← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Rivacyst 20mg Abbott lab (Hộp 14 viên)

Viên nén bao phim Rivacryst 20mg là gì? Viên nén bao phim Rivacryst 20mg là thuốc được chỉ định nhằm ngăn ngừa nguy cơ xảy ra đột quỵ cũng như tình trạng thuyên tắc mạch toàn thân ở những người bệnh bị rung nhĩ không do nguyên nhân tại van tim, nhất là nhóm đối tượng có sẵn các yếu tố nguy cơ đi kèm.

Thương hiệu
Abbott
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Abbott Lab

Công dụng / chỉ định

Tác dụng của thuốc Rivacryst 20mg Chỉ định sử dụng Áp dụng cho người trưởng thành: Dự phòng nguy cơ đột quỵ và thuyên tắc mạch hệ thống ở người bệnh rung nhĩ không do bệnh van tim, đặc biệt khi có sự xuất hiện của các yếu tố nguy cơ như suy tim sung huyết, tăng huyết áp, tuổi ≥ 75, đái tháo đường, hoặc tiền sử đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua. Huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi và phòng ngừa các biến cố này tái phát. Áp dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi có cân nặng trên 50 kg): Huyết khối tĩnh mạch và dự phòng tái phát, sau khi bệnh nhân đã được dùng thuốc chống đông bằng đường tiêm ít nhất 5 ngày.

Thành phần

Thành phần của Viên nén bao phim Rivacryst 20mg Mỗi viên nén bao phim chứa hoạt chất chính là Rivaroxaban với hàm lượng 20mg. Hệ thống tá dược vừa đủ trong một viên bao gồm: Hypromellose, Mycrocrystalin Cellulose, Lactose Monohydrat, Natri Lauryl Sulfat, Croscamellose Natri, Magnesi Stearat và Phẩm Màu Đỏ Opadry 04F250004.

Cách dùng

Cách dùng Viên nén bao phim Rivacryst 20mg Hướng dẫn cách sử dụng Người lớn: Sử dụng thuốc bằng đường uống trực tiếp. Nên uống thuốc cùng với thức ăn để tối ưu hóa khả năng hấp thu của cơ thể. Trường hợp khó nuốt, có thể nghiền mịn viên thuốc rồi hòa tan vào nước hoặc trộn lẫn với thức ăn dạng mềm và dùng ngay sau khi pha chế. Thuốc có thể được đưa qua ống thông dạ dày sau khi đã kiểm tra chính xác vị trí ống. Cần bơm nước tráng ống ngay sau khi đưa thuốc và tiến hành cho người bệnh ăn ngay sau đó. Trẻ em và thanh thiếu niên (trọng lượng trên 50 kg): Dùng đường uống, uống kèm với nước và thức ăn. Cần duy trì uống thuốc đều đặn vào những khoảng thời gian cố định, mỗi liều cách nhau khoảng 24 giờ. Nếu người bệnh bị nôn trong vòng 30 phút sau khi uống, cần uống bù ngay một liều khác. Nếu tình trạng nôn xảy ra sau 30 phút, không cần uống bù. Tuyệt đối không bẻ hoặc chia nhỏ viên thuốc nhằm mục đích giảm liều lượng. Có thể nghiền viên hoặc dùng qua ống thông dạ dày khi có chỉ định phù hợp. Liều dùng phù hợp Người lớn: Dự phòng đột quỵ: Liều thông thường khuyến cáo là 20 mg, uống 1 lần duy nhất mỗi ngày. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi và phòng ngừa tái phát: Giai đoạn 21 ngày đầu tiên dùng liều khởi đầu 15 mg, uống 2 lần mỗi ngày. Sau thời gian này, chuyển sang liều duy trì 20 mg, uống 1 lần mỗi ngày để tiếp tục điều trị và ngăn ngừa nguy cơ tái phát. Trẻ em và thanh thiếu niên: Liều lượng được tính toán cụ thể dựa trên cân nặng của trẻ và chỉ bắt đầu sử dụng sau khi đã hoàn thành liệu trình điều trị bằng thuốc chống đông dạng tiêm tối thiểu 5 ngày. Quá trình điều trị cần được giám sát y khoa chặt chẽ, đánh giá kỹ lưỡng giữa lợi ích lâm sàng và nguy cơ xuất huyết, đặc biệt trên các đối tượng suy giảm chức năng gan, thận hoặc khi thực hiện chuyển đổi giữa các phác đồ chống đông khác nhau. Khi dùng quá liều phải làm sao? Đã có báo cáo về các trường hợp sử dụng quá liều Rivaroxaban. Khi xảy ra quá liều, người bệnh cần được theo dõi y khoa sát sao để kịp thời phát hiện các dấu hiệu chảy máu hoặc phản ứng bất lợi khác. Do giới hạn về khả năng hấp thu của cơ thể, việc dùng liều vượt quá 50mg thường không làm tăng thêm nồng độ hoạt chất trong tuần hoàn. Có thể cân nhắc cho người bệnh uống than hoạt tính nếu phát hiện sớm tình trạng quá liều để giảm bớt sự hấp thu thuốc. Andexanet alfa là chất giải độc đặc hiệu giúp đảo ngược hoạt tính chống đông của Rivaroxaban. Xử trí khi có biến cố chảy máu: Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng xuất huyết, có thể tạm hoãn hoặc ngừng hẳn việc sử dụng Rivaroxaban. Áp dụng các biện pháp hỗ trợ bao gồm: ép cơ học để cầm máu, can thiệp phẫu thuật ngoại khoa nếu cần thiết, truyền dịch bù thể tích tuần hoàn, duy trì huyết động ổn định và truyền máu hoặc các chế phẩm tiểu cầu. Trong các trường hợp chảy máu nặng đe dọa tính mạng không thể kiểm soát, có thể cân nhắc chỉ định Andexanet alfa hoặc các tác nhân thúc đẩy đông máu như phức hợp prothrombin cô đặc (PCC), phức hợp prothrombin hoạt hóa (APCC) hoặc yếu tố VIIa tái tổ hợp. Lưu ý rằng Protamin sulfat và Vitamin K không có tác dụng trung hòa hay ảnh hưởng đến hoạt tính chống đông của Rivaroxaban. Do hoạt chất liên kết rất mạnh với các protein trong huyết tương, phương pháp lọc máu không mang lại hiệu quả trong việc loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Tuyệt đối không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau: Người bệnh mẫn cảm hay dị ứng với hoạt chất Rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân đang có tình trạng xuất huyết tiến triển có ý nghĩa lâm sàng. Các đối tượng có nguy cơ cao gặp biến cố chảy máu nghiêm trọng như: đang bị hoặc mới bị loét đường tiêu hóa; có khối u ác tính với nguy cơ chảy máu cao; vừa trải qua chấn thương hoặc phẫu thuật ở não, cột sống hoặc mắt; có tiền sử xuất huyết nội sọ gần đây; bị giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng mạch máu, phình mạch hoặc các bất thường mạch máu lớn tại hệ thần kinh trung ương. Không dùng phối hợp đồng thời với các thuốc chống đông máu khác (như heparin, Enoxaparin, Dalteparin, Fondaparinux, warfarin, dabigatran, apixaban...), ngoại trừ trường hợp đang thực hiện chuyển đổi phác đồ điều trị hoặc dùng Heparin ở liều duy trì để giữ thông thoáng đường truyền tĩnh mạch hoặc động mạch. Bệnh nhân mắc các bệnh lý về gan đi kèm với tình trạng rối loạn đông máu và có nguy cơ xuất huyết cao trên lâm sàng, bao gồm cả những người bị xơ gan phân độ Child-Pugh B hoặc C. Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Do Rivaroxaban là một thuốc chống đông máu, việc sử dụng thuốc có thể làm gia tăng nguy cơ xuất huyết. Người bệnh cần được theo dõi y khoa chặt chẽ để kịp thời phát hiện các dấu hiệu chảy máu hoặc tình trạng thiếu máu. Nguy cơ chảy máu có thể tăng cao ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, người cao tuổi, bệnh nhân ung thư hoặc người có sẵn các bệnh lý dễ gây chảy máu. Việc phối hợp đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI hoặc SNRI, hoặc các thuốc làm tăng nồng độ Rivaroxaban trong máu sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ xuất huyết. Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng, người mang van tim nhân tạo hoặc bệnh nhân mắc hội chứng kháng Phospholipid. Trước khi tiến hành các cuộc phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn, cần tạm ngừng sử dụng Rivaroxaban trước một khoảng thời gian đủ dài để giảm thiểu nguy cơ chảy máu, và chỉ dùng lại khi quá trình cầm máu tại chỗ đã hoàn toàn ổn định. Cần thận trọng trước nguy cơ xảy ra các phản ứng nghiêm trọng trên da và lưu ý đối với những người bệnh có hội chứng không dung nạp lactose do thành phần tá dược của thuốc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ như chóng mặt hoặc ngất xỉu, làm suy giảm khả năng tập trung và phản xạ. Do đó, người bệnh cần đặc biệt thận trọng khi lái xe hoặc vận hành các loại máy móc thiết bị nếu xuất hiện các triệu chứng này. Sử dụng trong thai kỳ Độ an toàn của hoạt chất Rivaroxaban khi dùng cho phụ nữ mang thai vẫn chưa được thiết lập đầy đủ. Các nghiên cứu trên mô hình động vật cho thấy thuốc có khả năng gây độc tính đối với sự phát triển của thai nhi, có thể đi qua hàng rào nhau thai và làm tăng nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc này. Sử dụng khi đang cho con bú Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng chứng minh tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, các nghiên cứu ghi nhận Rivaroxaban có khả năng bài tiết vào sữa của động vật mẹ, do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Cần thảo luận kỹ với bác sĩ để cân nhắc giữa việc ngừng cho trẻ bú hoặc ngừng sử dụng thuốc, dựa trên lợi ích điều trị của người mẹ. Tương tác với thuốc khác Cần lưu ý các tương tác thuốc sau đây khi phối hợp điều trị: Các thuốc ức chế mạnh đồng thời cả CYP3A4 và P-gp (như ketoconazol, Ritonavir, các thuốc kháng nấm nhóm azol, thuốc điều trị HIV): Làm tăng đáng kể nồng độ Rivaroxaban trong huyết tương, dẫn đến tăng cao nguy cơ chảy máu. Khuyến cáo không phối hợp chung các thuốc này. Clarithromycin: Làm tăng nồng độ Rivaroxaban trong máu ở mức độ trung bình. Cần theo dõi sát sao khi dùng cho bệnh nhân có nguy cơ cao. Erythromycin: Làm tăng mức độ phơi nhiễm của cơ thể với Rivaroxaban, đặc biệt là ở những bệnh nhân có suy giảm chức năng thận. Fluconazol: Làm tăng nhẹ nồng độ thuốc trong tuần hoàn, thường không yêu cầu điều chỉnh liều nhưng cần thận trọng khi phối hợp. Dronedaron: Có thể làm tăng nồng độ của Rivaroxaban, khuyến cáo nên tránh phối hợp chung. Các thuốc chống đông máu khác: Sử dụng đồng thời sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ xuất huyết do cộng hưởng tác dụng chống đông. Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) và aspirin: Làm tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt là xuất huyết đường tiêu hóa. Thuốc chống kết tập tiểu cầu (như Clopidogrel): Có thể kéo dài thời gian chảy máu của cơ thể dù không gây ảnh hưởng lớn đến nồng độ thuốc trong máu. Thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI, SNRI: Làm tăng nguy cơ chảy máu do tác động bất lợi lên chức năng hoạt động của tiểu cầu. Rifampicin: Làm giảm hiệu quả điều trị của Rivaroxaban do thúc đẩy quá trình chuyển hóa thuốc tại gan. Phenytoin, carbamazepin, Phenobarbital, Hypericum perforatum: Làm giảm nồng độ Rivaroxaban trong máu, có thể làm suy giảm hiệu quả chống đông mong muốn. Midazolam, Digoxin, Atorvastatin, omeprazol: Không ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng quan trọng. Thức ăn: Không gây ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hấp thu hoặc hiệu quả điều trị của thuốc. Warfarin: Có thể gây ảnh hưởng đến kết quả của các xét nghiệm đông máu trong quá trình thực hiện chuyển đổi giữa hai liệu pháp điều trị này.

Mô tả chi tiết

Viên nén bao phim Rivacryst 20mg là gì? Viên nén bao phim Rivacryst 20mg là thuốc được chỉ định nhằm ngăn ngừa nguy cơ xảy ra đột quỵ cũng như tình trạng thuyên tắc mạch toàn thân ở những người bệnh bị rung nhĩ không do nguyên nhân tại van tim, nhất là nhóm đối tượng có sẵn các yếu tố nguy cơ đi kèm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.