Thuốc Rispersavi 1mg Savi điều trị bệnh tâm thần phân liệt (6 vỉ x 10 viên)
RisperSavi 1 của Savipharm chứa Risperidone, một thuốc chống loạn thần không điển hình, được chỉ định trong điều trị tâm thần phân liệt, các đợt hưng cảm và kiểm soát rối loạn hành vi ở trẻ em và người lớn.
- Thương hiệu
- Savi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-34234-20
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM SAVI (SAVIPHARM)
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Rispersavi 1 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị bệnh tâm thần phân liệt ở người lớn. Điều trị các đợt hưng cảm từ trung bình đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực ở người lớn. Điều trị ngắn hạn (lên đến 6 tuần) hành vi gây hấn dai dẳng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ loại Alzheimer mức độ trung bình đến nặng không đáp ứng với các biện pháp không dùng thuốc và khi có nguy cơ gây hại cho bản thân hoặc cho người khác. Điều trị ngắn hạn triệu chứng (tối đa 6 tuần) hành vi gây hấn dai dẳng trong rối loạn hành vi ở trẻ em từ 5 tuổi và thanh thiếu niên có chức năng trí tuệ dưới trung bình hoặc chậm phát triển trí tuệ theo các tiêu chuẩn chẩn đoán DSM-IV mà mức độ nghiêm trọng của hành vi gây hấn hoặc gây rối khác cần phải điều trị bằng thuốc. Việc điều trị bằng thuốc phải là một phần không thể thiếu trong một chương trình điều trị toàn diện hơn, bao gồm can thiệp về tâm lý xã hội và giáo dục. Risperidon được khuyến cáo kê đơn bởi một bác sĩ chuyên khoa về thần kinh trẻ em, tâm thần trẻ em và vị thành niên hoặc bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị rối loạn hành vi ở trẻ em và thanh thiếu niên. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn thần Mã ATC: N05AX08 Risperidon là một chất đối kháng monoaminergic có chọn lọc với những đặc tính riêng biệt. Thuốc có ái lực cao với các thụ thể serotoninergic 5-HT2 và dopaminergic D2. Risperidon cũng gắn kết với thụ thể adrenergic α1 và với ái lực thấp hơn với thụ thể histaminergic H1 và thụ thể α-adrenergic. Risperidon không có ái lực với các thụ thể cholinergic. Mặc dù risperidon là một chất đối kháng D2 mạnh, được cho là có tác dụng cải thiện các triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt, nhưng thuốc ít gây ức chế hoạt động vận động và gây chứng giữ nguyên thế catalepsy hơn các thuốc chống loạn thần kinh cổ điển. Sự đối kháng cân bằng giữa serotonin và dopamine trung ương có thể làm giảm nguy cơ tác dụng không mong muốn ngoại tháp và mở rộng tác dụng điều trị sang các triệu chứng âm tính và triệu chứng cảm xúc của bệnh nhân tâm thần phân liệt. Dược động học Hấp thu: Risperidon được hấp thu hoàn toàn sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 đến 2 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của risperidon, do đó risperidon có thể dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Trạng thái ổn định của risperidon đạt được trong vòng 1 ngày ở hầu hết các bệnh nhân. Trạng thái ổn định của 9-hydroxy-risperidon đạt được trong vòng 4-5 ngày sau khi uống. Phân bố: Risperidon được phân bố nhanh chóng. Thể tích phân bố là 1-2 L/kg. Trong huyết tương, risperidon được gắn kết với albumin và α1-acid glycoprotein. Tỷ lệ risperidon gắn kết với protein huyết tương là 90%, của 9-hydroxy-risperidon là 77%. Chuyển hóa và thải trừ: Risperidon được chuyển hóa bởi CYP2D6 thành 9-hydroxy-risperidon, là chất có hoạt tính dược lý tương tự risperidon. Risperidon và 9-hydroxy-risperidon tạo thành phần có hoạt tính chống loạn thần. CYP2D6 là đối tượng của đa hình di truyền. Các chất chuyển hóa mạnh CYP2D6 nhanh chóng chuyển risperidon thành 9-hydroxy-risperidon, trong khi các chất chuyển hóa yếu CYP2D6 chuyển hóa thuốc chậm hơn nhiều. Các chất chuyển hóa mạnh cho ra nồng độ risperidon tự do thấp hơn và nồng độ 9-hydroxy-risperidon cao hơn so với các chất chuyển hóa yếu. Một tuần sau khi dùng thuốc, 70% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu và 14% qua phân. Trong nước tiểu, risperidon cộng với 9-hydroxy-risperidon chiếm 35-45% liều dùng. Phần còn lại là các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Sau khi uống ở bệnh nhân loạn thần, risperidon được thải trừ với thời gian bán thải khoảng 3 giờ. Thời gian bán thải của 9-hydroxy-risperidon và của phần có hoạt tính chống loạn thần là 24 giờ.
Thành phần
Risperidone 1mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Rispersavi 1 dùng đường uống. Liều dùng Lưu ý: Đối với liều dùng < 1mg/lần, dùng các chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp. Bệnh tâm thần phân liệt Người lớn Liều dùng mỗi ngày có thể dùng 1 lần hoặc chia 2 lần. Liều khởi đầu 2 mg/ngày. Ngày thứ 2 có thể tăng liều lên 4 mg. Sau đó, liều sẽ cố định hoặc điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Hầu hết bệnh nhân có hiệu quả với liều mỗi ngày 4 - 6 mg. Một số bệnh nhân có thể có giai đoạn điều chỉnh liều chậm hơn và liều khởi đầu và liều duy trì thấp hơn. Liều trên 10 mg/ngày không cho thấy hiệu quả cao hơn và có thể gây triệu chứng ngoại tháp. An toàn của liều trên 16 mg/ngày chưa được đánh giá, do đó không khuyến cáo sử dụng. Người cao tuổi Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,5 mg x 2 lần/ngày. Liều có thể được điều chỉnh tùy theo từng người bệnh đến 1 - 2 mg x 2 lần/ngày, mỗi lần tăng 0,5 mg x 2 lần/ngày. Trẻ em Không khuyến cáo dùng risperidon cho trẻ em dưới 18 tuổi bị tâm thần phân liệt do thiếu dữ liệu về hiệu quả của thuốc. Điều trị các cơn hưng cảm do rối loạn lưỡng cực Người lớn Uống mỗi ngày 1 lần. Liều khởi đầu 2 mg. Liều có thể điều chỉnh sau tối thiểu 24 giờ, mỗi lần tăng 1 mg. Đa số bệnh nhân có hiệu quả với liều từ 1 đến 6 mg/ngày. Tổng liều trên 6 mg chưa được nghiên cứu trong các cơn hưng cảm, chưa có các biện pháp điều trị triệu chứng không đặc hiệu. Người cao tuổi Liều khởi đầu khuyến cáo 0,5 mg x 2 lần/ngày. Liều có thể được điều chỉnh tùy theo từng người bệnh đến 1 - 2 mg x 2 lần/ngày, mỗi lần tăng 0,5 mg x 2 lần/ngày. Trẻ em Không khuyến cáo dùng risperidon cho trẻ em dưới 18 tuổi bị hưng cảm do rối loạn lưỡng cực vì hiệu quả của thuốc chưa được xác định. Chứng gây hấn dai dẳng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ vừa đến nặng do bệnh Alzheimer Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,25 mg x 2 lần/ngày. Liều có thể điều chỉnh tùy theo từng người bệnh đến 0,5 mg x 2 lần/ngày, mỗi lần tăng 0,25 mg. Liều tối ưu cho đa số bệnh nhân là 0,5 mg x 2 lần/ngày. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể có hiệu quả với liều dùng đến 1 mg x 2 lần/ngày. Không dùng risperidon quá 6 tuần. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần được đánh giá thường xuyên để xem xét có cần tiếp tục điều trị hay không. Rối loạn hành vi Trẻ em và thanh thiếu niên từ 5 - 18 tuổi Cân nặng ≥ 50 kg: Liều khởi đầu 0,5 mg, 1 lần/ngày. Liều có thể điều chỉnh tùy theo từng người bệnh đến 1,5 mg, 1 lần/ngày, mỗi lần tăng 0,5 mg. Liều tối ưu cho đa số bệnh nhân là 1 mg, 1 lần/ngày. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể có hiệu quả với liều dùng 0,5 mg, 1 lần/ngày, một số khác cần đến liều 1,5 mg, 1 lần/ngày mới đạt hiệu quả. Cân nặng < 50 kg: Liều khởi đầu 0,25 mg, 1 lần/ngày. Liều có thể điều chỉnh tùy theo từng người bệnh đến 0,75 mg, 1 lần/ngày, mỗi lần tăng 0,25 mg. Liều tối ưu cho đa số bệnh nhân là 0,5 mg, 1 lần/ngày. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể có hiệu quả với liều dùng 0,25 mg, 1 lần/ngày, một số khác cần đến liều 0,75 mg, 1 lần/ngày mới đạt hiệu quả. Không dùng risperidon quá 6 tuần. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần được đánh giá thường xuyên để xem xét có cần tiếp tục điều trị hay không. Không khuyến cáo dùng risperidon cho trẻ em dưới 5 tuổi bị rối loạn hành vi. Xử trí quá liều Nói chung, các triệu chứng được báo cáo là do quá mức các tác dụng dược lý đã biết của thuốc. Các triệu chứng này bao gồm buồn ngủ và an thần, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp, và các triệu chứng ngoại tháp. Quá liều, kéo dài QT và co giật đã được báo cáo. Xoắn đỉnh đã được báo cáo khi dùng kết hợp quá liều risperidon và paroxetin. Trong trường hợp quá liều cấp tính, phải xem xét đến khả năng có liên quan đến nhiều loại thuốc. Thiết lập và duy trì đường thở để đảm bảo cung cấp oxy đầy đủ. Chỉ xem xét rửa dạ dày (sau khi đặt ống nội khí quản nếu bệnh nhân bất tỉnh) và dùng than hoạt tính cùng với thuốc xổ trong vòng một giờ sau khi uống thuốc. Phải bắt đầu theo dõi tim mạch ngay lập tức và phải theo dõi điện tâm đồ liên tục để phát hiện loạn nhịp tim có thể xảy ra. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho risperidon. Do đó, các biện pháp hỗ trợ thích hợp phải được áp dụng. Hạ huyết áp và suy tuần hoàn phải được điều trị bằng các biện pháp thích hợp như truyền dịch tĩnh mạch và/hoặc các thuốc cường giao cảm. Nếu có các triệu chứng ngoại tháp nặng, dùng thuốc kháng cholinergic. Giám sát và theo dõi chặt chẽ cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Quên liều Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.