thức máu trong khoảng thời gian nghỉ không điều trị (xem Cảnh báo và thận trọng). Trong trường hợp độc tính không thuộc huyết học, việc giảm liêu phải dựa trên mức độ độc tính xấu nhất theo Tiêu chuẩn độc tính thường gặp (CTC) của chu kỳ trước. Khuyến cáo giảm 50% liều dùng trong trường hợp độc tính mức độ 3 theo CTC. Khuyến cáo ngừng điều trị trong trường hợp độc tính mức độ 4 theo CTC. Nếu cần điều chỉnh liều cho một bệnh nhân thì liều đã giảm được tính riêng cho bệnh nhân đó phải được dùng vào ngày 1 và ngày 2 của chu kỳ điều trị tương ứng. Suy gan Dựa trên dữ liệu dược động học, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (bilirubin huyết thanh < 1,2 mg/dL). Khuyến cáo giảm 30% liều dùng ở bệnh nhân suy gan trung bình (bilirubin huyết thanh 1,2 – 3 mg/dL). Không có sẵn dữ liệu ở bệnh nhân suy gan nặng (bilirubin huyết thanh > 3 mg/dL) (xem Chống chỉ định). Suy thận Dựa trên dữ liệu dược động học, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 10 mL/phút. Kinh nghiệm ở bệnh nhân suy thận nặng còn hạn chế. Bệnh nhân nhi Tính an toàn và hiệu quả của bendamustin trên bệnh nhân nhi chưa được xác lập do dữ liệu còn hạn chế. Bệnh nhân cao tuổi Không có bằng chứng cho thấy cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi (xem Đặc tính dược động học). Làm gì khi dùng quá liều? Sau khi truyền bendamustin trong 30 phút một lần mỗi 3 tuần, liều dung nạp tối đa là 280 mg/m2. Biến cố trên tim độ 2 theo CTC tương ứng với thay đổi ECG biểu hiện thiếu máu cơ tim được xem là đến giới hạn liều. Trong một nghiên cứu tiếp theo với bendamustin truyền trong 30 phút vào ngày 1 và ngày 2 mỗi 3 tuần, liều dung nạp tối đa của thuốc là 180 mg/m2. Độc tính giới hạn liều là giảm tiểu cầu độ 4. Độc tính trên tim thì không giới hạn liều theo lịch trình này. Biện pháp xử trí Không có chất đối kháng đặc hiệu. Có thể thực hiện ghép tủy xương và truyền các chế phẩm máu (tiểu cầu, hồng cầu lắng) hoặc sử dụng các yếu tố tăng trưởng tạo huyết như là những biện pháp xử trí hiệu quả để kiểm soát tác dụng phụ về huyết học. Bendamustin hydrochlorid và các chất chuyển hóa bị thẩm tách với mức độ nhỏ. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần nghiên cứu kỹ tài liệu hướng dẫn và lưu tâm các thông tin y khoa dưới đây trước khi tiến hành điều trị bằng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Tuyệt đối không dùng thuốc cho các trường hợp sau: Mẫn cảm với bendamustin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức. Phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng với chỉ số bilirubin huyết thanh vượt quá 3 mg /dL. Người bệnh bị vàng da. Tình trạng suy tủy xương nặng hoặc có biến động nghiêm trọng về chỉ số tế bào máu (lượng bạch cầu dưới 3.000/µL hoặc lượng tiểu cầu dưới 75.000/µL). Người vừa trải qua phẫu thuật lớn trong vòng 30 ngày trước thời điểm dự kiến dùng thuốc. Đang bị nhiễm trùng, đặc biệt là các ca có kèm theo chứng giảm bạch cầu. Người vừa tiêm hoặc đang trong lịch chủng ngừa vắc-xin sốt vàng. Cảnh báo và thận trọng Suy tủy xương Hoạt chất bendamustin hydrochlorid có nguy cơ gây ức chế và suy giảm chức năng tủy xương. Nếu xuất hiện biến cố này, bác sĩ cần tiến hành kiểm tra, theo dõi sát sao các chỉ số hemoglobin, bạch cầu, tiểu cầu và bạch cầu trung tính trước khi quyết định cho người bệnh bước vào chu kỳ điều trị kế tiếp. Yêu cầu tối thiểu để bắt đầu đợt điều trị tiếp theo là lượng bạch cầu phải đạt trên 4.000/µL và lượng tiểu cầu phải đạt trên 100.000/µL. Việc điều chỉnh giảm liều lượng hoặc tạm hoãn thời gian dùng thuốc là cần thiết khi xảy ra suy tủy. Tuyệt đối không chỉ định Ribomustin nếu tình trạng suy tủy hoặc rối loạn tế bào máu ở mức độ nghiêm trọng. Nhiễm trùng Đã ghi nhận các ca nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm phổi trong quá trình điều trị. Một số trường hợp diễn tiến nặng dẫn đến sốc nhiễm trùng, phải nhập viện cấp cứu hoặc tử vong. Nguy cơ này cao hơn ở nhóm bệnh nhân bị suy tủy do bendamustin hydrochlorid. Người bệnh cần báo ngay cho nhân viên y tế nếu xuất hiện các biểu hiện nghi ngờ nhiễm trùng như sốt cao hoặc có triệu chứng bất thường ở đường hô hấp. Phản ứng trên da Nhiều thể phản ứng da đã được báo cáo như phát ban, độc tính trên da hoặc phát ban dạng bóng nước. Do thuốc thường được phối hợp với các liệu pháp hóa trị khác nên chưa thể khẳng định hoàn toàn nguyên nhân đơn độc từ bendamustin. Tuy nhiên, các tổn thương da có thể tiến triển nặng hơn nếu tiếp tục dùng thuốc, đòi hỏi phải giám sát y khoa chặt chẽ. Nếu phản ứng da nghiêm trọng hoặc có xu hướng xấu đi, cần tạm dừng hoặc ngưng hẳn Ribomustin. Đặc biệt, việc phối hợp bendamustin với allopurinol (hoặc các thuốc có nguy cơ tương tự) có thể làm khởi phát hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) – trường hợp này bắt buộc phải ngừng điều trị. Bệnh nhân có các rối loạn tim Cần giám sát liên tục nồng độ kali máu trong suốt liệu trình. Nếu chỉ số K+ giảm xuống dưới 3,5 mEq/L, phải tiến hành bù kali kịp thời và thực hiện đo điện tâm đồ để kiểm soát hoạt động tim. Buồn nôn, nôn Có thể kiểm soát và giảm thiểu các triệu chứng này bằng cách sử dụng thêm các thuốc chống nôn phù hợp. Hội chứng ly giải khối u Biến chứng này có xu hướng khởi phát rất nhanh, thường trong vòng 48 giờ sau liều Ribomustin đầu tiên, có thể gây suy thận cấp tính và tử vong nếu không xử trí kịp thời. Để phòng ngừa, cần đảm bảo bù đủ dịch cho cơ thể, theo dõi sát các chỉ số sinh hóa máu (đặc biệt là acid uric và kali). Bác sĩ có thể cân nhắc cho người bệnh dùng allopurinol bổ trợ trong 1 đến 2 tuần đầu, tuy nhiên đây không phải là chỉ định bắt buộc cho mọi ca lâm sàng. Sốc phản vệ Các phản ứng liên quan đến đường truyền tĩnh mạch thường xuất hiện trong thử nghiệm lâm sàng, đa số ở mức độ nhẹ như nổi mẩn, ngứa, sốt hoặc ớn lạnh. Dù vậy, các ca phản ứng phản vệ hoặc sốc phản vệ nguy kịch vẫn có thể xảy ra. Sau khi hoàn tất chu kỳ đầu tiên, nhân viên y tế cần khai thác thông tin từ người bệnh về các dấu hiệu bất thường lúc truyền thuốc. Ở các chu kỳ sau, có thể chủ động dùng thuốc hạ sốt, kháng histamin hoặc corticosteroid để dự phòng cho những người từng có tiền sử phản ứng. Chống chỉ định tái sử dụng thuốc cho những bệnh nhân từng gặp phản ứng dị ứng từ độ 3 trở lên. Ngừa thai Do bendamustin hydrochlorid có khả năng gây đột biến gen và dị tật thai nhi, nữ giới cần tránh mang thai trong suốt thời gian điều trị. Đối với nam giới, không được thụ thai trong khi dùng thuốc và phải duy trì biện pháp tránh thai an toàn tới 6 tháng sau khi kết thúc liệu trình. Do nguy cơ vô sinh vĩnh viễn không thể phục hồi, nam giới nên nhận tư vấn về việc lưu trữ tinh trùng trước khi bắt đầu dùng Ribomustin. Thoát mạch Nếu xảy ra hiện tượng thuốc rò rỉ ra ngoài mạch máu, phải dừng truyền ngay lập tức. Tiến hành hút nhẹ một phần dịch trước khi rút kim, sau đó chườm lạnh vùng da bị ảnh hưởng và nâng cao cánh tay của bệnh nhân. Các biện pháp bổ trợ như dùng corticosteroid chưa chứng minh được hiệu quả rõ rệt. Bệnh ác tính khác Một số u thứ phát như hội chứng rối loạn sinh tủy, ung thư biểu mô phế quản, bệnh bạch cầu cấp dòng tủy hoặc các rối loạn tăng sinh tủy đã được ghi nhận sau điều trị, tuy nhiên mối liên hệ trực tiếp với bendamustin vẫn chưa được xác định rõ. Tái hoạt động viêm gan B Vi rút viêm gan B có thể tái hoạt động dẫn đến viêm gan cấp, thậm chí tử vong. Trước khi chỉ định Ribomustin, cần tầm soát viêm gan B cho người bệnh. Trong suốt quá trình điều trị, phải theo dõi định kỳ chức năng gan cùng các chỉ dấu virus, đồng thời áp dụng các biện pháp điều trị dự phòng phù hợp để ngăn chặn sự tái hoạt của vi rút. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Mặc dù chưa có nghiên cứu thực nghiệm cụ thể, nhưng các tác dụng phụ như buồn ngủ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và mất điều hòa vận động đã được ghi nhận khi dùng Ribomustin. Do đó, người bệnh cần được cảnh báo không thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc nếu gặp phải các triệu chứng trên. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Phụ nữ có thai Dữ liệu lâm sàng về việc dùng Ribomustin cho thai phụ còn rất hạn chế. Tuy nhiên, các thử nghiệm tiền lâm sàng cho thấy hoạt chất bendamustin có độc tính cao đối với phôi thai, gây dị tật bẩm sinh và tổn thương gen. Nữ giới trong độ tuổi sinh sản phải áp dụng các biện pháp tránh thai đáng tin cậy trước khi bắt đầu, trong suốt quá trình và kéo dài ít nhất 1 tháng sau khi ngừng điều trị với Ribomustin. Tránh dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trừ trường hợp lợi ích điều trị vượt trội hoàn toàn so với rủi ro cho thai nhi. Nếu bắt buộc phải sử dụng hoặc phát hiện mang thai khi đang điều trị, người mẹ cần được cảnh báo đầy đủ về các mối nguy hại đối với thai nhi, được giám sát y khoa đặc biệt và nên tham khảo ý kiến từ chuyên gia tư vấn di truyền. Phụ nữ cho con bú Chưa có bằng chứng về việc bendamustin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, chống chỉ định dùng Ribomustin cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Nếu bắt buộc phải điều trị bằng Ribomustin, người mẹ phải ngừng cho con bú hoàn toàn. Khả năng sinh sản Nam giới cần tránh làm đối tác mang thai trong suốt thời gian dùng thuốc và kéo dài đến 6 tháng sau khi kết thúc liệu trình. Cần thảo luận với bác sĩ về việc gửi tinh trùng vào ngân hàng lưu trữ trước khi điều trị do Ribomustin có thể gây vô sinh vĩnh viễn. Tương tác với thuốc khác Chưa có các nghiên cứu tương tác thuốc thực hiện trên cơ thể sống (in-vivo). Sử dụng đồng thời Ribomustin với các thuốc có hoạt tính ức chế tủy xương sẽ làm tăng cộng gộp độc tính trên tủy. Mọi liệu pháp làm suy giảm thể trạng hoặc ảnh hưởng đến chức năng tủy đều có thể làm trầm trọng thêm độc tính của Ribomustin. Phối hợp Ribomustin với tacrolimus hoặc cyclosporin có nguy cơ gây ức chế miễn dịch quá mức, dễ dẫn đến các rối loạn tăng sinh dòng lympho. Các thuốc kìm hãm phân bào có thể cản trở quá trình sinh kháng thể sau khi tiêm vắc-xin sống giảm độc lực, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng dẫn đến tử vong. Nguy cơ này đặc biệt cao ở những người vốn đã bị suy giảm miễn dịch do bệnh lý nền. Quá trình chuyển hóa của bendamustin có sự tham gia của enzym cytochrom P450 (CYP) 1A2. Do đó, có khả năng xảy ra tương tác khi dùng chung với các chất ức chế CYP1A2 như ciprofloxacin, fluvoxamin, cimetidin hay acyclovir.

Mô tả chi tiết

Thuốc Ribomustin 100 Janssen là gì? Dược phẩm Ribomustin 100 được nghiên cứu và sản xuất bởi hãng Cenexi-Laboratoires Thissen SA . Hoạt chất chính tạo nên tác dụng của biệt dược này là Bendamustin (tồn tại dưới dạng muối Bendamustin hydroclorid ). Chỉ định điều trị lâm sàng Các bác sĩ chỉ định sử dụng loại thuốc này trong phác đồ điều trị cho những bệnh nhân mắc các bệnh lý sau: Bệnh bạch cầu lympho mạn tính (thể bệnh ung thư máu dòng lympho tiến triển chậm). U lympho không Hodgkin (một dạng ung thư thuộc hệ thống hạch bạch huyết). Đa u tủy xương (bệnh lý ác tính của tế bào plasma trong tủy xương).

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.