← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Rostor 20mg Pymepharco điều trị tăng cholesterol nguyên phát (2 vỉ x 14 viên)

Thuốc Rostor 20 mg do Công ty Cổ phần Pymepharco sản xuất , có thành phần chính là rosuvastatin , dùng điều trị tăng lipid máu.  Rostor 20 mg được bào chế dạng viên nén bao phim. Quy cách đóng gói là hộp 2 vỉ x 14 viên.

Thương hiệu
Pymepharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-23857-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
PYMEPHARCO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Rostor 20 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Tăng cholesterol nguyên phát (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb): Là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (tập thể dục, giảm cân). Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: Dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp. Dược lực học Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh men HMG - CoA reductase, là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3 - hydroxy - 3 - methylglutaryl coenzyme A thành mevalonat, tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol. Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hóa LDL, ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, làm giảm các thành phần VLDL và LDL. Dược động học Hấp thu Nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%. Phân bố Rosuvastatin phân bố rộng rãi ở gan, là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL - C. Thể tích phân bố khoảng 134 L. Khoảng 90% rosuvastatin kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin. Chuyển hoá Rosuvastatin ít bị chuyển hoá (khoảng 10%). Chất chuyển hoá chính được xác định là N - desmethyl và lacton. Chất chuyển hoá N - desmethyl có hoạt tính yếu hơn khoảng 50% so với rosuvastatin trong khi dạng lacton không có hoạt tính về mặt lâm sàng. Rosuvastatin chiếm hơn 90% hoạt tính ức chế HMG - CoA reductase trong tuần hoàn. Thải trừ Khoảng 90% liều rosuvastatin được thải trừ ở dạng không đổi qua phân, phần còn lại được bài tiết ra nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Độ thanh thải trong huyết tương trung bình khoảng 50 L/giờ. Giống như các chất ức chế men HMG - CoA reductase khác, sự vận chuyển rosuvastatin qua gan cần đến chất chuyển vận qua màng OATP - C. Chất chuyển vận này quan trọng trong việc đào thải rosuvastatin qua gan.

Thành phần

Rosuvastatin 20mg

Cách dùng

Cách dùng Uống viên thuốc Rostor 20 mg  với nước lọc. Liều dùng Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg, ngày 1 lần. Liều dùng khởi đầu tùy thuộc vào mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra tác dụng phụ không mong muốn. Có thể chỉnh liều sau mỗi 4 tuần nếu cần. Liều dùng 40 mg chỉ nên được xem xét ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình) mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều dùng 20 mg và cần theo dõi thường xuyên ở các bệnh nhân này. Người già Nên dùng liều khởi đầu 5 mg/ngày. Bệnh nhân suy thận Độ thanh thải creatinin (ClCr) 30 - 60 ml/phút Liều ban đầu 5 mg/lần/ngày và liều tối đa 20 mg/lần/ngày. Độ thanh thải creatinin (ClCr) < 30 ml/phút Chống chỉ định. Trẻ em Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập. Điều trị phối hợp Giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg/lần/ngày khi dùng đồng thời với atazanavir, phối hợp atazanavir và ritonavir, phối hợp lopinavir và ritonavir. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều.  Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Rosuvastatin 20mg Chỉ định Thuốc Rostor 20mg được chỉ định d&ugrave;ng trong c&aacute;c trường hợp sau: - Tăng cholesterol nguy&ecirc;n ph&aacute;t (loại IIa kể cả tăng cholesterol m&aacute;u gia đ&igrave;nh kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid m&aacute;u hỗn hợp (loại IIb):&nbsp;L&agrave; một liệu ph&aacute;p hỗ trợ cho chế độ ăn ki&ecirc;ng khi bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng đầy đủ với chế độ ăn ki&ecirc;ng v&agrave; c&aacute;c liệu ph&aacute;p kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;c (tập thể dục, giảm c&acirc;n). - Tăng cholesterol m&aacute;u gia đ&igrave;nh kiểu đồng hợp tử:&nbsp;D&ugrave;ng hỗ trợ cho chế độ ăn ki&ecirc;ng v&agrave; c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị giảm lipid kh&aacute;c (ly tr&iacute;ch LDL m&aacute;u) hoặc khi c&aacute;c liệu ph&aacute;p n&agrave;y kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp. Chống chỉ định Thuốc Rostor 20 mg chống chỉ định trong c&aacute;c trường hợp sau: - Bệnh nh&acirc;n mẫn cảm với th&agrave;nh phần của thuốc. - Bệnh nh&acirc;n mắc bệnh gan tiến triển kể cả tăng transaminase huyết thanh k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; chưa r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n v&agrave; khi nồng độ transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường (ULN). - Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/ph&uacute;t). - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh l&yacute; về cơ. - Đang d&ugrave;ng cyclosporin. - Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; đang cho con b&uacute;.&nbsp; Liều d&ugrave;ng Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nh&acirc;n phải theo chế độ ăn ki&ecirc;ng chuẩn giảm cholesterol v&agrave; tiếp tục duy tr&igrave; chế độ n&agrave;y trong suốt thời gian điều trị. Liều khởi đầu khuyến c&aacute;o l&agrave; 5mg hoặc 10mg, ng&agrave;y 1 lần. Liều d&ugrave;ng khởi đầu t&ugrave;y thuộc v&agrave;o mức cholesterol của từng bệnh nh&acirc;n, nguy cơ tim mạch sau n&agrave;y cũng như khả năng xảy ra t&aacute;c dụng phụ kh&ocirc;ng mong muốn. C&oacute; thể chỉnh liều sau mỗi 4 tuần nếu cần. Liều d&ugrave;ng 40mg chỉ n&ecirc;n được xem x&eacute;t ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n tăng cholesterol m&aacute;u nặng c&oacute; nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt l&agrave; c&aacute;c bệnh nh&acirc;n tăng cholesterol m&aacute;u gia đ&igrave;nh)&nbsp;m&agrave; kh&ocirc;ng đạt được mục ti&ecirc;u điều trị ở liều d&ugrave;ng 20 g v&agrave; cần theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. - Người gi&agrave;:&nbsp;N&ecirc;n d&ugrave;ng liều khởi đầu 5mg/ng&agrave;y. - Bệnh nh&acirc;n suy thận Độ thanh thải creatinin (ClCr) 30 - 60ml/ph&uacute;t:&nbsp;Liều ban đầu 5mg/lần/ng&agrave;y v&agrave; liều tối đa 20mg/lần/ng&agrave;y. Độ thanh thải creatinin (ClCr) < 30ml/ph&uacute;t:&nbsp;Chống chỉ định. - Trẻ em: T&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả chưa được thiết lập. - Điều trị phối hợp: Giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10mg/lần/ng&agrave;y khi d&ugrave;ng đồng thời với atazanavir, phối hợp atazanavir v&agrave; ritonavir, phối hợp lopinavir v&agrave; ritonavir. - Lưu &yacute;: Liều d&ugrave;ng tr&ecirc;n chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Liều d&ugrave;ng cụ thể tuỳ&nbsp;thuộc v&agrave;o thể trạng v&agrave; mức độ diễn tiến của bệnh. Để c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp, bạn cần tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ hoặc chuy&ecirc;n vi&ecirc;n y tế. T&aacute;c dụng phụ&nbsp; Khi sử dụng thuốc Rostor 20mg, bạn c&oacute; thể gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (ADR). - Thường gặp, ADR >1/100:&nbsp;Nhức đầu, ch&oacute;ng mặt, buồn n&ocirc;n, đau bụng, đau cơ, suy nhược. - Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:&nbsp;Qu&aacute; mẫn kể cả ph&ugrave; mạch, bệnh cơ, ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, đau khớp, tăng men gan, bệnh đa d&acirc;y thần kinh, suy giảm nhận thức (mất tr&iacute; nhớ, l&uacute; lẫn&hellip;), tăng đường huyết, tăng HbA1c. Th&ocirc;ng b&aacute;o ngay cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi d&ugrave;ng thuốc. Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR:&nbsp;Khi gặp t&aacute;c dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử tr&iacute; kịp thời.&nbsp; Thận trọng khi sử dụng - Cần giảm liều ở bệnh nh&acirc;n suy thận v&agrave; theo d&otilde;i chức năng thận trong thời gian theo d&otilde;i c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được điều trị với liều 40 mg. - Thận trọng đối với bệnh nh&acirc;n cao tuổi, phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;. - Ch&oacute;ng mặt c&oacute; thể xảy ra do đ&oacute; n&ecirc;n thận trọng khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. - Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng rosuvastatin ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; t&igrave;nh trạng nghi&ecirc;m trọng cấp t&iacute;nh, nghi ngờ do bệnh cơ hoặc c&oacute; dẫn đến suy thận thứ ph&aacute;t do ly giải cơ v&acirc;n (nhiễm khuẩn huyết, hạ huyết &aacute;p, đại phẫu, chấn thương, rối loạn chuyển ho&aacute;, nội tiết&nbsp;v&agrave; chuyển ho&aacute;&nbsp;nặng, co giật kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được). - L&agrave;m x&eacute;t nghiệm enzyme gan trước khi điều trị v&agrave; trong trường hợp chỉ định l&acirc;m s&agrave;ng y&ecirc;u cầu x&eacute;t nghiệm sau đ&oacute;. - C&acirc;n nhắc theo d&otilde;i creatin kinase (CK) trong trường hợp: Trước khi điều trị, x&eacute;t nghiệm CK n&ecirc;n được tiến h&agrave;nh trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược gi&aacute;p, tiền sử bản th&acirc;n hoặc tiền sử gia đ&igrave;nh mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh do sử dụng statin hoặc fibrat trước đ&oacute;, tiền sử bệnh gan v&agrave;/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nh&acirc;n cao tuổi (> 70 tuổi) c&oacute; những yếu tố nguy cơ bị ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, khả năng xảy ra tương t&aacute;c thuốc v&agrave; một số đối tượng bệnh nh&acirc;n đặc biệt. Trong những trường hợp n&agrave;y n&ecirc;n c&acirc;n nhắc lợi &iacute;ch/nguy cơ v&agrave; theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả x&eacute;t nghiệm CK > 5 lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường, kh&ocirc;ng n&ecirc;n bắt đầu điều trị bằng statin. Trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng statin, bệnh nh&acirc;n cần th&ocirc;ng b&aacute;o khi c&oacute; c&aacute;c biểu hiện về cơ (đau cơ, cứng cơ, yếu cơ&hellip;). Khi c&oacute; c&aacute;c biểu hiện n&agrave;y, bệnh nh&acirc;n cần l&agrave;m x&eacute;t nghiệm CK để c&oacute; c&aacute;c biện ph&aacute;p can thiệp ph&ugrave; hợp. Tương t&aacute;c thuốc - Chất đối kh&aacute;ng vitamin K (warfarin):&nbsp;C&oacute; thể l&agrave;m tăng INR khi d&ugrave;ng đồng thời. - Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc sau:&nbsp;Gemfibrozil, c&aacute;c thuốc hạ cholesterol m&aacute;u nh&oacute;m fibrat kh&aacute;c, niacin liều cao (> 1 g/ng&agrave;y), colchicin. - Thuốc kh&aacute;ng acid:&nbsp;D&ugrave;ng đồng thời với hỗn dịch uống kh&aacute;ng acid chứa nh&ocirc;m v&agrave; magnesi hydroxid l&agrave;m giảm khoảng 50% nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. D&ugrave;ng đồng thời rosuvastatin với erythromycin l&agrave;m giảm khoảng 20% AUC v&agrave; 30% Cmax của rosuvastatin, c&oacute; thể do erythromycin l&agrave;m tăng nhu động ruột. - Thuốc ngừa thai/liệu ph&aacute;p thay thế hormone:&nbsp;Sẽ l&agrave;m tăng 26% AUC của ethinyl estradiol v&agrave; 34% AUC của norgestrel khi d&ugrave;ng đồng thời. - Sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc ức chế protease của HIV v&agrave; vi&ecirc;m gan si&ecirc;u vi C (HCV) c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ tổn thương cơ, nghi&ecirc;m trọng nhất l&agrave; ti&ecirc;u cơ v&acirc;n, thận hư dẫn đến suy thận v&agrave; c&oacute; thể g&acirc;y tử vong. - Giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10mg/lần/ng&agrave;y khi d&ugrave;ng đồng thời atazanavir, phối hợp atazanavir v&agrave; ritonavir, phối hợp lopinavir v&agrave; ritonavir. Bảo quản: Nơi kh&ocirc; m&aacute;t (dưới 30&deg;C), tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 14 vi&ecirc;n Thương hiệu: Pymerpharco Nh&agrave; sản xuất: &nbsp;C&ocirc;ng ty Cổ phần Pymerpharco (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.