Thuốc Rupafin 10mg Hyphens điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mày đay (1 vỉ x 10 viên)
Thuốc Rupafin 10 mg do công ty J. Uriach and Cia., S.A., Tây Ban Nha sản xuất có hình dạng viên nén hình tròn, màu hồng cam nhạt, hoạt chất chính là rupatadin 10 mg. Thuốc đóng thành vỉ 10 viên .
- Thương hiệu
- Hyphens
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 840110076423
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- J.Uriach Y Compania, S.A
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Rupafin 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và nỗi mày đay ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Dược lực học Rupatadin là thuốc kháng histamine thế hệ hai, đối kháng histamine tác dụng kéo dài, hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Một số chất chuyển hóa của nó (như desloratadine và chất chuyển hóa hydroxyl) vẫn còn hoạt tính kháng histamine và có thể sẽ góp phần vào tác dụng toàn phần của thuốc. Trong các nghiên cứu in vitro, rupatadin ở nồng độ cao ức chế sự kết tập của tế bào mast gây ra bởi các kích thích miễn dịch và không miễn dịch, cũng như gây giải phóng cytokine, đặc biệt là TNF-α trong các tế bào mast và các monocyte. Phát hiện lâm sàng từ các số liệu thực nghiệm theo dõi được vẫn còn cần được xác nhận. Các thử nghiệm lâm sàng trên những người tình nguyện (n = 375) và các bệnh nhân (n = 2650) bị viêm mũi dị ứng và nổi mày đay tự phát mạn tính cho thấy khi dùng rupatadin ở liều từ 2 - 100 mg không quan sát thấy ảnh hưởng đáng kể trên điện tim đồ. Do đặc điểm sinh lý bệnh cơ bản là như nhau, đồng thời, bệnh nhân mạn tính có thể dễ dàng phục hồi sau, người ta đã sử dụng chứng nổi mày đay tự phát mạn tính làm mô hình nghiên cứu lâm sàng, bất kể nguyên nhân gây bệnh. Vì sự giải phóng histamine là yếu tố gây nổi mày đay nên rupatadin được cho là có tác dụng làm giảm triệu chứng trong các tình trạng nổi mày đay khác cũng như tình trạng nổi mày đay tự phát mạn tính theo các hướng dẫn lâm sàng. Trong một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên bệnh nhân nỗi mày đay tự phát mạn tính, rupatadin có tác dụng làm giảm ngứa sau 4 tuần điều trị (giảm ngứa khi dùng rupatadin là 57,5%, so với khi dùng giả dược là 44,9%) và giảm số lượng trung bình bệnh nhân bị ngứa, đỏ da khi dùng rupatadin là 54,3% và khi dùng giả dược là 39,794. Dược động học Hấp thu và sinh khả dụng Rupatadin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, thời gian đạt nồng độ thuốc tối đa trong máu trung bình khoảng 0,75 giờ sau khi uống. Giá trị nồng độ thuốc tối đa trong máu trung bình là 2,6 ng/ml sau khi uống một liều đơn 10 mg va 4,6 ng/ml khi uống liều đơn 20 mg. Dược động học của rupatadin tỷ lệ tuyến tính với liều trong mức liều từ 10 đến 40 mg. Sau khi uống 10 mg/lần/ngày trong 7 ngày, giá trị nồng độ thuốc tối đa trong máu C max trung bình là 3,8 ng/ml. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm theo hàm mũ hai với thời gian bán thải là 5,9 giờ. Tỷ lệ rupatadin liên kết với protein huyết tương là 98,5 - 99%. Hiện vẫn chưa có dữ liệu về sinh khả dụng tuyệt đối của rupatadin do rupatadin chưa được chỉ định theo đường tiêm tĩnh mạch trên người. Ảnh hưởng của thức ăn. Thức ăn làm tăng mức tiếp xúc toàn thân (diện tích dưới đường cong, AUC) với rupatadin khoảng 23%. Mức tiếp xúc với một trong các chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc và với chất chuyển hóa chính không có hoạt tính hầu như giống nhau (giảm khoảng 5% đối với chất chuyển hóa có hoạt tính và giảm khoảng 3% đối với chất chuyển hóa không có hoạt tính). Thời gian cần để đạt đến nồng độ rupatadin cao nhất trong huyết tương (t max ) chậm lại 1 giờ. Nồng độ cao nhất trong huyết tương (C max ) không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Những sự khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng. Chuyển hoá và thải trừ Trong một nghiên cứu về thải trừ thuốc ở người (40 mg 14C-rupatadin), 34,6% lượng chất đánh dấu phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu, còn trong phân là 60,9 % ở các mẫu thu được sau 7 ngày. Rupatadin khi được dùng theo đường uống bị chuyển hóa đáng kể trước khi vào tuần hoàn máu. Lượng hoạt chất không bị biến đổi được tìm thấy trong phân và nước tiểu là không đáng kể. Nghĩa là rupatadin gần như bị chuyển hoá hoàn toàn. Các nghiên cứu chuyển hoá in vitro trên tế bào gan người chỉ ra rằng rupatadin chủ yếu được chuyển hóa bởi cytocrom P450 (CYP 3A4).
Thành phần
Rupatadine 10mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Rupafin 10 mg được uống nguyên viên. Liều dùng Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Liều dùng là 10 mg (1 viên)/lần/ngày, có thể uống cùng thức ăn hoặc không. Đối với người cao tuổi (xem mục thận trọng). Dùng cho trẻ em Không khuyến cáo sử dụng viên nén rupatadin 10 mg cho trẻ em dưới 12 tuổi. Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi được khuyến cáo sử dụng rupatadin 1 mg/ml dạng dung dịch uống. Dùng cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận Do chưa có kinh nghiệm lâm sàng dùng thuốc trên các bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận, hiện không khuyến cáo sử dụng viên nén rupatadin 10 mg cho các bệnh nhân này. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Trong một nghiên cứu về tính an toàn của rupatadin, khi dùng liều 100 mg/ngày trong 6 ngày, thuốc vẫn dung nạp tốt. Phản ứng phụ hay gặp nhất là buồn ngủ. Nếu không may nuốt phải một lượng thuốc quá lớn, cần điều trị triệu chứng đồng thời tiến hành các biện pháp bổ trợ cần thiết. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Rupafin 10 mg chống chỉ định cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất rupatadin hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Tránh dùng đồng thời thuốc với nước bưởi ép do nguy cơ tương tác làm tăng nồng độ thuốc trong máu. Nghiên cứu cho thấy sử dụng rupatadin ở mức liều cao gấp 10 lần liều điều trị thông thường không gây biến đổi điện tâm đồ và không ảnh hưởng đến an toàn tim mạch. Tuy nhiên, cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho các đối tượng: bệnh nhân có khoảng QT kéo dài đã được xác định, người bị giảm kali huyết chưa được điều trị, hoặc bệnh nhân có tình trạng loạn nhịp tim tiến triển (như nhịp chậm lâm sàng rõ rệt, nhồi máu cơ tim). Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên. Mặc dù các thử nghiệm lâm sàng chưa ghi nhận sự khác biệt lớn về hiệu quả hay độ an toàn giữa các nhóm tuổi, số lượng bệnh nhân cao tuổi tham gia thử nghiệm còn hạn chế nên không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ tăng mẫn cảm ở một số cá thể. Đối với trẻ em dưới 12 tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận, cần tuân thủ nghiêm ngặt các khuyến cáo đã nêu ở mục liều dùng. Do tá dược của thuốc có chứa lactose monohydrate, không chỉ định sản phẩm này cho những người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase hoàn toàn hoặc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thông thường, rupatadin 10 mg không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần thận trọng khi bắt đầu dùng thuốc cho đến khi xác định rõ phản ứng của cơ thể đối với hoạt chất này trước khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo. Sử dụng trong thai kỳ Dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng rupatadin trên phụ nữ mang thai còn rất hạn chế. Mặc dù các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật không cho thấy tác động bất lợi trực tiếp hay gián tiếp đến thai kỳ, sự phát triển của thai nhi, quá trình sinh nở hay sự phát triển của trẻ sau sinh, để đảm bảo an toàn, cần tránh sử dụng rupatadin cho phụ nữ đang trong thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất rupatadin được ghi nhận có bài tiết qua sữa của động vật thực nghiệm, tuy nhiên vẫn chưa rõ liệu thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Việc quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh sử dụng rupatadin cần được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên việc so sánh lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích điều trị của người mẹ. Tương tác với thuốc khác Các nghiên cứu tương tác thuốc mới chỉ được thực hiện trên đối tượng người trưởng thành và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên sử dụng viên nén rupatadin 10 mg: Ketoconazole hoặc Erythromycin: Việc dùng đồng thời rupatadin liều 20 mg với ketoconazole hoặc erythromycin sẽ làm tăng nồng độ rupatadin trong huyết thanh lần lượt lên gấp 10 lần và khoảng 2 đến 3 lần. Do đó, không phối hợp rupatadin với các thuốc này hoặc các chất ức chế mạnh isozyme CYP3A4 khác. Nước bưởi: Uống thuốc cùng nước bưởi ép làm tăng nồng độ rupatadin trong huyết thanh lên gấp 3,5 lần. Người bệnh tuyệt đối không uống thuốc chung với nước bưởi. Rượu: Khi phối hợp với rượu, liều rupatadin 10 mg có thể gây ra một số tác động bất lợi trên thần kinh vận động nhưng không có sự khác biệt đáng kể so với khi chỉ uống rượu đơn độc. Tuy nhiên, nếu dùng liều 20 mg sẽ làm gia tăng rõ rệt các tác hại của rượu. Thuốc giảm đau trung ương: Tương tự các thuốc kháng histamine khác, không loại trừ khả năng xảy ra tương tác hiệp đồng khi dùng chung rupatadin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương. Thuốc nhóm statin: Tình trạng tăng chỉ số creatinine phosphokinase (CPK) không kèm triệu chứng lâm sàng rất hiếm khi được báo cáo trong các thử nghiệm với rupatadin. Do chưa rõ nguy cơ tương tác cụ thể với các statin (vốn được chuyển hóa qua CYP3A4), cần thận trọng khi phối hợp đồng thời hai nhóm thuốc này.
Mô tả chi tiết
Thuốc Rupafin 10mg Hyphens là gì? Thuốc Rupafin 10mg Hyphens là dược phẩm được sản xuất bởi công ty J. Uriach and Cia., S.A. tại Tây Ban Nha. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén tròn, có màu hồng cam nhạt với hoạt chất chính là rupatadin hàm lượng 10 mg. Quy cách đóng gói của thuốc là hộp chứa vỉ 10 viên.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.