Thuốc Rivomoxi 400mg Hanoi Pharma điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 5 viên)
Thuốc Rivomoxi được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở người 18 tuổi trở lên do những dòng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin. Nên dùng moxifloxacin trong trường hợp thất bại với các thuốc kháng sinh thông thường khác.
- Thương hiệu
- Hanoi Pharma
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-22564-20
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Rivopharm SA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Rivomoxi được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở người 18 tuổi trở lên do những dòng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin. Nên dùng moxifloxacin trong trường hợp thất bại với các thuốc kháng sinh thông thường khác: Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, ngoại trừ mức độ nặng. Viêm vùng chậu mức nhẹ đến vừa (như nhiễm khuẩn đường sinh dục trên ở nữ bao gồm viêm ống dẫn trứng và viêm nội mạc tử cung ) không kèm theo áp xe ống dẫn trứng, buồng trứng hoặc áp xe vùng chậu. Moxifloxacin không được khuyến cáo sử dụng đơn trị liệu trong bệnh viêm vùng chậu nhẹ đến vừa, cần kết hợp với kháng sinh thích hợp khác (cephalosporin) do Neisseria gonorrhoeae tăng khả năng đề kháng Gonorrhoeae tăng khả năng đề kháng moxifloxacin trừ khi các Neisseria gonorrhoeae đề kháng moxifloxacin được loại trừ. Viêm xoang cấp tỉnh do vi khuẩn (chuẩn đoán đầy đủ). Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính (chuẩn đoán đầy đủ). Do kháng sinh fluoroquinolon , trong đó có moxifloxacin liên quan đến phân ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm xoang cấp cho vi khuẩn một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng moxinoxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Thuốc có thể được sử dụng để hoàn thành liệu trình điều trị ở những bệnh nhân có cải thiện khi đã điều trị ban đầu với moxifloxacin tiêm truyền trong các chỉ định sau: Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da phức tạp. Không dùng thuốc này để điều trị ban đầu cho bất kỳ nhiễm da và cấu trúc da nào hoặc viêm phổi mắc phải ở cộng đồng nặng. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm fluoroquinolon Mã ATC: J01MA14 Cơ chế tác dụng: Moxifloxacin có tác dụng in vitro đối với cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương, ức chế enzym topoisomerase loại II của vi khuẩn (DNA gyrase và topoisomer-ase IV) là enzym cần thiết cho quá trình sao chép, phiên mã và sửa chữa DNA của vi khuẩn. Nhân 1,8 – napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8 – methoxy và 7 – diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram dương. Các nghiên cứu dược lực học chứng minh rằng moxifloxacin có khả năng diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ. Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) được tìm thấy nằm trong khoảng nồng độ ức chế tối thiểu (MIC). Ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật đường ruột ở người: Những thay đổi sau ở hệ vi sinh vật đường ruột được phát hiện ở người tình nguyện khỏe mạnh sau khi uống moxifloxacin: Escherichia coli, Bacillus spp., Enterococcus spp. Và Klebsiella spp. giảm, cũng như vi khuẩn kỵ khí Bacteroi-des vulgatus, Bifidobacterium spp., Eubacterium spp. và Peptostreptococcus spp. Có sự tăng lên đối với Bacteroides fragilis. Những sự thay đổi bình thường trong vòng hai tuần. Cơ chế đề kháng: Cơ chế đề kháng làm bất hoạt penicillin, các cephalosporin, aminoglycosid, macrolid và tetracyclin không ảnh hưởng đến hoạt động kháng khuẩn của moxifloxacin. Các cơ chế đề kháng khác như giảm tính thấm (thường gặp ở Pseudomonas aeruginosa) và bơm đẩy có thể ảnh hưởng đến khả năng nhạy cảm với moxifloxacin. Trên in vitro vi khuẩn kháng moxifloxacin phát triển chậm thông qua nhiều bước đột biến tại vị trí đích của cả hai enzym topoisomerase loại II của vi khuẩn, DNA gyrase và topoisomerase IV. Moxifloxacin ít bị ảnh hưởng bởi cơ chế bơm đẩy ở vi khuẩn Gram dương. Đã thấy có sự kháng chéo giữa moxifloxacin và các fluoroquinolon khác. Tuy nhiên vi khuẩn Gram dương đề kháng với các fluoroquinolon khác vẫn có thể vẫn còn nhạy cảm với moxifloxacin. Dược động học Hấp thu và sinh khả dụng: Moxifloxacin hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 91%. Dược động học của moxifloxacin tuyến tính trong khoảng 50 - 800 mg với liều duy nhất hoặc liều 600 mg/1 lần/ngày trong vòng 10 ngày. Sau khi uống liều 400 mg, nồng độ định ở mức 3,1 mg/l đạt được trong 0,5 – 4 giờ. Nồng độ cao nhất và thấp nhất trong huyết tương ở trạng thái ổn định (khi uống 1 liều 400 mg/ngày) tương ứng là 3,2 và 0,6 mg/l. Ở trạng thái ổn định, mức độ tiếp xúc trong khoảng cách liều cao hơn khoảng 30% sau khi dùng liều đầu tiên. Phân bố: Moxifloxacin được phân bố nhanh chóng đến các khoang ngoại bào. Sau khi uống liều 400 mg, AỤC đạt 35 m.gh/l. Thể tích phân bố tại trạng thái ổn định (Vss) xấp xỉ 2,0 /kg. Trong các nghiên cứu in vitro và ex vivo, khoảng 40 – 42% moxifloxacin liên kết với protein, không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc. Moxifloxacin liên kết chủ yếu với albumin huyết tương. Chuyển hóa: Moxifloxacin trải qua chuyển hóa sinh học pha ||, được đào thải qua thận và mật dưới dạng không đội cũng như dạng phức hợp sulpho (M1) và glucuronid (M2). M1 và M2 là chất chuyển hóa có ý nghĩa đối với người, cả hai đều là chất bất hoạt vi khuẩn. Giai đoạn lâm sàng pha I và nghiên cứu in vitro cho thấy không có tương tác dược động học với các thuốc khác chuyển hóa qua pha 1 liên quan đến hệ cytochrom P450. Không có dấu hiệu của sự chuyển hóa oxy hóa. Thải trừ: Thời gian bán hủy xấp xỉ 12 giờ. Với liều 400 mg, độ thanh thải toàn phần trung bình khoảng 179 -246 ml/phút. Độ thanh thải của thận khoảng 24 - 53 ml/phút cho thấy thuốc có thể được tái hấp thu một phần ở ống thận. Thuốc được thải trừ qua nước tiểu (khoảng 19% dưới dạng đổi, 2,5% M1, 14% M2) và phân (khoảng 25% dưới dạng đổi, 36% M1, không có M2) gần 96% sau khi dùng một liều 400 mg. Sử dụng đồng thời với ranitidin và probenecid không làm thay đổi độ thanh thải thận của thuốc. Người cao tuổi và nhẹ cân: Nồng độ moxifloxacin trong huyết tương cao hơn ở những người cao tuổi và người nhẹ cân. Suy thận: Các thông số dược động học của moxifloxacin không bị ảnh hưởng ở người suy thận (kể cả độ thanh thải creatinin > 20 ml/phút/1,73m 2 ). Khi chức năng thận suy giảm, nồng độ các chất chuyển hóa M2 (glucuronid) tăng lên đến tỷ lệ 2,5 (với độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73 m 2 ). Suy gan: Trên cơ sở các nghiên cứu dược lực học đã thực hiện cho đến nay, ở những bệnh nhân bị suy gan (nhóm A, B theo phân loại của Child Pugh), không thể xác định được bất kỳ sự khác biệt nào so với người tình nguyện khỏe mạnh. Chức năng gan suy giảm có liên quan nhiều hơn đến sự chuyển hóa thành M1 trong huyết tương, khi so sánh người suy gan với người tình nguyện khỏe mạnh cùng sử dụng thuốc. Vẫn chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng moxifloxacin ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan trên lâm sàng.
Thành phần
Moxifloxacin 400mg
Cách dùng
Cách dùng Nuốt nguyên cả viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, có thể uống thuốc không cùng bữa ăn. Thời gian điều trị: Liều dùng Liều thường dùng ở người lớn: 400mg 1 lần/ngày. Suy thận, suy gan: Không cần điều chỉnh liều đối với người bệnh suy thận nhẹ đến nặng hoặc bệnh nhân chạy thận nhân tạo như thấm tách màu hoặc thậm phân phúc mạc liên tục. Không có đủ dữ liệu ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Người nhẹ cân, người cao tuổi: Không cần thay đổi liều với người cao tuổi và người nhẹ cân. Trẻ em và thanh thiếu niên: Chống chỉ định sử dụng moxifloxacin ở trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi). Độ an toàn và hiệu quả cho lứa tuổi này chưa được xác định. Thời gian điều trị: Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng 10 ngày. Viêm vùng chậu nhẹ đến vừa 14 ngày. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn 7 ngày. Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính 5 – 10 ngày. Trong các thử nghiệm lâm sàng, đa số các bệnh nhân chuyển từ đường tiêm truyền tĩnh mạch sang dùng đường uống trong vòng 4 ngày (đối với viêm phổi mắc phải tại cộng đồng) hoặc 6 ngày (đối với nhiễm khuẩn da và cấu trúc da phức tạp). Tổng thời gian dùng đường uống và tiêm truyền tĩnh mạch là 7 – 14 ngày đối với viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và 7 – 21 ngày đối với nhiễm khuẩn da và cấu trúc da phức tạp. Không nên dùng quá liều (400 mg/lần/ngày) và kéo dài thời gian điều trị được khuyến cáo. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Khi đã uống quá liều moxifloxacin, không có thuốc đặc hiệu để điều trị, chủ yếu điều trị triệu chứng. Theo dõi điện tâm đồ nên được thực hiện vì có thể kéo dài khoảng QT. Sử dụng than hoạt tính sớm để giảm hấp thu thuốc, tránh tăng quá mực sự tiếp xúc toàn thân với thuốc, do than hoạt làm giảm sinh khả dụng của moxifloxacin hơn 80% khi sử dụng kết hợp. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần tìm hiểu kỹ tờ hướng dẫn sử dụng và các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Không dùng thuốc Rivomoxi cho các đối tượng sau: Người mẫn cảm hoặc có tiền sử dị ứng với hoạt chất Moxifloxacin , các kháng sinh nhóm quinolon khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. Nữ giới đang trong thai kỳ hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. Trẻ em và trẻ vị thành niên chưa đủ 18 tuổi. Người có tiền sử tổn thương gân hoặc dây chằng liên quan đến việc dùng thuốc nhóm quinolon. Bệnh nhân có thay đổi về điện tâm đồ (khoảng QT kéo dài) được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và tiền lâm sàng của Moxifloxacin . Nhằm đảm bảo an toàn, chống chỉ định dùng thuốc cho người có: Khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc phải tình trạng này. Tình trạng rối loạn điện giải chưa được xử lý, đặc biệt là hạ kali máu. Nhịp tim chậm hoặc suy tim kèm giảm phân suất tống máu thất trái trên lâm sàng. Tiền sử loạn nhịp tim. Người đang sử dụng các thuốc khác có khả năng kéo dài khoảng QT. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan mức độ nặng (nhóm C theo thang phân loại Child Pugh) hoặc có chỉ số transaminase tăng vượt quá 5 lần giới hạn bình thường cao (do dữ liệu lâm sàng còn hạn chế). Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ gặp phản ứng có hại nghiêm trọng, không hồi phục và gây tàn tật Việc sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có thể dẫn đến các phản ứng bất lợi nguy hiểm, có khả năng gây tàn tật vĩnh viễn trên nhiều hệ cơ quan khác nhau (xảy ra riêng lẻ hoặc đồng thời). Các triệu chứng này có thể xuất hiện từ vài giờ đến vài tuần sau khi dùng thuốc ở mọi lứa tuổi và không phụ thuộc vào yếu tố nguy cơ có sẵn, bao gồm: Hệ cơ xương khớp: Viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ. Hệ thần kinh ngoại vi: Bệnh lý thần kinh ngoại biên. Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu dữ dội, lú lẫn, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, ảo giác. Cần ngừng thuốc ngay lập tức khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nào nêu trên. Tránh chỉ định nhóm fluoroquinolon cho người từng bị phản ứng nghiêm trọng với nhóm thuốc này. Nên cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị bằng Moxifloxacin và các nguy cơ trên, đặc biệt đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ. Ảnh hưởng trên khoảng QTc Thuốc có khả năng làm kéo dài khoảng QTc trên điện tâm đồ. Phân tích ECG trong thử nghiệm lâm sàng cho thấy khoảng QTc kéo dài thêm 6 ± 26 mili giây, tương đương 1,4% so với ban đầu. Nữ giới và người cao tuổi có xu hướng nhạy cảm hơn với các thuốc gây kéo dài khoảng QT. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang sử dụng các hoạt chất làm giảm nồng độ kali. Thận trọng ở bệnh nhân loạn nhịp tim (như thiếu máu cục bộ cơ tim cấp) do nguy cơ dẫn đến xoắn đỉnh và ngừng tim. Tránh dùng quá liều khuyến cáo vì nồng độ thuốc tăng cao sẽ làm khoảng QT kéo dài hơn. Nếu phát hiện dấu hiệu loạn nhịp tim trong quá trình điều trị, phải dừng thuốc ngay và tiến hành đo điện tâm đồ. Phản ứng quá mẫn và dị ứng Tình trạng dị ứng hoặc phản vệ nguy hiểm tính mạng có thể xảy ra ngay từ liều đầu tiên. Khi có dấu hiệu quá mẫn, cần ngừng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp cấp cứu y khoa phù hợp. Tổn thương gan nặng Đã có báo cáo về tình trạng viêm gan tối cấp dẫn đến suy gan tử vong khi dùng thuốc. Người bệnh cần ngừng điều trị và báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng: vàng da, nước tiểu sậm màu, xuất huyết hoặc bệnh não - gan. Đồng thời, cần thực hiện các xét nghiệm chức năng gan để đánh giá. Phản ứng bọng nước trên da Ngừng thuốc và liên hệ y tế ngay nếu xuất hiện các phản ứng da hoặc niêm mạc nghiêm trọng như hội chứng Stevens - Johnson hay hoại tử biểu bì nhiễm độc. Nguy cơ co giật Do nhóm quinolon có thể gây động kinh, cần thận trọng khi dùng cho người có bệnh lý thần kinh trung ương hoặc các yếu tố làm giảm ngưỡng co giật. Ngừng thuốc ngay nếu xảy ra cơn động kinh. Bệnh lý thần kinh ngoại biên Thuốc có thể gây viêm đa dây thần kinh cảm giác hoặc vận động dẫn đến dị cảm, tê bì, giảm cảm giác hoặc yếu chi. Cần báo cho bác sĩ trước khi tiếp tục dùng thuốc nếu gặp các triệu chứng này. Phản ứng tâm thần Các biểu hiện trầm cảm, lo âu hoặc hành vi tự hại, ý định tự sát có thể xuất hiện ngay từ liều đầu. Không khuyến cáo dùng thuốc cho người có tiền sử hoặc đang bị bệnh tâm thần. Ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện các phản ứng này. Tiêu chảy và viêm đại tràng do kháng sinh Tình trạng tiêu chảy từ nhẹ đến viêm đại tràng giả mạc gây tử vong do Clostridium difficile đã được ghi nhận. Cần đánh giá kỹ lâm sàng nếu người bệnh bị tiêu chảy sau khi dùng thuốc. Nếu xác định do kháng sinh, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp, kết hợp kiểm soát nhiễm khuẩn. Chống chỉ định dùng thuốc ức chế nhu động ruột trong trường hợp này. Bệnh nhân nhược cơ Thận trọng khi dùng thuốc do nguy cơ làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh nhược cơ. Viêm gân và đứt gân Tổn thương gân (đặc biệt là gân gót chân) có thể xảy ra trong vòng 48 giờ đầu hoặc kéo dài vài tháng sau khi ngừng thuốc. Nguy cơ này cao hơn ở người già và người dùng đồng thời corticosteroid. Khi có dấu hiệu đau hoặc viêm gân, cần ngừng thuốc, để các chi tổn thương được nghỉ ngơi cố định và tham vấn ý kiến bác sĩ. Bệnh nhân suy thận Người cao tuổi bị suy giảm chức năng thận cần uống đủ nước khi dùng thuốc để tránh tình trạng mất nước gây suy thận cấp. Rối loạn thị lực Nếu có bất kỳ thay đổi nào về thị giác hoặc ảnh hưởng ở mắt, cần đi khám chuyên khoa mắt ngay lập tức. Rối loạn đường huyết Thuốc có thể gây tăng hoặc hạ đường huyết, thường gặp ở người cao tuổi bị đái tháo đường đang dùng thuốc hạ đường huyết đường uống hoặc insulin. Cần theo dõi sát chỉ số glucose huyết ở nhóm đối tượng này. Phản ứng nhạy cảm ánh sáng Dù nguy cơ của thuốc thấp hơn các quinolon khác, người bệnh vẫn nên tránh tiếp xúc trực tiếp với tia cực tím hoặc ánh sáng cường độ mạnh trong thời gian điều trị. Thiếu hụt men glucose - 6 - phosphate dehydrogenase (G6PD) Người có tiền sử gia đình hoặc bản thân thiếu hụt men G6PD dễ bị tan máu khi dùng quinolon, cần hết sức thận trọng khi sử dụng. Các trường hợp nhiễm khuẩn đặc biệt Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da phức tạp (cSSSI): Chưa có dữ liệu chứng minh hiệu quả của thuốc đối với vết bỏng nặng, viêm cân mạc hoặc nhiễm trùng bàn chân ở người tiểu đường có suy tủy xương. Viêm vùng chậu phức tạp (kèm áp xe): Không dùng dạng thuốc viên này mà phải điều trị bằng đường tĩnh mạch. Nếu nghi ngờ nguyên nhân do Neisseria gonorrhoeae kháng fluoroquinolon, cần phối hợp thêm kháng sinh khác (như cephalosporin). Đánh giá lại liệu pháp nếu không cải thiện sau 3 ngày. Nhiễm Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA): Không khuyến cáo dùng thuốc này để điều trị MRSA. Ảnh hưởng đến xét nghiệm sinh học Thuốc có thể ức chế sự phát triển của Mycobacterium spp., dẫn đến kết quả âm tính giả trong các xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn lao. Tá dược Thuốc có chứa lactose, cần thận trọng với người có hội chứng kém hấp thu glucose - galactose, thiếu hụt men lactase hoặc không dung nạp galactose do di truyền. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có nghiên cứu cụ thể, tuy nhiên thuốc có thể gây ra các phản ứng bất lợi như chóng mặt, mất thị lực tạm thời hoặc ngất xỉu. Người bệnh cần được cảnh báo về các nguy cơ này trước khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Thời kỳ mang thai: Không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai do nguy cơ gây thoái hóa sụn khớp chịu lực ở động vật chưa trưởng thành và các tổn thương khớp đã được ghi nhận ở trẻ em dùng nhóm fluoroquinolon. Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ hoạt chất được bài tiết qua sữa mẹ. Do nguy cơ gây tổn thương sụn khớp ở trẻ nhỏ, chống chỉ định dùng thuốc cho người đang cho con bú. Tương tác với thuốc khác Các phối hợp chống chỉ định (do tăng nguy cơ kéo dài khoảng QTc và gây loạn nhịp thất, xoắn đỉnh): Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như disopyramid, quinidin, hydroquinidin) và nhóm III (như sotalol, amiodaron, dofetilid, ibutilid). Thuốc chống loạn thần (như haloperidol, pimozid, sertindol, sultoprid, dẫn xuất phenothiazin). Thuốc chống trầm cảm ba vòng. Một số chất kháng khuẩn (như sparfloxacin, erythromycin tiêm tĩnh mạch, pentamidin, saquinavir, các thuốc trị sốt rét đặc biệt là halofantrin). Thuốc kháng histamin (như astemizol, terfenadin, mizolastin). Các thuốc khác như bepridil, cisaprid, diphemanil, vincamin tiêm tĩnh mạch. Các phối hợp cần thận trọng: Thuốc làm giảm kali máu (như thuốc lợi tiểu quai/thiazid, thuốc nhuận tràng liều cao, corticosteroid, amphotericin B) hoặc thuốc gây chậm nhịp tim. Các thuốc chứa cation hóa trị 2 hoặc 3 (như thuốc kháng acid chứa nhôm/magnesi, sucralfat, didanosin, các chế phẩm chứa sắt hoặc kẽm): Cần uống cách xa Moxifloxacin ít nhất 6 giờ. Than hoạt tính: Tránh dùng đồng thời do than hoạt tính làm giảm mạnh khả năng hấp thu của thuốc, khiến sinh khả dụng giảm trên 80% khi dùng chung với 400 mg thuốc đường uống. Digoxin: Thuốc làm tăng nồng độ đỉnh (Cmax) của digoxin khoảng 30% nhưng không ảnh hưởng đến các chỉ số khác, không cần điều chỉnh liều đặc biệt. Glibenclamid: Dùng chung làm giảm khoảng 21% nồng độ đỉnh trong huyết tương của glibenclamid, có thể gây tăng đường huyết nhẹ và thoáng qua trên lý thuyết nhưng không gây thay đổi lâm sàng thực tế. Thuốc chống đông đường uống: Các kháng sinh (bao gồm fluoroquinolon) có thể làm tăng tác dụng chống đông. Cần theo dõi chỉ số INR chặt chẽ và điều chỉnh liều thuốc chống đông nếu cần. Không ghi nhận tương tác lâm sàng với: ranitidin, probenecid, thuốc tránh thai đường uống, thực phẩm chức năng bổ sung calci, morphin tiêm, theophyllin, cyclosporin hoặc itraconazol. Thuốc không tương tác qua hệ cytochrom P450. Tương tác với thức ăn Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng của Moxifloxacin 400mg .
Mô tả chi tiết
Thuốc Rivomoxi 400mg Hanoi Pharma là gì? Đối với bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên gặp phải các tình trạng nhiễm trùng gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Moxifloxacin , bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc Rivomoxi. Việc điều trị bằng hoạt chất Moxifloxacin nên được ưu tiên áp dụng khi cơ thể người bệnh không đáp ứng hiệu quả với những liệu pháp kháng sinh thông thường khác.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.