← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Risperstad 1mg Stella (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

Risperstad 1mg Stella là gì? Risperstad 1mg do Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm (Việt Nam) sản xuất, chứa hoạt chất Risperidon 1mg. Thuốc điều trị cơn hưng cảm, tâm thần phân liệt, rối loạn tự kỷ, cơn hưng cảm hỗn hợp cũng như nhiều chứng rối loạn tâm thần khác.

Thương hiệu
STELLA
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
STELLA

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Risperstad 1mg Stella Chỉ định Thuốc Risperstad 1 Stella để điều trị: • Chứng kích thích ở trẻ liên quan đến tình trạng rối loạn tự kỷ. • Tâm thần phân liệt. • Cơn hưng cảm cấp như một liệu pháp khắc phục ngắn hạn. • Các chứng loạn tâm thần khác. • Cơn hưng cảm hỗn hợp liên quan đến tình trạng rối loạn lưỡng cực. Dược lực học Risperidone là một dẫn xuất dựa trên pyrimidine được báo cáo là một loại thuốc chống loạn thần không điển hình mạnh. Risperidone là loại thuốc được FDA phê chuẩn để điều trị rối loạn lưỡng cực I, rối loạn tâm thần, trầm cảm liên quan đến rối loạn tâm thần, tâm thần phân liệt (cấp tính và mãn tính) và rối loạn tự kỷ. Risperidone hoạt động thông qua việc chiếm giữ và ức chế tạm thời các thụ thể dopaminergic D2 trong não, do đó hạn chế sự dẫn truyền thần kinh dopaminergic, từ đó kiểm soát các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt. Dược động học Hấp thu: Sau 1 giờ, Risperidone đạt nồng độ tối đa, Sinh khả dụng khoảng 70%. Risperidone không bị thay đổi hấp thu bởi thức ăn. Phân bố: Risperidone có thể tích phân bố 1-2l/kg. 90% Risperidone gắn với protein huyết tương còn chất chuyển hóa là 77%. Chuyển hóa: Ở gan. Thải trừ: Đào thải qua nước tiểu, phân. Nửa đời thải trừ ở người khỏe mạnh và người chuyển hóa yếu là 3 giờ và 20 giờ.

Thành phần

Thành phần của Risperstad 1mg Stella Thành phần của Risperstad 1mg Stella Mỗi viên nén bao phim chứa: - Hoạt chất chính: Risperidon 1 mg - Tá dược: Tinh bột bắp, Lactose monohydrat,…

Cách dùng

Cách dùng của Risperstad 1mg Stella Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc uống với nước. Liều dùng Đối với người lớn và các chỉ định chung Đối với bệnh nhân mắc tâm thần phân liệt, liều dùng ban đầu được khuyến cáo là 2 viên/ngày. Sang ngày thứ hai, liều có thể tăng lên 4 viên/ngày. Tùy thuộc vào khả năng đáp ứng của cơ thể trong vòng 24 giờ, liều lượng có thể điều chỉnh tăng thêm từ 1 đến 2 viên. Trên thực tế, đa phần người bệnh sẽ đáp ứng tốt ở mức liều từ 4 - 6 viên/ngày. Thuốc có thể chia nhỏ ra uống từ 1 - 2 lần trong ngày, và liều lượng tối đa tuyệt đối không được vượt quá 16 viên/ngày. Trong trường hợp điều trị hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực, liều khởi đầu phù hợp là từ 2 - 3 viên/ngày. Sau mỗi 24 giờ, liều dùng có thể tăng dần thêm 1 viên/ngày cho đến khi đạt hiệu quả, nhưng mức liều tối đa cho chỉ định này chỉ là 6 viên/ngày. Đối với trẻ em Chỉ định điều trị ở trẻ em được phân chia cụ thể theo độ tuổi và từng chứng bệnh: trẻ từ 13 đến 17 tuổi đối với bệnh tâm thần phân liệt, từ 10 đến 17 tuổi đối với tình trạng hưng cảm cấp hoặc cơn hỗn hợp do rối loạn lưỡng cực, và từ 5 đến 16 tuổi đối với các biểu hiện dễ kích thích do mắc rối loạn tự kỷ. Khi điều trị tâm thần phân liệt và hưng cảm ở trẻ em, liều bắt đầu là 1/2 viên/ngày, uống vào buổi sáng hoặc buổi tối. Trong vòng 24 giờ, liều có thể tăng thêm từ 1/2 đến 1 viên. Tuy nhiên, mức tăng thêm tối đa không được quá 3 viên đối với tâm thần phân liệt và không quá 2,5 viên đối với hưng cảm, đồng thời tổng liều tối đa mỗi ngày là 6 viên. Nếu trẻ có biểu hiện ngủ lơ mơ, nên chia thuốc ra làm 2 lần uống trong ngày. Khi điều trị cho trẻ bị rối loạn tự kỷ dẫn đến dễ bị kích thích, liều lượng sẽ được tính toán kỹ lưỡng dựa trên cân nặng của trẻ: • Với trẻ nặng dưới 20kg: Liều khởi đầu là 1/4 viên/ngày. Sau tối thiểu 4 ngày, có thể tăng lên thành 1/2 viên/ngày; việc tùy chỉnh liều sẽ phụ thuộc vào từng trẻ với mỗi lần tăng tối đa là 1/4 viên, và giới hạn tối đa là 1 viên/ngày. • Với trẻ cân nặng từ 20kg trở lên: Liều bắt đầu là 1/2 viên/ngày. Sau ít nhất 4 ngày, có thể tăng lên mức 1 viên/ngày và tùy chỉnh theo thể trạng của từng trẻ với mỗi lần tăng là 1/2 viên. Mức liều tối đa được quy định là 2,5 viên/ngày đối với trẻ trên 20kg và tối đa 3 viên/ngày đối với trẻ lớn hơn (trên 45kg). • Lưu ý chung: Nếu trẻ xuất hiện tình trạng lơ mơ kéo dài, cần chia liều thành 2 lần/ngày hoặc cho trẻ uống 1 lần duy nhất trước khi đi ngủ. Đối với các đối tượng đặc biệt • Người lớn tuổi hoặc sức yếu: Liều dùng ban đầu được khuyến cáo là 1/2 viên x 2 lần/ngày. Khi cần thiết, liều có thể tăng thêm 1/2 viên/2 lần/ngày cho đến khi đạt mức liều từ 1-2 viên x 2 lần/ngày. Trong trường hợp đang sử dụng mức liều > 1,5 viên/ngày, nếu muốn tiếp tục tăng liều thì cần tiến hành sau một khoảng thời gian tối thiểu là 1 tuần. • Người suy gan, suy thận: Liều khởi đầu phù hợp là 1/2 viên/2 lần/ngày. Khi có nhu cầu tăng liều, có thể tăng thêm 1/2 viên/2 lần/ngày cho đến khi đạt liều lượng từ 1-2 viên/2 lần/ngày. Tương tự, khi liều dùng đã vượt quá mức 1,5 viên x 2 lần/ngày, việc điều chỉnh tăng liều tiếp theo bắt buộc phải thực hiện sau tối thiểu 1 tuần. Khi dùng quá liều phải làm sao? Khi xảy ra trường hợp quá liều, bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng như tim đập nhanh, an thần, ngủ gà, giảm huyết áp, các triệu chứng ngoại tháp, co giật, hoặc kéo dài khoảng QT. Ngoài ra, khi dùng quá liều kết hợp với Paroxetin có thể gây ra tình trạng xoắn đỉnh Để xử trí tình trạng này, nguyên tắc đầu tiên là phải duy trì sự thông hô hấp và tiến hành rửa dạ dày cho người bệnh. Trong trường hợp bệnh nhân đã dùng thuốc quá 1 giờ, nên cân nhắc sử dụng thêm than hoạt và chất tẩy xổ. Song song đó, cần thực hiện theo dõi tim mạch liên tục và tiến hành theo dõi điện tâm đồ để kịp thời phát hiện các loạn nhịp tim, đồng thời áp dụng các biện pháp hỗ trợ phù hợp với thể trạng của bệnh nhân. Để cải thiện tình trạng suy tuần hoàn và hạ huyết áp, có thể can thiệp bằng cách truyền dịch hoặc sử dụng thuốc giao cảm. Nếu bệnh nhân có biểu hiện ngoại tháp nặng, cần chỉ định dùng thuốc kháng cholinergic. Trong suốt quá trình xử trí, người bệnh bắt buộc phải được giám sát thường xuyên để đảm bảo an toàn.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Chống chỉ định Người mẫn cảm hoặc có tiền sử dị ứng với Risperidon hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Không dùng thuốc cho người: • Thiếu hụt men Lapp-lactase. • Rối loạn tâm thần trực tiếp liên quan đến mất trí. • Không dung nạp galactose. • Kém hấp thu glucose-galactose. Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng Trong quá trình điều trị, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lý như động kinh, bệnh mạch máu não, bệnh tim mạch, hoặc có tình trạng kéo dài khoảng QT. Thuốc cũng cần được cân nhắc kỹ lưỡng đối với những bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp, người bị bệnh Parkinson, người suy gan, suy thận, hoặc những đối tượng đang đồng thời sử dụng các loại thuốc hạ huyết áp khác. Trước khi bắt đầu, người bệnh bắt buộc phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Khi muốn dừng điều trị, người bệnh cần phải ngừng thuốc từ từ theo chỉ dẫn của bác sĩ để tránh gặp phải các phản ứng dội ngược hoặc triệu chứng cai thuốc như đổ mồ hôi, buồn nôn, nôn, và nguy cơ xuất hiện tình trạng loạn tâm thần dội ngược. Ngoài ra, để chủ động phòng ngừa nguy cơ khiến đường huyết tăng nghiêm trọng, những người có tiền sử bị bệnh tiểu đường trước khi dùng thuốc nên được tiến hành kiểm tra nồng độ Glucose, đồng thời phải theo dõi sát sao và chặt chẽ đường huyết trong suốt quá trình điều trị để kịp thời phát hiện, xử trí khi bệnh tình có dấu hiệu xấu đi. Sử dụng trong thai kỳ Nghiên cứu trên chuột thấy Risperidone qua nhau thai nhưng chưa đủ nghiên cứu trên thai phụ. Chỉ dùng Risperidone khi xác định được lợi ích với mẹ bầu lớn hơn nguy cơ. Sử dụng khi đang cho con bú Risperidone bài tiết vào sữa ở chuột cũng như phụ nữ cho con bú nên các mẹ cần ngừng cho trẻ bú khi phải dùng thuốc. Tương tác với các thuốc khác • Alcohol (Rượu/Cồn) và Thuốc tác động đến thần kinh trung ương: Cần thận trọng khi phối hợp. • Thuốc gây nguy cơ hạ áp: Tăng nguy cơ tụt huyết áp. • Thuốc điều trị Parkinson Levodopa và Các chất đồng vận dopamin: Đối kháng tác động của Risperidone. • Thuốc chống loạn thần Clozapin: Khiến Risperidone giảm độ thanh thải. • Thuốc giảm đau thần kinh Carbamazepin và Thuốc cảm ứng men gan khác: Khiến Risperidone giảm nồng độ huyết tương. • Thuốc chống trầm cảm Paroxetin, Fluoxetin: Khiến Risperidon tăng nồng độ huyết tương, do đó khi phối hợp cần tính lại liều Risperidone.

Mô tả chi tiết

Risperstad 1mg Stella là gì? Risperstad 1mg do Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm (Việt Nam) sản xuất, chứa hoạt chất Risperidon 1mg. Thuốc điều trị cơn hưng cảm, tâm thần phân liệt, rối loạn tự kỷ, cơn hưng cảm hỗn hợp cũng như nhiều chứng rối loạn tâm thần khác.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.