← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Rosepire 3mg/0,03mg Exeltis xanh dùng để tránh thai (1 vỉ x 28 viên)

Rosepire là sản phẩm của Công ty Laboratorios Leon Farma, S.A (Tây Ban Nha), thành phần chính bao gồm drospirenone 3 mg và ethinylestradiol 0,03 mg. Thuốc được sử dụng để tránh thai.

Thương hiệu
Exeltis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
840110524324
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
LABORATORIOS LEÓN FARMA, S.A

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Tránh thai dùng đường uống. Dược lực học Nhóm dược lý: Kết hợp progestogen và estrogen. Mã ATC: G03AA12. Hiệu quả tránh thai của thuốc dựa trên sự tương tác nhiều yếu tố, quan trọng nhất chính là ức chế rụng trứng và thay đổi trong nội mạc tử cung.  Rosepine là thuốc tránh thai đường uống kết hợp ethinylestradiol và drospirenone (một progestogen). Ở liều điều trị, drospirenone vừa có hoạt tính kháng androgen và kháng mineralocorticoid nhẹ; không có hoạt tính estrogen, glucocorticoid và kháng glucocorticoid. Do đó drospirenone có tác dụng dược lý gần giống progesterone tự nhiên. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy, hoạt tính kháng mineralocorticoid nhẹ của drospirenone/ ethinylestradiol. Dược động học Drospirenone Hấp thu Thuốc được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 38 ng/ml đạt được sau 1 - 2 giờ. Sinh khả dụng: 76 - 85% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Phân bố Drospirenone liên kết với albumin huyết thanh, không gắn với globulin gắn hormon sinh dục (SHBG) và globulin gắn corticoid (CBG). 3 - 5% tổng nồng độ trong huyết thanh của hoạt chất ở dạng tự do. Thể tích phân bố là 3,7 ± 1,2 I/kg. Chuyển hóa Drospirenone bị chuyển hoá nhiều sau khi uống, tạo thành dạng acid thông qua phản ứng mở vòng lacton và 4,5-dihydro drospirenone 3-sulfate. Drospirenone ít được chuyển hoá qua CYP 3A4 và có khả năng ức chế enzyme và CYP 1A1, CYP 2C9. Thải trừ Drospirenone được bài tiết một lượng rất nhỏ dạng không đổi. Chất chuyển hoá của drospirenone được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỷ lệ 1,2 - 1,4. Thời gian bán thải của chất chuyển hoá khoảng 40 giờ. Nồng độ ổn định tối đa của drosperinone trong huyết thanh khoảng 70 mg/ml, đạt được sau 7 ngày uống thuốc. Ethinylestradiol Hấp thu Thuốc được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh: 100 pg/ml đạt được 1 - 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng khoảng 45% và bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Phân bố Thể tích phân bố 5 L/ kg. Chuyển hóa Ethinylestradiol được chuyển hóa ở ruột non và gan bằng cách hydroxyl hóa vòng thơm. Các chất chuyển hoá ở dạng tự do hoặc liên kết với glucuronid và sulfat. Tỷ lệ thanh thải chuyển hoá của ethinylestradiol vào khoảng 5 ml/phút/kg. Thải trừ Các chất chuyển hóa của ethinylestradiol được bài tiết vào nước tiểu và dịch mật tỷ lệ 4 : 6. Thời gian bài tiết khoảng 24 giờ. Thời gian bán thải khoảng 20 giờ. Trạng thái ổn định đạt được ở nửa sau của chu kỳ điều trị.

Thành phần

Drospirenone 3mg, Ethinylestradiol 0.03mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Người dùng phải uống thuốc hàng ngày trong 28 ngày liên tiếp và vào một giờ nhất định. Bắt đầu vỉ thuốc tiếp theo sau ngày hết viên cuối cùng của vỉ trước. Chu kỳ kinh nguyệt thường bắt đầu vào ngày thứ 2 - 3 sau khi uống viên giả dược (viên thuốc màu trắng). Bắt đầu dùng thuốc: Không dùng biện pháp tránh thai bằng hormon (tháng trước): Bắt đầu uống thuốc vào ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt. Thay đổi thuốc tránh thai kết hợp đường uống (combined oral contraception - COCs) khác: Bắt đầu dùng thuốc vào ngày sau khi dùng hết viên giả dược hoặc sau thời gian dừng thuốc thường lệ của vỉ thuốc tránh thai trước. Thay đổi từ biện pháp chỉ dùng progesteron (viên tránh thai, tiêm, cấy): Có thể bắt đầu vào bất kỳ ngày nào khi đang chỉ dùng progesteron (nếu đang cấy hoặc dùng vòng tránh thai, uống thuốc vào ngày tháo ra; nếu đang tiêm, dùng thuốc vào ngày phải tiêm liều tiếp theo). Sau khi thay đổi nên sử dụng thêm một biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu dùng thuốc. Sau khi sẩy thai ở 3 tháng đầu thai kỳ: Uống thuốc ngay lập tức, không cần thêm biện pháp tránh thai nào khác. Sau khi sinh hoặc sau khi sẩy thai ở 3 tháng giữa của thai kỳ: Bắt đầu dùng thuốc vào ngày thứ 21 - 28 hoặc sau khi sẩy thai ở 3 tháng giữa thai kỳ. Nếu bắt đầu muộn hơn, nên dùng thêm một biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu. Nếu đã quan hệ tình dục, phải loại trừ khả năng có thai trước khi uống thuốc COCs hoặc đợi đến kỳ kinh nguyệt đầu tiên. Trường hợp muốn trì hoãn kinh nguyệt:  Bỏ 7 viên giả dược và tiếp tục uống vỉ sau. Thời gian không có kinh nguyệt có thể kéo dài đến khi uống viên có hoạt tính cuối cùng của vỉ thuốc thứ 2. Trong thời gian này có thể thấy chảy máu bất thường. Thay chu kỳ kinh nguyệt sang một ngày khác: Rút ngắn thời gian dùng giả được theo ý muốn. Khi đó, nguy cơ không xuất hiện kinh nguyệt cao hơn và có thể thấy chảy máu bất thường trong khi uống vỉ tiếp theo. Liều dùng Uống 1 viên/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều bao gồm: Buồn nôn, nôn và xuất huyết nhẹ ở phụ nữ trẻ. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng khi cần thiết. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên viên giả dược:  Không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Nên bỏ viên thuốc giả dược đã quên, không kéo dài tuần uống viên giả dược. Nếu quên uống viên thuốc có chứa hoạt chất: Nếu quên ít hơn 12 giờ so với giờ uống thuốc hàng ngày, tác dụng tránh thai không bị giảm. Nên uống thuốc ngay khi nhớ ra và uống viên tiếp theo như thường lệ. Nếu quên nhiều hơn 12 giờ sau khi uống thuốc, tác dụng tránh thai có thể bị giảm. Lưu ý: Không nên ngừng uống thuốc lâu hơn 7 ngày, phải uống thuốc liên tục 7 ngày để đạt được sự ức chế thích hợp trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng.  Cần tuân theo các chỉ dẫn sau: Tuần đầu tiên: Uống viên thuốc đã quên ngay khi nhớ ra, có thể uống 2 viên cùng lúc. Tiếp tục uống những viên sau như thường lệ và thêm một biện pháp tránh thai khác như sử dụng bao cao su trong 7 ngày tiếp theo. Nếu đã quan hệ tình dục vào tuần trước khi bạn quên uống thuốc, có thể bạn đã có thai. Viên thuốc đã quên càng gần viên giả dược, tỷ lệ có thai càng cao. Tuần thứ 2: Uống viên thuốc đã quên ngay khi nhớ ra, có thể uống 2 viên cùng lúc. Tiếp tục uống thuốc như thường lệ. Nếu chắc chắn đã uống thuốc đúng trong 7 ngày trước khi quên thuốc thì không cần dùng thêm phương pháp tránh thai khác. Nếu quên uống nhiều hơn 1 viên thuốc, nên dùng thêm biện pháp tránh thai trong 7 ngày. Tuần thứ 3: Khả năng tránh thai của thuốc có thể giảm. Tuy nhiên, có thể ngăn ngừa bằng cách điều chỉnh lịch uống thuốc. Nếu chắc chắn đã uống thuốc đúng trong 7 ngày trước khi quên thuốc thì không cần dùng thêm phương pháp tránh thai khác. Nếu không, có thể lựa chọn một trong 2 cách sau và dùng thêm một phương pháp tránh thai trong 7 ngày: Uống viên thuốc đã quên ngay khi nhớ ra, có thể uống 2 viên cùng lúc. Tiếp tục uống thuốc như thường lệ, bỏ 7 viên giả dược và bắt đầu uống vỉ mới. Sẽ không có kinh nguyệt đến khi hết viên có hoạt tính cuối cùng của vỉ 2, nhưng có thể xuất huyết nhẹ trong khi uống thuốc. Bỏ viên hoạt tính ở vi hiện tại, nghỉ uống thuốc hoặc viên giả dược trong 7 ngảy kể  cả ngày quên uống thuốc và tiếp tục uống vỉ tiếp theo. Nếu quên uống thuốc và sau đó không có kinh nguyệt đến khi uống viên đầu tiên của chu kỳ sau, có thể bạn đã có thai. Bị rối loạn tiêu hoá: Trường hợp bị rối loạn tiêu hoá nặng (nôn, tiêu chảy...): thuốc không được hấp thu hoàn toàn nên dùng thêm một biện pháp tránh thai khác. Nếu bị nôn sau khi uống thuốc 3 - 4 giờ nên uống ngay một viên thay thế trong vòng 12 giờ sau giờ dùng thuốc thường lệ. Nếu nôn sau 12 giờ, xử trí như mục “Quên thuốc”. Nếu không muốn thay đổi lịch uống thuốc, có thể dùng viên thuốc ở vỉ khác.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng thuốc tránh thai Rosepire cho các đối tượng thuộc những trường hợp sau: Nguy cơ hoặc đang bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE): Bệnh nhân đang có huyết khối tĩnh mạch tiến triển (đang điều trị bằng thuốc chống đông) hoặc có bệnh sử bị thuyên tắc phổi (PE), huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT). Người có cơ địa dễ bị thuyên tắc tĩnh mạch do di truyền hoặc mắc phải như: thiếu hụt protein C, thiếu hụt protein S, thiếu hụt antithrombin III, đề kháng APC (bao gồm cả yếu tố V Leiden). Bệnh nhân chuẩn bị hoặc vừa trải qua đại phẫu đòi hỏi phải nằm bất động một chỗ trong thời gian dài. Người có đồng thời nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến khả năng cao bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Nguy cơ hoặc đang bị thuyên tắc huyết khối động mạch (ATE): Người đang bị hoặc có tiền sử bị thuyên tắc động mạch (ví dụ nhồi máu cơ tim) hoặc xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo trước đó (như cơn đau thắt ngực). Bệnh lý mạch máu não: Người có tiền sử hoặc đang bị đột quỵ, hoặc từng có các dấu hiệu báo trước như cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA). Người có cơ địa dễ bị thuyên tắc động mạch do di truyền hoặc mắc phải như: tăng homocystein trong máu, có kháng thể kháng phospholipid (gồm kháng thể kháng cardiolipin và kháng đông lupus). Người có tiền sử bị đau nửa đầu kèm theo các biểu hiện thần kinh khu trú. Có nguy cơ cao bị thuyên tắc động mạch do sở hữu một yếu tố nguy cơ nghiêm trọng hoặc nhiều yếu tố kết hợp như: huyết áp tăng cao, đái tháo đường có biến chứng trên mạch máu, rối loạn chuyển hóa lipoprotein. Bệnh nhân đang mắc hoặc có tiền sử bị bệnh gan nặng mà chỉ số chức năng gan vẫn chưa hồi phục về mức bình thường. Người có tiền sử hoặc đang có khối u ở gan (kể cả u lành tính hay u ác tính). Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng hoặc suy thận cấp tính. Người đã được xác định hoặc nghi ngờ có các khối u ác tính chịu ảnh hưởng bởi nội tiết tố sinh dục (như ung thư vú hoặc ung thư cơ quan sinh dục). Phụ nữ bị chảy máu âm đạo bất thường chưa xác định được nguyên nhân. Người bị dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất hay tá dược nào của thuốc. Cảnh báo và thận trọng Rối loạn tuần hoàn Việc dùng các thuốc tránh thai đường uống dạng phối hợp (COCs) có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh thuyên tắc huyết khối. Trong đó, nguy cơ xuất hiện thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) đạt mức cao nhất vào năm đầu tiên bắt đầu dùng thuốc. Tỷ lệ gặp VTE ở những người dùng COCs chứa estrogen liều thấp (dưới 50mcg ethinylestradiol) cao hơn khoảng 2 đến 3 lần so với nhóm phụ nữ không mang thai và không dùng COCs, tuy nhiên tỷ lệ này vẫn thấp hơn so với nguy cơ thuyên tắc xảy ra trong thai kỳ và giai đoạn sinh nở. Hiện tượng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) biểu hiện qua tắc nghẽn mạch phổi hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu có khả năng xuất hiện trong suốt thời gian dùng bất kỳ loại COCs nào. Một số trường hợp cực kỳ hiếm gặp ghi nhận huyết khối ở các mạch máu khác như mạch mạc treo, mạch gan, mạch thận, tĩnh mạch/động mạch võng mạc hoặc mạch máu não. Mối liên hệ giữa các ca bệnh này với việc dùng COCs hiện vẫn chưa có sự đồng thuận nhất trí hoàn toàn. Cần cảnh giác với các biểu hiện của thuyên tắc huyết khối bao gồm: Một bên chân bị sưng và/hoặc đau nhức. Đau thắt ngực đột ngột, cơn đau có thể lan sang cánh tay trái. Khó thở xuất hiện đột ngột. Ho khan dữ dội thành cơn không rõ nguyên nhân. Đau đầu dữ dội, kéo dài dai dẳng. Mất thị lực đột ngột hoặc nhìn mờ. Nhìn một hóa hai (nhìn đôi), nói lắp bắp hoặc không thể phát ngôn. Ngất xỉu, bất tỉnh có thể kèm hoặc không kèm co giật. Tê bì hoặc yếu mệt đột ngột ở một phần hoặc một bên cơ thể. Gặp khó khăn trong vận động. Khả năng bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch khi dùng thuốc tránh thai phối hợp sẽ tăng lên nếu có các yếu tố phối hợp sau: Tuổi tác cao. Yếu tố gia đình (từng có anh chị em hoặc cha mẹ bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch). Phải nằm bất động lâu ngày, trải qua phẫu thuật lớn, phẫu thuật ở chi dưới hoặc bị chấn thương nghiêm trọng. Ở các tình huống này, cần ngưng thuốc và chỉ dùng lại sau khi đã vận động bình thường được 2 tuần. Béo phì với chỉ số BMI vượt quá 30 kg/m2. Khả năng gặp biến chứng thuyên tắc huyết khối động mạch hoặc tai biến mạch máu não khi dùng COCs sẽ tăng lên nếu có các yếu tố phối hợp sau: Tuổi tác cao. Thói quen hút thuốc lá (khuyến cáo phụ nữ trên 35 tuổi không hút thuốc nếu đang dùng thuốc tránh thai phối hợp). Bị rối loạn chuyển hóa lipoprotein. Bị tăng huyết áp. Mắc chứng đau nửa đầu. Yếu tố gia đình (từng có anh chị em hoặc cha mẹ bị thuyên tắc huyết khối động mạch). Có bệnh lý về van tim hoặc bị rung tâm nhĩ. Nếu xuất hiện một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ về bệnh lý mạch máu (động mạch/tĩnh mạch) nêu trên, việc dùng thuốc tránh thai phối hợp là chống chỉ định. Không chỉ định COCs cho những người đang trong quá trình điều trị bằng các thuốc chống đông máu. Người sử dụng COCs cần liên hệ ngay với bác sĩ nếu phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ của bệnh thuyên tắc huyết khối. Trong trường hợp đã xác định hoặc nghi ngờ có huyết khối, phải dừng uống thuốc ngay lập tức. Nếu tần suất hoặc mức độ của các cơn đau nửa đầu tăng lên khi dùng COCs (đây có thể là dấu hiệu báo trước của tai biến mạch máu não), người dùng cần phải ngừng thuốc ngay. Khối u Một số nghiên cứu dịch tễ cho thấy nguy cơ ung thư cổ tử cung tăng lên ở những người dùng thuốc kéo dài trên 5 năm. Tuy nhiên, kết luận này vẫn gây tranh cãi do có thể bị ảnh hưởng bởi hành vi tình dục hoặc các tác nhân khác như virus HPV. Tỷ lệ chẩn đoán ung thư vú ở phụ nữ dùng COCs có sự gia tăng nhẹ. Nguy cơ này sẽ giảm dần và biến mất hoàn toàn sau 10 năm ngừng thuốc. Do ung thư vú rất hiếm gặp ở người dưới 40 tuổi, số ca mắc thêm do dùng COCs là rất nhỏ so với nguy cơ chung. Các khối u gan lành tính rất hiếm gặp, và u gan ác tính lại càng cực kỳ hiếm ở người dùng COCs. Trong một số ca cá biệt, các khối u này có thể vỡ gây xuất huyết nội tạng đe dọa tính mạng. Cần nghĩ đến khả năng có u gan để chẩn đoán phân biệt khi người dùng thuốc bị đau bụng trên dữ dội, gan to hoặc có dấu hiệu chảy máu trong ổ bụng. Các ảnh hưởng khác Hoạt chất progestin trong thuốc là Drospirenone có đặc tính kháng aldosteron giúp thải muối và có thể giữ kali. Thông thường, nồng độ kali huyết thanh không bị tăng lên. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa có dùng kèm các thuốc giữ kali khác, nồng độ kali trong máu có thể tăng nhẹ không đáng kể khi dùng Drospirenone. Do đó, khuyến cáo nên xét nghiệm kali máu trong chu kỳ dùng thuốc đầu tiên ở người suy thận có tiền sử tăng kali máu trước đó, nhất là khi dùng đồng thời hai loại thuốc này. Người bị tăng triglycerid máu hoặc gia đình có tiền sử bệnh này có nguy cơ bị viêm tụy cao hơn khi dùng COCs. Dù có ghi nhận một số ít trường hợp tăng huyết áp khi dùng COCs nhưng biểu hiện lâm sàng rất hiếm. Nếu huyết áp tăng liên tục và không đáp ứng với thuốc hạ áp, cần ngừng dùng COCs ngay. Có thể cân nhắc dùng lại COCs khi huyết áp đã được kiểm soát ổn định bằng thuốc hạ áp. Nếu tình trạng vàng da hoặc ngứa ngáy do ứ mật từng xảy ra trong thai kỳ hoặc khi dùng các steroid trước đó xuất hiện trở lại, phải ngừng sử dụng COCs. Dù COCs có thể tác động đến sự nhạy cảm insulin ngoại biên và khả năng dung nạp glucose, việc điều chỉnh phác đồ trị bệnh tiểu đường là không cần thiết khi dùng COCs liều thấp (chứa dưới 0,05 mg ethinylestradiol). Dù vậy, bệnh nhân tiểu đường vẫn cần được giám sát y khoa chặt chẽ, nhất là ở giai đoạn đầu dùng thuốc. Các tình trạng như trầm cảm, động kinh, bệnh Crohn và viêm loét đại tràng mạn tính đã được báo cáo là có thể xuất hiện trong thời gian dùng COCs. Hiện tượng nám da có thể xảy ra, đặc biệt ở những người từng bị nám da thai kỳ. Phụ nữ có cơ địa dễ bị nám nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc tia cực tím khi đang dùng COCs. Sản phẩm Rosepire 3mg/0,03mg chứa tá dược lactose. Do đó, người có các hội chứng di truyền không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose, người ăn kiêng lactose cần lưu ý khi sử dụng. Trước khi bắt đầu dùng thuốc, cần thăm khám lâm sàng, khai thác kỹ tiền sử bệnh lý bản thân, gia đình và chắc chắn không có thai. Cần lưu ý thuốc tránh thai đường uống không có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. Giảm kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt Tình trạng chảy máu bất thường (ra máu thấm giọt hoặc chảy máu giữa chu kỳ) có thể xảy ra khi dùng COCs, đặc biệt là trong những tháng đầu tiên. Việc đánh giá hiện tượng này chỉ thực sự có ý nghĩa sau giai đoạn thích nghi khoảng 3 chu kỳ. Nếu tình trạng ra máu bất thường kéo dài dai dẳng hoặc xuất hiện sau khi chu kỳ đã ổn định, cần tìm kiếm các nguyên nhân không do nội tiết để loại trừ khả năng có thai hoặc có khối u ác tính. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ đau đầu hoặc xơ cứng tai làm suy giảm thính lực, từ đó có khả năng ảnh hưởng đến việc điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Không chỉ định sử dụng Rosepire cho phụ nữ đang trong thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Các hoạt chất của thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ làm giảm số lượng cũng như chất lượng sữa. Do đó, không khuyến cáo dùng thuốc này cho đến khi người mẹ ngừng cho con bú hoàn toàn. Tương tác với thuốc khác Sự tương tác giữa COCs và các thuốc gây cảm ứng men gan microsome (như Hydantoin, barbiturate, primidone, carbamazepine, rifampicin, oxcarbamazepine, topiramate, felbamate, ritonavir, griseofulvin) có thể gây xuất huyết giữa chu kỳ và làm giảm hiệu quả ngừa thai. Tác dụng tránh thai của thuốc cũng có thể bị suy giảm khi dùng đồng thời với các kháng sinh như ampicillin và tetracyclin (cơ chế tương tác hiện chưa được làm rõ). Trong thời gian phối hợp các thuốc trên và suốt 28 ngày sau khi ngừng thuốc đó, người dùng cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai màng ngăn (như bao cao su). Nếu việc dùng chung thuốc kéo dài đến hết các viên có hoạt tính trong vỉ COC hiện tại, người dùng nên chuyển sang uống ngay vỉ tiếp theo mà bỏ qua các viên giả dược (không có thời gian nghỉ). Ảnh hưởng của Drospirenone và Ethinylestradiol lên các thuốc khác: Có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và mô của cyclosporin hoặc làm giảm nồng độ của lamotrigin. Ở những người có chức năng thận bình thường, việc dùng chung Drospirenone với các thuốc ức chế ACE hoặc thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) không gây ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ kali huyết thanh. Tuy nhiên, việc phối hợp Drospirenone với các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chất kháng aldosteron khác chưa được nghiên cứu đầy đủ. Nếu dùng phối hợp, cần kiểm tra nồng độ kali máu trong chu kỳ đầu tiên. Việc sử dụng thuốc tránh thai chứa steroid có thể làm thay đổi kết quả của một số xét nghiệm cận lâm sàng, bao gồm: các chỉ số chức năng gan, thận, tuyến giáp, tuyến thượng thận; nồng độ các protein vận chuyển trong huyết thanh (như globulin gắn corticosteroid) và các phân đoạn lipid/lipoprotein; các thông số chuyển hóa carbohydrate, đông máu và tiêu sợi huyết. Nhìn chung, các biến động này vẫn dao động trong giới hạn bình thường. Hoạt chất Drospirenone làm tăng hoạt tính aldosteron huyết tương dẫn đến tác dụng giữ muối nhẹ ở thận.

Mô tả chi tiết

Thuốc Rosepire 3mg/0,03mg Exeltis xanh dùng để tránh thai là gì? Để phục vụ cho mục đích ngừa thai, người dùng có thể sử dụng sản phẩm Rosepire được sản xuất bởi hãng dược phẩm Laboratorios Leon Farma, S.A của Tây Ban Nha. Trong mỗi viên thuốc có chứa hai hoạt chất chính với hàm lượng cụ thể là Drospirenone 3 mg kết hợp cùng Ethinylestradiol 0,03 mg .

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.