← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Richstatin 5mg (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Rosuvastatin 5mgCông dụng: Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp ...Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao phim Thương hiệu: Getz Pharm (Pvt)., Ltd Nơi sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm và trang thiết bị Y tế Hoàng Đức (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Glenmark
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Getz Pharm (Pvt)., Ltd

Công dụng / chỉ định

Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp ...

Thành phần

Rosuvastatin 5mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Rosuvastatin 5mg T&aacute; dược: Avicel PH 102, Lactose regular, Dibasic calcium phosphate anhydrous, Povidon K30, crospovidone, Magnesi stearat, Methocel E-5, Titan dioxyd, PEG 6000, m&agrave;u xanh Brilliant lake, bột Talc tỉnh khiết. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) -Phối hợp với chế độ ăn ki&ecirc;ng để giảm nồng độ Cholesterol to&agrave;n phần, LDL-cholesterol, Apolipoprotin B, c&aacute;c Triglycerid, v&agrave; tăng HDL -cholesterol ở những bệnh nh&acirc;n tăng Cholesterol huyết nguy&ecirc;n ph&aacute;t (dị hợp tử c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh), rỗi loạn Lipid huyết kết hợp (tăng Lipoprotein huyết/ t&yacute;p Ha v&agrave; IIb theo ph&acirc;n loại Eredrickson). -Phối hợp với chế độ ăn ki&ecirc;ng trong điều trị tăng, nồng độ Triglycerid huyết tương (bệnh tăng triglycerid huyết/ t&yacute;p IV theo ph&acirc;n loại Fredrickson). -L&agrave;m giảm Cholesterol to&agrave;n phần, LDL-cholesterol v&agrave; Apolipoprotein Bở những bệnh nh&acirc;n tăng Cholesterol huyết đ&ocirc;ng hợp tử c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh, để hỗ trợ cho chế độ ăn ki&ecirc;ng v&agrave; c&aacute;c phương ph&aacute;p điều trị giảm lipid huyết kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc hoặc c&aacute;c phương) điều trị giảm lipid huyết kh&aacute;c, hoặc khi c&aacute;c phương ph&aacute;p điều trị n&agrave;y kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp hoặc kh&ocirc;ng đầy đủ. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) -Bệnh nh&acirc;n mẫn cảm với bắt kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc -Bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh gan, bao gồm tăng transaminase huyết tương k&eacute;o d&agrave;i kh&ocirc;ng r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n v&agrave; những trường hợp tăng transaminase qu&aacute; 3 lần giới hạn tr&ecirc;n. -Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;, phụ nữ c&oacute; nghỉ ngờ mang thai v&agrave; kh&ocirc;ng sử dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai th&iacute;ch hợp trước đ&oacute;. -Bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/ph&uacute;t) -Bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh cơ. -Bệnh nh&acirc;n đang sử dụng cyclosporin. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: -&nbsp;Rosuvastatin c&oacute; thể d&ugrave;ng bất cứ l&uacute;c n&agrave;o trong ng&agrave;y, trong hoặc xa bữa ăn. * Liều d&ugrave;ng: - Khuyến c&aacute;o bắt đầu điều trị với liều thấp nhất m&agrave; thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng, sau đ&oacute; nếu cần thiết, c&oacute; thể điều chỉnh liều theo nhu cầu v&agrave; đ&aacute;p ứng của từng người bằng c&aacute;ch tăng liều từng đợt c&aacute;ch nhau kh&ocirc;ng dưới 04 tuần v&agrave; phải theo d&otilde;i c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại của thuốc, đặc biệt l&agrave; phản ứng c&oacute; hại đối với hệ cơ.&nbsp; - Li&ecirc;n quan giữa liều d&ugrave;ng của rosuvastatin v&agrave; chứng ti&ecirc;u cơ v&acirc;n cần lưu &yacute;: Tất cả c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bắt đầu với liều 10mg 1 lần/ng&agrave;y v&agrave; chỉ tăng l&ecirc;n 20mg nếu thấy cần thiết sau 4 tuần. Cần theo d&otilde;i chặt chẽ đối với trường hợp d&ugrave;ng liều 40mg.&nbsp; - Theo nghi&ecirc;n cứu dược động học tại Mỹ tr&ecirc;n người Ch&acirc;u &Aacute;, khả năng hấp thu rosuvastatin ở người Ch&acirc;u &Aacute; tăng gấp 2 lần so với người da trắng, do đ&oacute; n&ecirc;n c&acirc;n nhắc liều khởi điểm 5mg đối với người Ch&acirc;u &Aacute;.&nbsp; - Bệnh nh&acirc;n cần phải tu&acirc;n thủ chế độ ăn ki&ecirc;ng l&agrave;m giảm cholesterol theo qui định trước khi uống Richstatin (rosuvastatin) v&agrave; tiếp tục chế độ ăn n&agrave;y trong suốt thời gian sử dụng thuốc, Richstatin (rosuvastatin) được sử dụng liều đơn v&agrave;o bất cứ l&uacute;c n&agrave;o trong ng&agrave;y, c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng c&ugrave;ng với thức ăn.&nbsp; Tăng cholesterol huyết (dị hợp tử c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh) v&agrave; rối loạn lipid huyết kết hợp (t&yacute;p IIa v&agrave; IIb theo ph&acirc;n loại Fredrickson)&nbsp; - Liều rosuvastatin từ 5 &ndash; 40mg, uống mỗi ng&agrave;y một lần, t&ugrave;y theo mục đ&iacute;ch trị liệu v&agrave; đ&aacute;p ứng của bệnh nh&acirc;n. Liều khởi đầu th&ocirc;ng thường khuyến c&aacute;o cho Richstatin (rosuvastatin) l&agrave; 10mg, 1 lần/ng&agrave;y. Liều khởi đầu 5mg/lần/ng&agrave;y được &aacute;p dụng cho những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; y&ecirc;u cầu giảm LDL-Cholesterol t&iacute;ch cực hoặc những bệnh nh&acirc;n c&oacute; yếu tố dẫn đến bệnh cơ. Đối với những bệnh nh&acirc;n tăng Cholesterol huyết đ&aacute;ng kể (h&agrave;m lượng LDL-cholesterol > 190mg/dl) v&agrave; đ&ograve;i hỏi giảm lipid t&iacute;ch cực, c&oacute; thể xem x&eacute;t liều khởi đầu 20mg. Sau liều khởi đầu hoặc đồng thời với định lượng Richstatin(Rosuvastatin), n&ecirc;n x&eacute;t nghiệm nồng độ lipid huyết trong 2 - 4 tuần để điều chỉnh liều ph&ugrave; hợp. Liều 40mg chỉ d&agrave;nh cho những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng đạt mục ti&ecirc;u giảm LDL-cholesterol như mong muốn khi sử dụng liều 20mg lần/ng&agrave;y.&nbsp; Tăng nồng độ triglycerid huyết tương (bệnh tăng triglycerid huyết/t&yacute;p IV Fredrickson)&nbsp; - Liều rosuvastatin sử dụng từ 5 &ndash; 40mg, uống 1 lần/ ng&agrave;y. Liều khởi đầu th&ocirc;ng thường l&agrave; 10mg/ng&agrave;y, điều chỉnh dựa tr&ecirc;n nồng độ lipid huyết, theo d&otilde;i h&agrave;ng ng&agrave;y trong 2 - 4 tuần đến khi đạt mức mong muốn.&nbsp; - Tăng cholesterol huyết đồng hợp tử c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh.&nbsp; - Liều khởi đầu khuyến c&aacute;o cho Richstatin (rosuvastatin) l&agrave; 20mg, 1 lần/ng&agrave;y ở những bệnh nh&acirc;n tăng cholesterol huyết đồng hợp tử c&oacute; t&iacute;nh gia đ&igrave;nh. Liều tối đa trong ng&agrave;y l&agrave; 40mg. - Richstatin (Rosuvastatin) được sử dụng ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y để hỗ trợ c&aacute;c phương ph&aacute;p điều trị l&agrave;m giảm lipid huyết kh&aacute;c.&nbsp; - C&oacute; thể tham khảo bảng hướng dẫn sau để thiết lập mục ti&ecirc;u điều trị:&nbsp; Bảng hướng dẫn điều trị theo chương tr&igrave;nh NCEP (Chương Tr&igrave;nh Gi&aacute;o Dục Cholesterol Quốc Gia &ndash; Hoa Kỳ) Yếu tố nguy cơ Mục ti&ecirc;u LDL (mg/dl) Nồng độ LDL bắt đầu điều trị bằng thay đổi lối sống Nồng độ LDL bắt đầu d&ugrave;ng thuốc CHD* hay nguy cơ tương đương CHD (nguy cơ trong 10 năm > 20%) < 100 &ge; 100 &ge; 130 (100 - 129 kh&ocirc;ng bắt buộc d&ugrave;ng thuốc **) C&oacute; hơn 2 yếu tố nguy cơ (nguy cơ trong 10 năm &le; 20%) < 130 &ge; 130 &ge; 130 v&agrave; c&oacute; nguy cơ 10 năm 10 -20% &ge; 160 v&agrave; c&oacute; nguy cơ 10 năm < 10% &nbsp; &nbsp; &nbsp; 0 - 1 yếu tố nguy cơ *** < 160 &ge; 160 &ge; 190 (169 - 189 kh&ocirc;ng bắt buộc d&ugrave;ng thuốc giảm LDL) * CHD: Bệnh mạch v&agrave;nh. ** V&agrave;i t&aacute;c giả khuyến c&aacute;o sử dụng c&aacute;c thuốc giảm LDL trong trường hợp nồng độ LDL-Cholesterol < 100mg/dl&nbsp;kh&ocirc;ng thể đạt được bằng c&aacute;ch thay đổi lối sống. C&aacute;c t&aacute;c giả kh&aacute;c khuyến c&aacute;o sử dụng c&aacute;c thuốc điều chỉnh triglycerid v&agrave; HDL-cholesterol như nicotinic v&agrave; fibrat.&nbsp; *** Hầu hết c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; 0 -1 yếu tố nguy cơ th&igrave; c&oacute; nguy cơ 10 năm < 10%, do đ&oacute; việc đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ 10 năm nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y l&agrave; kh&ocirc;ng cần thiết. Lưu &yacute;: Liều d&ugrave;ng tr&ecirc;n chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Liều d&ugrave;ng cụ thể t&ugrave;y thuộc v&agrave;o thể trạng v&agrave; mức độ diễn tiến của bệnh. Để c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp, bạn cần tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ hoặc chuy&ecirc;n vi&ecirc;n y tế. T&aacute;c dụng phụ Khi sử dụng thuốc Richstatin 10mg, bạn c&oacute; thể gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (ADR). Rosuvastatin thường được dung nạp tốt. C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ thường nhẹ v&agrave; tho&aacute;ng qua.&nbsp; Phổ biến - Đau đầu, hoa mắt, t&aacute;o b&oacute;n, buồn n&ocirc;n, đau bụng, đau cơ v&agrave; suy nhược. &Iacute;t phổ biến - Ngứa, ban đỏ, mề đay.&nbsp; Hiếm xảy ra c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn cảm bao gồm bệnh cơ, cơ niệu kịch ph&aacute;t, vi&ecirc;m khớp xương, tăng transaminase gan.&nbsp; Rất hiếm - V&agrave;ng da, vi&ecirc;m gan, bệnh đa thần kinh.&nbsp; Bất thường trong x&eacute;t nghiệm - Protein niệu đ&atilde; xảy ra ở những bệnh nh&acirc;n điều trị với rosuvastatin. Điều n&agrave;y xảy ra thường xuy&ecirc;n hơn ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng liều cao rosuvastatin 40mg. C&aacute;c bất thường kh&aacute;c được b&aacute;o c&aacute;o gồm tăng creatinin phosphokinase, tăng transaminase li&ecirc;n quan đến liều, tăng đường huyết, glutamyl transpeptidase, alkalin phosphatase, bilirubin v&agrave; bất thường chức năng tuyến gi&aacute;p.&nbsp; * Ngo&agrave;i ra, c&ograve;n c&oacute; c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ sau: - Suy giảm nhận thức (như mất tr&iacute; nhớ, l&uacute; lẫn...). - Tăng đường huyết. - Tăng HbA1c. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Thận trọng chung với những thuốc nh&oacute;m statin: Cần c&acirc;n nhắc khi d&ugrave;ng thuốc thuộc nh&oacute;m statin đối với bệnh nh&acirc;n c&oacute; những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nh&oacute;m statin c&oacute; nguy cơ g&acirc;y ra c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại đối với hệ cơ như teo cơ, vi&ecirc;m cơ, đặc biệt đối với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 65 tuổi, bệnh nh&acirc;n bị bệnh thiểu năng tuyến gi&aacute;p kh&ocirc;ng được kiểm so&aacute;t, bệnh nh&acirc;n bị bệnh thận. Cần theo d&otilde;i chặt chẽ c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại trong qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng thuốc.&nbsp; - Bệnh nh&acirc;n cần b&aacute;o c&aacute;o ngay cho b&aacute;c sĩ điều trị c&aacute;c dấu hiệu hoặc triệu chứng đau cơ, mệt mỏi, sốt, nước tiểu sẫm m&agrave;u, buồn n&ocirc;n hoặc n&ocirc;n trong qu&aacute; tr&igrave;nh sử dụng thuốc.&nbsp; - Trước khi bắt đầu điều trị với rosuvastatin, bệnh nh&acirc;n cần phải nỗ lực kiểm so&aacute;t tăng cholesterol huyết bằng chế độ ăn ki&ecirc;ng, tập thể dục v&agrave; giảm c&acirc;n ph&ugrave; hợp ở bệnh nh&acirc;n b&eacute;o ph&igrave;, v&agrave; điều trị c&aacute;c rối loạn cơ bản kh&aacute;c.&nbsp; - Khi bắt đầu liệu ph&aacute;p điều trị với statin hoặc chuyển từ liệu ph&aacute;p điều trị statin kh&aacute;c sang sử dụng rosuvastatin, liều khởi đầu rosuvastatin phải được điều chỉnh th&iacute;ch hợp v&agrave; t&ugrave;y theo mục ti&ecirc;u điều trị ở từng bệnh nh&acirc;n.&nbsp; - C&aacute;c chất ức chế HMG-CoA reductase, cũng như c&aacute;c liệu ph&aacute;p giảm lipid huyết kh&aacute;c, c&oacute; li&ecirc;n quan đến những bất thường sinh h&oacute;a chức năng gan.&nbsp; - Khuyến c&aacute;o l&agrave;m x&eacute;t nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin v&agrave; trong trường hợp chỉ định l&acirc;m s&agrave;ng y&ecirc;u cầu x&eacute;t nghiệm sau đ&oacute;.&nbsp; - C&acirc;n nhắc theo d&otilde;i creatin kinase (CK) trong trường hợp: + Trước khi điều trị, x&eacute;t nghiệm CK n&ecirc;n được tiến h&agrave;nh trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược gi&aacute;p, tiền sử bản th&acirc;n hoặc tiền sử gia đ&igrave;nh mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đ&oacute;, tiền sử bệnh gan hoặc uống nhiều rượu, bệnh nh&acirc;n cao tuổi (> 70 tuổi) c&oacute; những yếu tố nguy cơ bị ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, khả năng xảy ra tương t&aacute;c thuốc v&agrave; một số đối tượng bệnh nh&acirc;n đặc biệt. Trong những trường hợp n&agrave;y n&ecirc;n c&acirc;n nhắc lợi &iacute;ch/nguy cơ v&agrave; theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n l&acirc;m sảng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả x&eacute;t nghiệm CK > 5 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường, kh&ocirc;ng n&ecirc;n bắt đầu điều trị bằng statin.&nbsp; + Trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng statin, bệnh nh&acirc;n cần th&ocirc;ng b&aacute;o khi c&oacute; c&aacute;c biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi c&oacute; c&aacute;c biểu hiện n&agrave;y, bệnh nh&acirc;n cần l&agrave;m x&eacute;t nghiệm CK để c&oacute; c&aacute;c biện ph&aacute;p can thiệp ph&ugrave; hợp.&nbsp; + Sử dụng ở trẻ em: Hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n khi sử dụng thuốc ở trẻ em chưa được thiết lập. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai: Rosuvastatin chống chỉ định ở phụ nữ c&oacute; thai. Phụ nữ đang ở độ tuổi sinh sản n&ecirc;n d&ugrave;ng phương ph&aacute;p tr&aacute;nh thai th&iacute;ch hợp. V&igrave; cholesterol v&agrave; c&aacute;c sản phẩm kh&aacute;c của qu&aacute; tr&igrave;nh sinh tổng hợp cholesterol cần thiết cho sự ph&aacute;t triển của thai nhi, n&ecirc;n nguy cơ tiềm ẩn từ việc ức chế HMG-CoA Coenzyme A sẽ cao hơn lợi &iacute;ch của việc điều trị trong khi mang thai.&nbsp; Phụ nữ cho con b&uacute;: Rosuvastatin chống chỉ định ở phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;. Chưa được biết rosuvastatin c&oacute; tiết v&agrave;o sữa mẹ hay kh&ocirc;ng, cần thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc ở phụ nữ cho con b&uacute;. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Rosuvastatin c&oacute; thể g&acirc;y hoa mắt trong khi điều trị. Do đ&oacute; cần thận trọng khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với c&aacute;c thuốc sau: + Gemfibrozil. + C&aacute;c thuốc hạ cholesterol m&aacute;u nh&oacute;m fibrat kh&aacute;c. + Niacin liều cao (> 1g/ng&agrave;y). + Colchicin.&nbsp; + C&aacute;c thuốc hạ lipid m&aacute;u nh&oacute;m statin với c&aacute;c thuốc điều trị HIV v&agrave; vi&ecirc;m gan si&ecirc;u vi C (HCV): Việc sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc hạ lipid m&aacute;u nh&oacute;m statin với c&aacute;c thuốc điều trị HIV v&agrave; vi&ecirc;m gan si&ecirc;u vi C (HCV) c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ g&acirc;y tổn thương cơ, nghi&ecirc;m trọng nhất l&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, thận hư dẫn đến suy thận v&agrave; c&oacute; thể g&acirc;y tử vong.&nbsp; Khuyến c&aacute;o về tương t&aacute;c thuốc giữa c&aacute;c statin với c&aacute;c chất ức chế protease của HIV v&agrave; HCV: Rosuvastatin Atazanavir Atazanavir + Ritonavir Lopinavir + Ritonavir Giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10mg một lần/ng&agrave;y Warfarin: Sử dụng Rosuvastatin ở những bệnh nh&acirc;n điều trị l&acirc;u d&agrave;i với warfarin sẽ dẫn đến tăng chỉ số INR r&otilde; rệt tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng (international normalized ratio).&nbsp; Coumarin: Ở&nbsp;những bệnh nh&acirc;n sử dụng đồng thời thuốc chống đ&ocirc;ng coumarin v&agrave; rosuvastatin, INR phải được x&aacute;c định trước khi sử dụng rosuvastatin v&agrave; thường xuy&ecirc;n trong thời gian đầu để đảm bảo rằng sự thay đổi INR kh&ocirc;ng đ&aacute;ng kể.&nbsp; C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid: D&ugrave;ng chung c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid (phối hợp nh&ocirc;m v&agrave; magnesi hydroxyd) với rosuvastatin (liều 40mg) l&agrave;m giảm nồng độ huyết tương của rosuvastatin khoảng 50%. N&ecirc;n uống c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid c&aacute;ch &iacute;t nhất 2 giờ sau khi uống rosuvastatin.&nbsp; Cyclosporin: Phối hợp cyclosporin v&agrave; rosuvastatin dẫn đến tăng nồng độ Cmax v&agrave; diện t&iacute;ch dưới đường cong AUC của rosuvastatin lần lượt l&agrave; 11 v&agrave; 7 lần so với người khỏe mạnh. Chống chỉ định d&ugrave;ng chung cyclosporin v&agrave; rosuvastatin.&nbsp; Gemfibrozil: Phối hợp gemfibrozil (600mg, 2 lần/ng&agrave;y) v&agrave; liều đơn rosuvastatin dẫn đến tăng nồng độ Cmax v&agrave; diện t&iacute;ch dưới đường cong AUC của rosuvastatin gấp 2,2 v&agrave; 1,9 lần. C&aacute;c thuốc ngừa thai đường uống: D&ugrave;ng chung c&aacute;c thuốc ngừa thai đường uống (ethinyl estradiol v&agrave; norgestrel) v&agrave; rosuvastatin l&agrave;m tăng nồng độ huyết tương của ethinyl estradiol v&agrave; norgestrel l&ecirc;n lần lượt l&agrave; 26% v&agrave; 34%.&nbsp; Erythromycin : D&ugrave;ng chung erythromycin v&agrave; rosuvastatin l&agrave;m giảm 20% diện t&iacute;ch dưới đường cong v&agrave; 30% nồng độ định trong huyết tương Cmax của rosuvastatin. Bảo quản: &nbsp;Ở nhiệt độ dưới 30&deg;C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng v&agrave; ẩm Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;hộp 1 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Getz Pharm (Pvt)., Ltd&nbsp; Nơi sản xuất:&nbsp; Getz Pharm (Pvt)., Ltd (Pakistan) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.