← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Risperidon 2 Hasan điều trị bệnh tâm thần phân liệt (5 vỉ x 10 viên)

Risperidon 2 của công ty TNHH Hasan - Dermapharm, có thành phần chính risperidon với hàm lượng 2 mg. Thuốc dùng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt, cơn hưng cảm từ vừa tới nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực, điều trị ngắn hạn các cơn hưng cảm dai dẳng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ Alzheimer vừa đến nặng không đáp ứng với những phương pháp trị liệu không dùng thuốc khác, điều trị ngắn hạn các cơn hưng cảm dai dẳng ở trẻ em bị rối loạn hành vi từ 5 tuổi trở lên có chức năng trí tuệ dưới mức trung bình hoặc chậm phát triển trí tuệ. Risperidon 2, bào chế dạng viên nén hình caplet, bao phim màu cam, hai mặt lồi, một mặt có khắc vạch ngang giữa chữ “H” và “S”, cạnh và thành viên lành lặn. Viên có thể bẻ đôi (1/ 2 viên tương ứng với liều 1 mg).  Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, vỉ bấm AI/ PVC trong. Hộp 5 vỉ x 10 viên, vỉ bấm AI/ PVC trong. Hộp 10 vỉ x 10 viên, vỉ bấm AI/ PVC trong.

Thương hiệu
Hasan
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-19688-13
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
HASAN

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Risperidon 2 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị tâm thần phân liệt . Điều trị cơn hưng cảm: Từ vừa tới nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực. Điều trị ngắn hạn (đến 6 tuần) các cơn hưng cảm dai dẳng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ Alzheimer: Vừa đến nặng không đáp ứng với những phương pháp trị liệu không dùng thuốc khác, có nguy cơ gây hại tới chính mình hoặc người khác. Điều trị ngắn hạn (đến 6 tuần) các cơn hưng cảm dai dẳng ở trẻ em: Bị rối loạn hành vi từ 5 tuổi trở lên có chức năng trí tuệ dưới mức trung bình hoặc chậm phát triển trí tuệ theo tiêu chuẩn chẩn đoán của DSM - IV. Điều trị bằng thuốc nên được kết hợp với can thiệp tâm lý xã hội và giáo dục và được chỉ định bởi những bác sĩ chuyên khoa. Dược lực học Phân loại dược lý: Thuốc chống loạn thần khác. Mã ATC: N05AX08. Cơ chế tác dụng Risperidon là thuốc chống loạn thần không điển hình, có tác dụng đối kháng monoaminergic chọn lọc, có ái lực cao với thụ thể serotonin 5HT2 và thụ thể dopamin D2. Risperidon cũng gắn với thụ thể α1 - adrenergic và gắn ái lực thấp với thụ thể histamin H1 và thụ thể α2 - adrenergic. Risperidon không có ái lực với thụ thể cholinergic. Mặc dù risperidon là chất đối kháng mạnh với thụ thể D2, có tác dụng cải thiện triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt, nhưng risperidon ít gây ức chế các hoạt động về vận động và ít gây chứng giữ nguyên tư thế hơn các thuốc an thần điển hình. Là chất đối kháng cân bằng giữa thụ thể serotonin và dopamin trung ương, risperidon làm giảm nguy cơ gây tác dụng không mong muốn ngoại tháp và mở rộng hiệu quả điều trị với các triệu chứng âm tính và triệu chứng cảm xúc ở bệnh nhân tâm thần phân liệt. Dược động học Hấp thu:  Risperidon được hấp thu hoàn toàn sau khi uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 - 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của risperidon là 70%. Ở hầu hết các bệnh nhân, risperidon đạt trạng thái ổn định trong vòng 1 ngày và 9 - hydroxy - risperidon đạt trạng thái ổn định trong vòng 4 - 5 ngày. Trong khoảng liều điều trị, nồng độ trong huyết tương của risperidon tỷ lệ với liều dùng. Phân bố:  Risperidon được phân bố nhanh chóng. Thể tích phân bố khoảng 1,2 L/ kg. Risperidon gắn với albumin và α1 - acid glycoprotein. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của risperidon là 90% và của 9 - hydroxy - risperidon là 77%.  Chuyển hóa:  Risperidon được chuyển hóa nhờ CYP 2D6 thành 9 - hydroxy - risperidon có tác dụng dược lý tương tự như risperidon. Risperidon và 9 - hydroxy - risperidon có hoạt tính chống loạn thần. Mặc dù nồng độ risperidon và 9 - hydroxy - risperidon khác nhau ở bệnh nhân có chuyển hóa CYP 2D6 mạnh hoặc yếu nhưng dược động học của risperidon và 9 - hydroxy - risperidon là như nhau. Thải trừ:  Sau khi uống risperidon một tuần, 70% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu và 14% qua phân. Trong nước tiểu, risperidon và 9 - hydroxy - risperidon chiếm 35 - 40%. Phần còn lại là những chất chuyển hóa không có hoạt tính. Ở những bệnh nhân tâm thần, thời gian bán thải của rispcridon là 3 giờ, của 9 - hydroxy - risperidon và thành phần có hoạt tính chống loạn thần là 24 giờ.  Dược động học ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt: Bệnh nhân cao tuổi: Một nghiên cứu liều duy nhất cho thấy nồng độ trong huyết tương của thành phần có hoạt tính chống loạn thần tăng 43%, thời gian bán thải dài hơn 38% và độ thanh thải giảm 30%. Bệnh nhân suy thận: Nồng độ trong huyết tương của những thành phần có hoạt tính chống loạn thần cao hơn và độ thanh thải giảm trung bình 60%. Bệnh nhân suy gan: Nồng độ risperidon trong huyết tương bình thường ở bệnh nhân suy gan nhưng risperidon tự do trong huyết tương tăng khoảng 35%. Trẻ em: Dược động học của risperidon, 9 - hydroxy - risperidon và thành phần có hoạt tính chống loạn thần ở trẻ em tương tự như người lớn. Giới tính, chủng tộc, thói quen hút thuốc: Không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của risperidon, 9 - hydroxy - risperidon và thành phần có hoạt tính chống loạn thần.

Thành phần

Risperidone 2mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Khi muốn ngưng thuốc cần giảm liều từ từ. Nếu ngưng đột ngột có thể gây những phản ứng như: buồn nôn, nôn, đổ mồ hôi và mất ngủ (hiếm gặp). Đã có báo cáo về những triệu chứng tâm thần tái phát có thể xảy ra và những rối loạn cử động không tự chủ như: Ngồi không yên, rối loạn trương lực cơ, rối loạn vận động. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sĩ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường. Liều lượng Tâm thần phân liệt Người lớn : Liều khởi đầu 2 mg (1 viên)/ ngày; có thể tăng liều 4 mg (2 viên)/ ngày vào ngày thứ 2, chia 1 - 2 lần/ ngày. Sau đó, liều có thể duy trì hoặc tăng liều nếu cần tùy theo từng bệnh nhân. Liều có hiệu quả thông thường là 4 - 6 mg (2 - 3 viên)/ ngày. Ở một số bệnh nhân, liều khởi đầu và liều duy trì có thể thấp hơn và chỉnh liều chậm hơn. Liều 10 mg (5 viên)/ ngày không chứng minh được hiệu quả ưu thế so với liều thấp hơn mà còn làm tăng triệu chứng ngoại tháp. Không khuyến cáo dùng liều > 16 mg (8 viên)/ ngày. Người cao tuổi: Liều khởi đầu 0,5 mg x 2 lần/ ngày. Có thể tăng liều 1 - 2 mg (1/ 2 - 1 viên) x 2 lần/ ngày. Trẻ em : Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em < 18 tuổi bệnh tâm thần phân liệt do thiếu dữ liệu về hiệu quả. Cơn hưng cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực Người lớn : Liều khởi đầu 2 mg (1 viên)/ lần/ ngày. Có thể điều chỉnh liều nếu cần sau ít nhất 24 giờ và tăng 1 mg (1/ 2 viên)/ ngày. Liều dùng thích hợp từ 1 - 6 mg (1/ 2 - 3 viên)/ ngày tùy theo hiệu quả và mức độ dung nạp của bệnh nhân. Liều trên 6 mg (3 viên)/ ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân hưng cảm. Cần đánh giá thường xuyên hiệu quả điều trị của risperidon. Người cao tuổi : Liều khởi đầu 0,5 mg x 2 lần/ ngày. Có thể tăng liều 1 - 2 mg (1/ 2 - 1 viên) x 2 lần/ ngày. Do kinh nghiệm lâm sàng ở người cao tuổi còn hạn chế nên cần thận trọng. Trẻ em : Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em < 18 tuổi bị rối loạn lưỡng cực do thiếu dữ liệu về hiệu quả. Cơn hưng cảm dai dẳng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ AIzheimer vừa đến nặng Người lớn : Liều khởi đầu 0,25 mg x 2 lần/ ngày. Có thể tăng liều nếu cần. Liều có hiệu quả tối ưu ở hầu hết các bệnh nhân là 0,5 mg x 2 lần/ ngày. Một số bệnh nhân dùng liều 1 mg (1/ 2 viên) x 2 lần/ ngày đem lại hiệu quả tốt hơn. Cần định kỳ đánh giá lại hiệu quả điều trị, không nên dùng risperidon quá 6 tuần. Rối loạn hành vi ở trẻ em 5 - 18 tuổi Trẻ em > 50 kg: Liều khởi đầu 0,5 mg/ lần/ ngày. Có thể điều chỉnh liều nếu cần bằng cách tăng 0,5 mg/ ngày. Liều có hiệu quả tối ưu ở hầu hết các bệnh nhân là 1 mg (1/ 2 viên)/ lần/ ngày. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, liều 0,5 mg/ lần/ ngày hay 1,5 mg/ lần/ ngày có hiệu quả. Trẻ em < 50 kg: Liều khởi đầu 0,25 mg/ lần/ ngày. Có thể điều chỉnh liều nếu cần bằng cách tăng 0,25 mg/ ngày. Liều có hiệu quả tối ưu ở hầu hết các bệnh nhân là 0,5 mg/ lần/ ngày. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, liều 0,25 mg/ lần/ ngày hay 0,75 mg/ lần/ ngày có hiệu quả. Risperidon 2 không phù hợp với đối tượng này. Cần định kỳ đánh giá lại hiệu quả điều trị. Trẻ em < 5 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng vì chưa có kinh nghiệm. Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt Bệnh nhân suy gan, suy thận : Khả năng loại trừ thành phần có hoạt tính chống loạn thần ở bệnh nhân suy thận kém hơn ở người lớn có chức năng thận bình thường. Nồng độ risperidon tự do trong huyết tương tăng ở bệnh nhân suy gan. Giảm liều 1 nửa và chỉnh liều chậm hơn ở nhóm bệnh nhân này. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Những triệu chứng thường gặp khi quá liều risperidon: Buồn ngủ và an thần, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp, và các triệu chứng ngoại tháp, có thể gặp trường hợp kéo dài khoảng QT và co giật. Quá liều khi phối hợp risperidon với paroxetin có thể gây xoắn đỉnh. Cách xử trí: Thông đường thở, cung cấp đủ oxy và thoáng khí. Chỉ xem xét rửa dạ dày (sau khi đặt nội khí quản nếu bệnh nhân bất tỉnh) và dùng than hoạt tính kết hợp với thuốc nhuận tràng trong vòng 1 giờ sau khi quá liều. Theo dõi tim mạch ngay lập tức và liên tục để phát hiện loạn nhịp có thể xảy ra. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho risperidon, vì vậy cần thực hiện những biện pháp hỗ trợ thích hợp. Khi xảy ra hạ huyết áp hay giảm tuần hoàn, có thể truyền dịch tĩnh mạch hoặc dùng thuốc giao cảm để hỗ trợ. Trong trường hợp xuất hiện hội chứng ngoại tháp trầm trọng, cần sử dụng thuốc kháng cholinergic. Theo dõi chặt chẽ và liên tục cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Làm gì khi quên liều? Nếu bệnh nhân quên dùng 1 liều thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. Nếu bệnh nhân quên quá 2 liều, cần thông báo cho bác sĩ để được chỉ dẫn.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.