← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch uống Sandimmun Neoral 100mg/ml Novartis dùng trong ghép tạng đặc, ghép tủy xương (50ml)

Dung dịch uống Sandimmun Neoral 100mg/ml Novartis dùng trong ghép tạng đặc, ghép tủy xương là gì? Dung dịch uống Sandimmun Neoral là dược phẩm được sản xuất bởi hãng Delpharm Huningue S.A.S, chứa hoạt chất chính là Ciclosporin . Chỉ định điều trị của thuốc Thuốc được chỉ định sử dụng cho các trường hợp bệnh lý và liệu pháp điều trị sau: Hỗ trợ bệnh nhân thực hiện phẫu thuật ghép tủy xương và ghép tạng đặc. Điều trị cho người bệnh mắc hội chứng thận hư. Khắc phục tình trạng viêm màng bồ đào. Kiểm soát và điều trị bệnh lý viêm khớp.

Thương hiệu
Novartis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
3.00114E+11
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
Novartis

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Sandimmun Neoral 100mg/ml Novartis dùng trong ghép tạng đặc, ghép tủy xương Chỉ định sử dụng Chỉ định trong ghép tạng Ghép tạng đặc Hỗ trợ phòng ngừa hiện tượng thải bỏ bộ phận ghép sau phẫu thuật cấy ghép cùng loài đối với các cơ quan: thận, gan, tim, phổi, tụy tạng hoặc khối ghép hỗn hợp tim-phổi. Khắc phục tình trạng đào thải mảnh ghép ở những người bệnh từng có tiền sử trị liệu bằng các nhóm thuốc ức chế miễn dịch khác nhưng không đạt hiệu quả. Ghép tủy xương Hạn chế nguy cơ cơ thể đào thải mảnh ghép sau quá trình cấy ghép tủy. Ngăn ngừa cũng như kiểm soát và điều trị hội chứng bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ (GVHD). Chỉ định trong các bệnh không ghép tạng Viêm màng bồ đào nội sinh Điều trị tình trạng viêm màng bồ đào trung gian hoặc viêm màng bồ đào phía sau có nguy cơ gây tổn hại thị lực, xuất phát từ căn nguyên không do nhiễm khuẩn, áp dụng cho các trường hợp không đáp ứng với phác đồ điều trị thông thường hoặc gặp phải các phản ứng phụ nghiêm trọng từ các liệu pháp đó. Kiểm soát bệnh viêm màng bồ đào Behcet xuất hiện các đợt viêm tái phát liên tục, có ảnh hưởng đến vùng võng mạc. Hội chứng thận hư Hỗ trợ điều trị cho cả người lớn và trẻ nhỏ mắc hội chứng thận hư thể phụ thuộc steroid hoặc kháng steroid, gây ra bởi các bệnh lý tại cầu thận (bao gồm xơ hóa cầu thận khu trú từng phần, bệnh thận sang thương tối thiểu, hoặc viêm cầu thận màng). Dung dịch Sandimmun Neoral giúp kích hoạt quá trình thuyên giảm bệnh đồng thời duy trì trạng thái ổn định này. Thuốc cũng được dùng nhằm bảo toàn kết quả thuyên giảm đã đạt được trước đó bằng liệu pháp steroid, tạo điều kiện để người bệnh dừng sử dụng steroid hoàn toàn. Viêm khớp dạng thấp Can thiệp điều trị cho các trường hợp viêm khớp dạng thấp thể hoạt động nghiêm trọng. Bệnh vảy nến Điều trị cho những đối tượng bị vảy nến mức độ nặng mà các phương pháp trị liệu thông thường không mang lại hiệu quả hoặc không còn phù hợp để áp dụng. Viêm da cơ địa Chỉ định Sandimmun Neoral cho những bệnh nhân bị viêm da cơ địa thể nặng khi có yêu cầu bắt buộc phải tiến hành điều trị toàn thân. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất chính Ciclosporin (được biết đến với tên gọi khác là ciclosporin A) cấu tạo từ một chuỗi polypeptid vòng chứa 11 acid amin. Đây là một tác nhân ức chế miễn dịch mạnh mẽ đã được chứng minh trên động vật thực nghiệm qua khả năng kéo dài thời gian sống của các mô ghép cùng loài như da, thận, tim, tủy xương, tụy tạng, phổi và ruột non. Các thử nghiệm cho thấy hoạt chất này ngăn chặn sự tiến triển của các phản ứng miễn dịch trung gian tế bào, bao gồm phản ứng quá mẫn muộn ở da, miễn dịch ghép cùng loài khác cá thể, viêm khớp thực nghiệm do tá chất Freund, viêm não-tủy dị ứng thực nghiệm, bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ (GVHD) cùng quá trình sinh tổng hợp kháng thể phụ thuộc vào tế bào T. Trên phương diện tế bào, hoạt chất này cản trở quá trình sản xuất cũng như giải phóng các lymphokin, trong đó có interleukin-2 (TCGF). Cơ chế hoạt động của Ciclosporin được xác định là phong bế các tế bào lympho có thẩm quyền miễn dịch tại giai đoạn G0 hoặc G1 trong chu kỳ phân bào, đồng thời ức chế sự giải phóng lymphokin do kháng nguyên kích thích từ các tế bào T đã hoạt hóa. Các dữ liệu khoa học hiện tại khẳng định tác động của Ciclosporin mang tính đặc hiệu cao và có khả năng phục hồi trên tế bào lympho. Khác biệt với nhóm chất độc tế bào, hoạt chất này không gây ức chế hệ tạo máu và không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các tế bào thực bào. Nhờ vậy, người bệnh khi điều trị bằng Sandimmun Neoral ít đối mặt với nguy cơ nhiễm khuẩn hơn so với các liệu pháp ức chế miễn dịch bằng thuốc độc tế bào khác. Việc ứng dụng Sandimmun Neoral đã mang lại thành công trong các ca phẫu thuật ghép tủy xương và ghép tạng đặc ở người nhờ khả năng phòng ngừa, điều trị hiện tượng thải ghép cũng như bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ. Thuốc cũng ghi nhận hiệu quả điều trị tích cực trên những bệnh nhân ghép gan bất kể có phản ứng dương tính hay âm tính với virus viêm gan C (HCV). Ngoài ra, Sandimmun Neoral còn chứng minh được giá trị điều trị trong nhiều bệnh lý khác nhau có nguồn gốc hoặc nghi ngờ do tự miễn. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) So với dạng bào chế Sandimmun thông thường, Sandimmun Neoral mang lại sự tuyến tính theo liều lượng tốt hơn đối với mức độ phơi nhiễm Ciclosporin (AUC B), giúp quá trình hấp thu diễn ra ổn định hơn, đồng thời giảm thiểu sự tác động từ chế độ ăn uống cũng như nhịp sinh học ngày đêm của cơ thể. Những đặc tính ưu việt này giúp hạn chế sự khác biệt về dược động học giữa các cá thể bệnh nhân, đồng thời tạo ra mối liên quan chặt chẽ hơn giữa nồng độ đáy và mức độ phơi nhiễm toàn thân của thuốc (AUC B). Nhờ ưu điểm vượt trội này, người bệnh có thể uống Sandimmun Neoral vào các thời điểm trong ngày mà không cần phụ thuộc vào lịch trình bữa ăn. Thêm vào đó, nồng độ phơi nhiễm hoạt chất của Sandimmun Neoral luôn được duy trì ở mức ổn định hơn trong suốt 24 giờ và giữa các ngày điều trị liên tiếp của phác đồ duy trì. Dạng nang gelatin mềm Sandimmun Neoral và dạng dung dịch uống Sandimmun Neoral có tính tương đương sinh học với nhau. Các số liệu thực tế chứng minh rằng khi thực hiện chuyển đổi liều với tỷ lệ 1:1 từ Sandimmun sang Sandimmun Neoral, nồng độ đáy đo được trong máu toàn phần không có sự khác biệt, giúp bảo toàn khoảng nồng độ đáy điều trị mục tiêu. So với chế phẩm Sandimmun cũ (có thời gian đạt nồng độ đỉnh trong máu từ 1-6 giờ), Sandimmun Neoral sở hữu tốc độ hấp thu nhanh hơn (rút ngắn thời gian đạt Tmax trung bình sớm hơn 1 giờ, đồng thời chỉ số Cmax trung bình cao hơn 59% ) và mang lại sinh khả dụng trung bình cao hơn 29% . Khả năng phân bố của Ciclosporin rất rộng rãi ngoài phạm vi thể tích máu. Tỷ lệ phân bổ cụ thể trong máu bao gồm: từ 33-47% nằm trong huyết tương, khoảng 4-9% phân bố ở tế bào lympho, từ 5-12% nằm trong tế bào hạt và khoảng 41-58% tích tụ trong hồng cầu. Đối với phần huyết tương, có khoảng 90% lượng Ciclosporin liên kết chặt chẽ với các protein huyết tương (chủ yếu là lipoprotein). Quá trình chuyển hóa của thuốc diễn ra rất mạnh mẽ tạo ra khoảng 15 chất chuyển hóa khác nhau và không ghi nhận một con đường chuyển hóa đơn lẻ chủ đạo nào. Con đường đào thải chính của thuốc là qua đường mật, lượng đào thải qua nước tiểu chỉ chiếm 6% tổng liều uống, trong đó lượng hoạt chất đào thải dưới dạng nguyên vẹn chưa chuyển hóa qua nước tiểu chỉ chiếm 0,1% . Thời gian bán thải của Ciclosporin có sự dao động rất lớn giữa các báo cáo, phụ thuộc nhiều vào phương pháp định lượng và nhóm đối tượng tham gia thử nghiệm. Chỉ số bán thải cuối cùng được ghi nhận dao động từ khoảng 6,3 giờ ở những người tình nguyện có sức khỏe bình thường cho đến 20,4 giờ ở những bệnh nhân bị tổn thương gan nặng (tham khảo chi tiết tại mục LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG và mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG). Đối tượng đặc biệt Suy thận Một thử nghiệm lâm sàng thực hiện trên nhóm bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối cho thấy: sau khi tiến hành truyền tĩnh mạch liều 3,5 mg /kg trong vòng 4 giờ, nồng độ đỉnh trung bình đo được trong máu đạt mức 1.800 ng/ml (dao động trong khoảng từ 1.536 đến 2.331 ng/ml). Chỉ số thể tích phân bố trung bình (Vdss) ghi nhận được là 3,49 kg và độ thanh thải toàn thân (CL) đạt mức 0,369 l/giờ/kg. Chỉ số thanh thải hệ thống này (0,369 l/giờ/kg) tương đương khoảng 2/3 so với mức thanh thải toàn thân trung bình (đạt 0,56 l/giờ/kg) ở những người có chức năng thận bình thường. Tình trạng suy giảm chức năng thận không gây ra những tác động có ý nghĩa lâm sàng đối với quá trình đào thải của Ciclosporin . Suy gan Nghiên cứu trên những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng do xơ gan (được xác định bằng phương pháp sinh thiết) cho thấy thời gian bán thải tận cùng kéo dài tới 20,4 giờ (dao động từ 10,8 đến 48,0 giờ), trong khi chỉ số này ở người khỏe mạnh chỉ nằm trong khoảng từ 7,4 đến 11,0 giờ. CÁC NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG Xin vui lòng xem thêm trong tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Xin vui lòng xem thêm trong tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Thành phần

Thành phần của Dung dịch uống Sandimmun Neoral 100mg/ml Novartis Thành phần hoạt chất Trong mỗi 1ml dung dịch uống có chứa hàm lượng hoạt chất Ciclosporin là 100mg .

Cách dùng

Cách dùng Dung dịch uống Sandimmun Neoral 100mg/ml Hướng dẫn cách sử dụng Đường uống Người dùng cần hòa loãng dung dịch Sandimmun Neoral bằng nước táo hoặc nước cam trước khi uống. Ngoài ra, các loại nước ngọt khác cũng có thể được lựa chọn tùy theo sở thích cá nhân. Ngay trước thời điểm uống, hỗn hợp cần được khuấy đều kỹ lưỡng. Nhằm hạn chế nguy cơ tương tác bất lợi với hệ enzym phụ thuộc cytochrome P450, tuyệt đối không dùng nước bưởi để pha loãng thuốc. Tránh để ống tiêm tiếp xúc trực tiếp với dung dịch thuốc. Trong trường hợp cần vệ sinh ống tiêm, không được rửa bằng nước mà chỉ dùng vải khô lau sạch phần bên ngoài. Liều dùng phù hợp Tổng lượng thuốc Sandimmun Neoral sử dụng mỗi ngày bắt buộc phải chia đều làm 2 lần uống. Do quá trình hấp thu, thải trừ của cơ thể đối với thuốc có sự khác biệt rất lớn giữa các cá thể (hoặc ngay trên cùng một người) và nguy cơ tương tác dược động học, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng riêng biệt cho từng người dựa trên khả năng dung nạp và phản ứng lâm sàng. Đối với người ghép tạng, việc kiểm tra định kỳ lượng Ciclosporin trong máu là bắt buộc nhằm ngăn ngừa nguy cơ thải ghép khi nồng độ quá thấp hoặc hạn chế tác dụng phụ khi nồng độ quá cao. Đối với người điều trị các bệnh lý không do ghép tạng, việc xét nghiệm nồng độ Ciclosporin trong máu ít khi được chỉ định. Hoạt động này chỉ thực sự cần thiết khi xảy ra tình trạng tái phát bệnh đột ngột hoặc trị liệu thất bại ngoài dự kiến, giúp xác định xem nồng độ thuốc có bị giảm quá thấp do bệnh nhân không tuân thủ liều, do kém hấp thu ở ruột hoặc do tương tác thuốc hay không. Đối tượng đích tổng quát Ghép tạng Ghép tạng đặc Quá trình điều trị bằng Sandimmun Neoral cần được bắt đầu trong khoảng 12 giờ trước lúc tiến hành phẫu thuật. Liều khởi đầu là 10 -15 mg/kg cân nặng, chia làm 2 lần uống. Mức liều này được duy trì hàng ngày trong vòng 1 đến 2 tuần hậu phẫu. Sau đó, liều lượng sẽ được giảm dần dựa theo kết quả đo nồng độ thuốc trong máu, hướng tới liều duy trì khoảng 2-6 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần . Khi phối hợp Sandimmun Neoral cùng các thuốc ức chế miễn dịch khác (như corticoid hoặc trong phác đồ đa trị liệu 3-4 loại thuốc), liều dùng có thể thấp hơn (ví dụ: 3-6 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần ở giai đoạn đầu). Nếu bệnh nhân chuyển từ dạng truyền tĩnh mạch (sử dụng dung dịch đậm đặc pha truyền) sang dạng uống, liều khuyến cáo của dạng truyền chỉ bằng khoảng 1/3 liều Sandimmun Neoral đường uống tương ứng. Người bệnh cần được chuyển sang dùng thuốc uống càng sớm càng tốt. Ghép tủy xương Liều đầu tiên được chỉ định vào ngày trước khi tiến hành ghép tủy. Thông thường, dạng truyền tĩnh mạch (i.v.) được ưu tiên lựa chọn trong giai đoạn này với liều khuyến cáo là 3-5 mg/kg/ngày. Mức liều truyền này được duy trì liên tục trong suốt thời gian ngay sau ghép cho đến hết 2 tuần. Sau đó, người bệnh được chuyển sang dùng Sandimmun Neoral đường uống để duy trì với liều khoảng 12,5 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần . Liệu trình duy trì cần kéo dài tối thiểu 3 tháng (tối ưu là 6 tháng) trước khi giảm dần liều về mức 0 trong vòng 1 năm sau phẫu thuật. Nếu dùng Sandimmun Neoral ngay từ đầu để điều trị khởi đầu, liều lượng khuyến cáo mỗi ngày là 12,5-15 mg/kg, chia làm 2 lần uống, bắt đầu từ ngày trước khi ghép. Trong trường hợp bệnh nhân gặp các rối loạn tiêu hóa gây cản trở hấp thu, bác sĩ có thể chỉ định tăng liều Sandimmun Neoral hoặc chuyển sang dùng đường tĩnh mạch. Nếu xuất hiện phản ứng mảnh ghép chống lại vật chủ (GVHD) sau khi ngừng thuốc, việc tái điều trị thường mang lại kết quả tốt. Khi đó, liều uống khởi đầu được khuyến cáo là 10 đến 12,5 mg/kg, sau đó duy trì hàng ngày bằng mức liều có hiệu quả trước đó. Với thể bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ mức độ nhẹ và mạn tính, chỉ cần dùng Sandimmun Neoral liều thấp. Các trường hợp không ghép tạng Khi áp dụng Sandimmun Neoral cho các bệnh lý ngoài ghép tạng, cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau: Trước khi bắt đầu điều trị, cần xác định chính xác nồng độ creatinin huyết thanh nền bằng ít nhất hai lần đo. Trong suốt quá trình dùng thuốc, chức năng thận phải được kiểm tra định kỳ để điều chỉnh liều lượng kịp thời. Chỉ sử dụng duy nhất đường uống (không dùng dạng đậm đặc pha truyền tĩnh mạch) và phải chia tổng liều hàng ngày làm 2 lần . Ngoại trừ đối tượng trẻ em bị hội chứng thận hư và người bị viêm màng bồ đào nội sinh đe dọa thị lực, tổng liều dùng mỗi ngày tuyệt đối không vượt quá 5 mg/kg. Liều lượng cần được điều chỉnh riêng cho từng cá nhân để đạt hiệu quả điều trị với mức liều thấp nhất và khả năng dung nạp tốt nhất. Cần ngừng điều trị bằng Sandimmun Neoral nếu sau một thời gian nhất định (chi tiết xem bên dưới) bệnh nhân không đạt đáp ứng lâm sàng phù hợp hoặc liều có hiệu quả vượt quá giới hạn an toàn cho phép. Viêm màng bồ đào nội sinh Để kiểm soát tình trạng viêm hoạt động và cải thiện thị lực, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống cho đến khi bệnh thuyên giảm. Với các trường hợp kháng trị, liều dùng có thể tăng tạm thời lên đến 7 mg/kg/ngày trong một thời gian giới hạn. Nếu dùng đơn trị liệu Sandimmun Neoral không kiểm soát tốt bệnh, có thể phối hợp thêm prednisone đường toàn thân với liều 0,2 - 0,6 mg/kg/ngày (hoặc corticoid khác tương đương) để hỗ trợ đạt thuyên giảm ban đầu hoặc dập tắt các đợt viêm cấp. Trong giai đoạn duy trì, cần giảm dần liều lượng đến mức thấp nhất có hiệu quả, đảm bảo không vượt quá 5 mg/kg/ngày khi bệnh đã lui. Hội chứng thận hư Để đạt được sự thuyên giảm bệnh, tổng liều khuyến cáo mỗi ngày cần chia làm 2 lần uống. Đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường (trừ tình trạng protein niệu), liều dùng hàng ngày như sau: Người lớn: 5 mg/kg. Trẻ em: 6 mg/kg. Đối với người bệnh bị suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu hàng ngày không được vượt quá 2,5 mg/kg. Có thể phối hợp Sandimmun Neoral với corticoid đường uống liều thấp nếu đơn trị liệu không mang lại hiệu quả mong muốn, đặc biệt ở những bệnh nhân kháng steroid. Nếu tình trạng bệnh không tiến triển tốt sau 3 tháng điều trị, cần ngừng sử dụng Sandimmun Neoral. Liều dùng cần được cá thể hóa dựa trên hiệu quả giảm protein niệu và độ an toàn (đặc biệt là nồng độ creatinin huyết thanh), nhưng tối đa không quá 5 mg/kg/ngày ở người lớn và 6 mg/kg/ngày ở trẻ em. Khi điều trị duy trì, cần dò liều giảm dần đến mức thấp nhất vẫn giữ được hiệu quả. Viêm khớp dạng thấp Trong 6 tuần đầu tiên, liều dùng khuyến cáo là 3 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống. Nếu hiệu quả chưa đạt, có thể tăng dần liều tùy theo mức độ dung nạp của cơ thể, nhưng không được vượt quá 5 mg/kg/ngày. Thời gian điều trị có thể cần kéo dài đến 12 tuần để đạt hiệu quả tối ưu. Khi chuyển sang giai đoạn duy trì, liều lượng cần được điều chỉnh về mức thấp nhất có hiệu quả dựa trên khả năng dung nạp của từng người. Sandimmun Neoral có thể dùng chung với thuốc kháng viêm không steroid hoặc corticoid liều thấp. Đối với những bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với methotrexat đơn trị liệu, có thể phối hợp thêm Sandimmun Neoral với liều khởi đầu 2,5 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống, và có thể tăng liều dần tùy theo mức độ dung nạp. Bệnh vảy nến Liệu trình điều trị cần được cá thể hóa do tính chất bệnh dễ thay đổi. Để kiểm soát triệu chứng, liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống. Nếu sau 1 tháng không có cải thiện, liều dùng có thể tăng dần nhưng tối đa không quá 5 mg/kg/ngày. Phải ngừng thuốc nếu các tổn thương vảy nến không đáp ứng sau 6 tuần dùng liều 5 mg/kg/ngày, hoặc khi liều có hiệu quả vượt quá giới hạn an toàn cho phép. Mức liều khởi đầu 5 mg/kg/ngày có thể áp dụng cho những trường hợp cần cải thiện triệu chứng nhanh chóng. Khi đã kiểm soát được bệnh, có thể ngừng thuốc; nếu bệnh tái phát, tiến hành điều trị lại bằng mức liều có hiệu quả trước đó. Một số trường hợp cụ thể có thể cần phải điều trị duy trì liên tục. Trong giai đoạn duy trì, cần dò liều đến mức thấp nhất có hiệu quả và không vượt quá 5 mg/kg/ngày. Viêm da cơ địa Liều lượng cần được điều chỉnh riêng cho từng bệnh nhân do tính chất bệnh hay thay đổi. Khoảng liều khuyến cáo là 2,5 - 5 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống. Nếu liều khởi đầu 2,5 mg/kg/ngày không mang lại hiệu quả sau 2 tuần, cần tăng nhanh liều lên tối đa 5 mg/kg/ngày. Với các trường hợp bệnh nặng, việc dùng ngay liều khởi đầu 5 mg/kg/ngày sẽ giúp kiểm soát triệu chứng nhanh và tốt hơn. Khi bệnh đã được kiểm soát, nên giảm liều dần dần và tiến tới ngừng thuốc nếu có thể. Các đợt tái phát sau đó sẽ được xử lý bằng các liệu trình Sandimmun Neoral tiếp theo. Một liệu trình kéo dài 8 tuần thường đủ để làm lui bệnh, tuy nhiên việc điều trị kéo dài đến 1 năm vẫn đảm bảo an toàn và hiệu quả nếu bệnh nhân tuân thủ đúng các hướng dẫn theo dõi y khoa. Đối tượng đặc biệt Suy thận Tất cả chỉ định: Hoạt chất Ciclosporin rất ít thải trừ qua thận, do đó suy giảm chức năng thận không làm thay đổi dược động học của thuốc. Tuy nhiên, vì thuốc có khả năng gây độc cho thận, việc theo dõi sát sao chức năng thận trong suốt quá trình điều trị là vô cùng cần thiết. Chỉ định không ghép tạng: Ngoại trừ trường hợp bị hội chứng thận hư, bệnh nhân suy thận không được chỉ định dùng Ciclosporin . Đối với người bị hội chứng thận hư có kèm suy thận, liều khởi đầu tuyệt đối không vượt quá 2,5 mg/kg/ngày. Suy gan Quá trình chuyển hóa của Ciclosporin diễn ra chủ yếu ở gan. Thời gian bán thải của thuốc kéo dài từ 6,3 giờ ở người khỏe mạnh lên đến 20,4 giờ ở những bệnh nhân suy gan mức độ nặng. Do đó, cần giảm liều dùng ở đối tượng suy gan nặng để đảm bảo nồng độ thuốc trong máu nằm trong ngưỡng khuyến cáo an toàn. Trẻ em Các dữ liệu lâm sàng cho thấy trẻ em từ 1 tuổi trở lên có thể sử dụng liều Ciclosporin tiêu chuẩn một cách an toàn. Nhiều nghiên cứu ghi nhận bệnh nhi có nhu cầu và khả năng dung nạp liều tính theo kg cân nặng cao hơn so với người lớn. Ngoại trừ chỉ định điều trị hội chứng thận hư, không khuyến cáo sử dụng Sandimmun Neoral cho trẻ em mắc các bệnh lý không do ghép tạng khác. Người cao tuổi (≥ 65 tuổi) Kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng Sandimmun Neoral cho người cao tuổi còn hạn chế, song chưa ghi nhận vấn đề đặc biệt nào khi dùng ở mức liều khuyến cáo. Trong một thử nghiệm lâm sàng điều trị viêm khớp dạng thấp bằng Ciclosporin với 17,5% người tham gia từ 65 tuổi trở lên, nhóm bệnh nhân này có tỷ lệ gặp tác dụng phụ tăng huyết áp tâm thu cao hơn, đồng thời dễ bị tăng nồng độ creatinin huyết thanh lên mức ≥ 50% so với ban đầu sau khoảng 3-4 tháng dùng thuốc. Các nghiên cứu lâm sàng của Ciclosporin trên bệnh nhân vảy nến và ghép tạng chưa tuyển chọn đủ số lượng người bệnh từ 65 tuổi trở lên để đánh giá sự khác biệt về đáp ứng so với người trẻ tuổi. Các báo cáo lâm sàng khác cũng chưa chỉ ra sự khác biệt rõ rệt về hiệu quả điều trị giữa hai nhóm tuổi này. Nhìn chung, việc kê đơn cho người cao tuổi cần hết sức thận trọng, nên bắt đầu từ mức liều thấp nhất trong khoảng cho phép do nhóm đối tượng này có tần suất suy giảm chức năng gan, thận, tim, các bệnh lý đi kèm hoặc đang sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc khác cao hơn. Chuyển từ Sandimmun đường uống sang Sandimmun Neoral Các số liệu thực tế cho thấy khi chuyển đổi liều theo tỷ lệ 1:1 từ Sandimmun sang Sandimmun Neoral, nồng độ đáy của Ciclosporin trong máu vẫn được duy trì tương đương. Tuy nhiên, ở phần lớn bệnh nhân, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và tổng lượng thuốc hấp thu vào cơ thể (AUC) sẽ tăng lên. Sự thay đổi này có thể biểu hiện rõ rệt và có ý nghĩa lâm sàng ở một số ít trường hợp. Mức độ biến động phụ thuộc nhiều vào khả năng hấp thu Ciclosporin của từng người đối với dạng bào chế Sandimmun trước đó (vốn là dạng có sinh khả dụng không ổn định). Những bệnh nhân có nồng độ đáy dao động mạnh hoặc phải dùng Sandimmun liều rất cao do hấp thu kém/không ổn định (như người bị xơ túi mật, trẻ em, bệnh nhân ghép gan bị giảm tiết mật hoặc có dẫn lưu mật, hoặc một số bệnh nhân ghép thận) có thể cải thiện khả năng hấp thu rõ rệt khi chuyển sang Sandimmun Neoral. Vì vậy, ở các nhóm đối tượng đặc biệt này, sinh khả dụng của thuốc sau khi chuyển đổi 1:1 có thể tăng cao hơn mức bình thường. Khi đó, cần chủ động giảm liều Sandimmun Neoral để đạt được nồng độ đáy mong muốn. Cần lưu ý rằng Sandimmun Neoral giúp hấp thu Ciclosporin ổn định hơn, đồng thời mối liên quan giữa nồng độ đáy và tổng lượng thuốc hấp thu (AUC) chặt chẽ hơn nhiều so với Sandimmun cũ. Nhờ vậy, nồng độ đáy của thuốc sẽ ổn định hơn và trở thành chỉ số theo dõi đáng tin cậy trong quá trình điều trị. Do việc chuyển đổi sang Sandimmun Neoral có thể làm tăng lượng thuốc hấp thu, cần thực hiện đúng các nguyên tắc sau: Đối với người ghép tạng: Bắt đầu dùng Sandimmun Neoral với liều tương đương liều Sandimmun trước đó. Tiến hành đo nồng độ đáy của Ciclosporin trong máu toàn phần sau khi chuyển đổi từ 4 đến 7 ngày. Đồng thời, cần theo dõi chặt chẽ huyết áp và nồng độ creatinin huyết thanh trong suốt 2 tháng đầu. Nếu nồng độ đáy vượt ngưỡng điều trị hoặc các chỉ số an toàn lâm sàng có dấu hiệu xấu đi, phải điều chỉnh giảm liều kịp thời. Đối với người mắc bệnh không do ghép tạng: Khởi đầu Sandimmun Neoral bằng đúng mức liều Sandimmun hàng ngày đang sử dụng. Cần kiểm tra huyết áp và nồng độ creatinin huyết thanh vào các thời điểm 2, 4 và 8 tuần sau khi chuyển đổi thuốc. Phải giảm liều Sandimmun Neoral nếu huyết áp hoặc creatinin huyết thanh tăng lên rõ rệt so với trước khi chuyển đổi, hoặc nếu chỉ số creatinin huyết thanh tăng vượt quá 30% so với mức trước khi dùng Sandimmun trong nhiều hơn 1 lần đo. Trong trường hợp nghi ngờ xảy ra độc tính hoặc giảm hiệu quả điều trị, cần tiến hành đo nồng độ đáy của thuốc trong máu. Chuyển đổi giữa các dạng bào chế ciclosporin đường uống Việc thay đổi giữa các chế phẩm Ciclosporin dạng uống khác nhau cần phải được thực hiện hết sức cẩn trọng dưới sự theo dõi trực tiếp của bác sĩ điều trị. Khi chuyển sang một chế phẩm mới, cần tiến hành kiểm tra và điều chỉnh nồng độ thuốc trong máu để đảm bảo duy trì được hoạt lực tương đương như dạng dùng trước đó. Khi dùng quá liều phải làm sao? Chỉ số liều gây chết 50% (LD50) của Ciclosporin đường uống được ghi nhận là 2329 mg /kg ở chuột nhắt, 1480 mg /kg ở chuột cống và vượt quá 1000 mg /kg ở thỏ. Đối với đường tĩnh mạch, chỉ số LD50 của Ciclosporin lần lượt là 148 mg /kg ở chuột nhắt, 104mg /kg ở chuột cống và 46 mg /kg ở thỏ. Triệu chứng: Các dữ liệu về tình trạng ngộ độc cấp tính do Ciclosporin còn khá hạn chế. Việc uống quá liều lên tới 10 g (tương đương khoảng 150 mg /kg) chỉ gây ra các biểu hiện lâm sàng nhẹ và có thể tự hồi phục như nhức đầu, nôn mửa, buồn ngủ, tim đập nhanh hoặc suy giảm chức năng thận ở mức độ vừa phải. Mặc dù vậy, các triệu chứng nhiễm độc nghiêm trọng đã được ghi nhận ở trẻ sinh non do vô tình bị quá liều Ciclosporin qua đường tiêm truyền. Điều trị: Khi xảy ra quá liều, cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ thể trạng chung và điều trị triệu chứng cho người bệnh. Việc rửa dạ dày hoặc gây nôn chỉ mang lại hiệu quả nếu được thực hiện trong vài giờ đầu sau khi uống thuốc. Phương pháp lọc máu bằng than hoạt hoặc thẩm tách máu không giúp loại bỏ được nhiều lượng Ciclosporin ra khỏi cơ thể. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu phát hiện quên uống một liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã cận kề với liều uống tiếp theo, hãy bỏ qua liều cũ và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không được uống gộp hai liều cùng một lúc.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Không dùng thuốc cho người có tiền sử dị ứng hay quá mẫn với hoạt chất Ciclosporin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong Sandimmun Neoral. Cảnh báo và thận trọng Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Hãy tham vấn ý kiến bác sĩ nếu cần cung cấp thêm thông tin. Sản phẩm này là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng khi có chỉ định từ nhân viên y tế. Áp dụng cho tất cả chỉ định Giám sát y khoa Việc chỉ định Sandimmun Neoral phải được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn sâu về điều trị ức chế miễn dịch. Quá trình điều trị đòi hỏi sự theo dõi toàn diện bao gồm khám sức khỏe định kỳ, kiểm soát huyết áp và xét nghiệm các chỉ số an toàn. Bệnh nhân sau ghép tạng cần được điều trị tại các cơ sở y tế có đầy đủ trang thiết bị xét nghiệm và dịch vụ hỗ trợ khẩn cấp. Bác sĩ phụ trách điều trị duy trì có trách nhiệm thu thập đầy đủ hồ sơ bệnh án để theo dõi sát sao. U lympho bào và các bệnh ác tính khác Nguy cơ xuất hiện u lympho bào cùng các bệnh lý ác tính khác (đặc biệt là ung thư da) gia tăng khi sử dụng Ciclosporin , tương tự các liệu pháp ức chế miễn dịch khác. Mức độ nguy cơ này phụ thuộc nhiều vào thời gian và cường độ ức chế miễn dịch hơn là do một loại thuốc cụ thể. Do đó, việc phối hợp nhiều thuốc ức chế miễn dịch (gồm cả Ciclosporin ) cần hết sức thận trọng vì có thể gây ra các rối loạn tăng sinh lympho bào hoặc u tạng đặc, có trường hợp dẫn đến tử vong. Để phòng ngừa nguy cơ ung thư da, người bệnh dùng Sandimmun Neoral cần hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời và tia cực tím. Nhiễm khuẩn Hệ miễn dịch bị ức chế bởi Ciclosporin tạo điều kiện cho các tác nhân vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng và virus phát triển, bao gồm cả các thể nhiễm trùng cơ hội. Sự tái hoạt động của Polyomavirus tiềm ẩn có thể dẫn đến bệnh thận do Polyomavirus (PVAN) - điển hình là bệnh thận do BK virus (BKVN), hoặc gây bệnh lý chất trắng đa ổ tiến triển do JC virus. Những tình trạng này thường xuất phát từ việc lạm dụng thuốc ức chế miễn dịch. Bác sĩ cần đưa các bệnh lý này vào danh mục chẩn đoán phân biệt khi bệnh nhân xuất hiện triệu chứng thần kinh hoặc suy giảm chức năng thận. Đã có ghi nhận về các ca bệnh diễn tiến nặng hoặc tử vong. Việc chủ động phòng ngừa và điều trị sớm là rất quan trọng, nhất là với người phải điều trị ức chế miễn dịch kéo dài. Độc tính trên thận cấp và mạn tính Tình trạng tăng nồng độ creatinin và urê huyết thanh là biến chứng nghiêm trọng rất phổ biến trong những tuần đầu dùng Sandimmun Neoral. Sự suy giảm chức năng thận này liên quan trực tiếp đến liều dùng, có thể đảo ngược và thường thuyên giảm khi hạ liều. Khi điều trị dài ngày, một số ca ghép thận có thể xuất hiện các tổn thương thực thể ở thận (như teo ống thận, xơ hóa kẽ thận, xơ cứng thoái hóa hyalin), cần phân biệt rõ với hiện tượng thải ghép mạn tính. Việc giám sát chặt chẽ chức năng thận là bắt buộc; nếu phát hiện chỉ số bất thường, cần tiến hành giảm liều kịp thời. Độc tính trên gan và tổn thương gan Thuốc có thể gây tăng men gan và bilirubin huyết thanh có hồi phục theo mức độ liều lượng. Các báo cáo sau khi lưu hành thuốc cho thấy Ciclosporin có thể gây độc tính trên gan như vàng da, viêm gan, suy gan và ứ mật. Phần lớn các ca bệnh này xảy ra ở người có bệnh lý nền, gặp biến chứng nhiễm trùng hoặc dùng chung với các thuốc gây độc cho gan khác. Một số trường hợp tử vong đã được ghi nhận ở bệnh nhân ghép tạng. Do đó, cần theo dõi sát chức năng gan và giảm liều ngay nếu phát hiện các chỉ số bất thường. Người cao tuổi Cần đặc biệt lưu ý và giám sát chặt chẽ chức năng thận khi dùng thuốc cho nhóm đối tượng này. Theo dõi nồng độ Ciclosporin ở bệnh nhân ghép tạng Để đảm bảo an toàn cho người bệnh ghép tạng, việc định lượng nồng độ Ciclosporin trong máu định kỳ là yêu cầu bắt buộc. Phương pháp kháng thể đơn dòng đặc hiệu hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) thường được áp dụng để đo lường nồng độ thuốc nguyên bản trong máu toàn phần. Khi thực hiện xét nghiệm trên huyết tương hoặc huyết thanh, cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tách chiết về thời gian và nhiệt độ. Đối với bệnh nhân ghép gan giai đoạn đầu, có thể dùng kháng thể đơn dòng đặc hiệu hoặc đo song song cả hai loại kháng thể đơn dòng (đặc hiệu và không đặc hiệu) nhằm đảm bảo đạt được hiệu quả ức chế miễn dịch tối ưu. Cần lưu ý nồng độ thuốc trong máu chỉ là một chỉ số tham khảo và phải được đánh giá phối hợp với các biểu hiện lâm sàng cùng các xét nghiệm khác để điều chỉnh liều lượng phù hợp. Tăng huyết áp Huyết áp của bệnh nhân cần được kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình điều trị. Nếu xảy ra tăng huyết áp, phải can thiệp bằng các thuốc hạ áp thích hợp, ưu tiên nhóm thuốc không gây biến đổi dược động học của Ciclosporin (ví dụ như isradipine). Tăng lipid máu Sandimmun Neoral có thể làm tăng nhẹ chỉ số lipid máu có hồi phục. Khuyến cáo nên xét nghiệm bộ mỡ máu trước khi điều trị và sau tháng đầu tiên dùng thuốc. Nếu có tình trạng tăng lipid máu, cần áp dụng chế độ ăn giảm chất béo và cân nhắc giảm liều thuốc nếu cần. Tăng kali máu Nguy cơ tăng kali máu tăng lên khi dùng Ciclosporin , đặc biệt ở người bị suy thận. Cần hết sức thận trọng và theo dõi sát nồng độ kali máu khi phối hợp thuốc với các tác nhân giữ kali (như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II), các chế phẩm bổ sung kali hoặc khi người bệnh áp dụng chế độ ăn giàu kali. Giảm magnesi máu Do thuốc làm tăng đào thải magnesi, bệnh nhân có thể bị giảm magnesi máu kèm triệu chứng lâm sàng, nhất là trong giai đoạn xung quanh thời điểm ghép tạng. Cần kiểm tra nồng độ magnesi máu vào thời kỳ này, đặc biệt khi xuất hiện các dấu hiệu thần kinh, và bổ sung magnesi nếu có chỉ định. Tăng acid uric máu Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho những người có nồng độ acid uric máu cao. Tiêm chủng vắc-xin sống giảm độc lực Hiệu quả của các loại vắc-xin có thể bị suy giảm trong thời gian dùng Ciclosporin . Tránh sử dụng các loại vắc-xin sống giảm độc lực cho người bệnh. Tương tác thuốc Cần thận trọng khi dùng đồng thời lercanidipine với Ciclosporin . Do khả năng ức chế mạnh Pgp, Ciclosporin có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc là cơ chất của P-glycoprotein (như dabigatran etexilate, bosentan, aliskiren), dẫn đến các phản ứng phụ nghiêm trọng đe dọa tính mạng. Không khuyến cáo phối hợp Sandimmun Neoral với các thuốc này. Tá dược đặc biệt: Ethanol Cần lưu ý đến lượng cồn (ethanol) có trong thành phần thuốc khi chỉ định cho phụ nữ mang thai, người đang cho con bú, bệnh nhân động kinh, người có bệnh gan, người nghiện rượu hoặc đối tượng trẻ em. Cảnh báo và thận trọng Không dùng Ciclosporin cho người bị suy giảm chức năng thận (trừ trường hợp hội chứng thận hư có mức độ suy thận trong giới hạn cho phép), người bị tăng huyết áp chưa kiểm soát được hoặc bệnh nhân mắc bất kỳ loại ung thư nào. Thận trọng trong viêm màng bồ đào nội sinh Do nguy cơ gây suy thận của Sandimmun Neoral, chức năng thận của người bệnh cần được đánh giá định kỳ. Nếu nồng độ creatinin huyết thanh tăng vượt quá 30% so với mức nền ban đầu trong hơn 1 lần đo, cần tiến hành giảm liều thuốc từ 25% đến 50% . Nếu chỉ số này tăng vượt quá 50% so với mức nền, cần xem xét việc giảm liều thêm nữa. Khuyến cáo này vẫn áp dụng ngay cả khi các chỉ số xét nghiệm của bệnh nhân nằm trong giới hạn bình thường. Cần thận trọng tối đa khi dùng thuốc cho người mắc hội chứng thần kinh Behcet và theo dõi sát sao trạng thái thần kinh của họ. Tài liệu lâm sàng về việc dùng Sandimmun Neoral điều trị viêm màng bồ đào nội sinh ở trẻ em còn rất hạn chế. Thận trọng trong hội chứng thận hư Thuốc có khả năng làm giảm chức năng thận, do đó việc kiểm tra định kỳ là bắt buộc. Khi chỉ số creatinin huyết thanh tăng vượt quá 30% so với mức nền sau hơn 1 lần xét nghiệm, cần giảm từ 25% đến 30% liều Sandimmun Neoral. Nếu mức tăng vượt quá 50% so với ban đầu, phải cân nhắc giảm liều sâu hơn. Đối với bệnh nhân có chức năng thận nền bất thường, liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg/kg mỗi ngày và cần được giám sát cực kỳ chặt chẽ. Sự thay đổi chức năng thận do chính hội chứng thận hư gây ra có thể làm lu mờ độc tính trên thận của Sandimmun Neoral. Trong một số ít trường hợp, tổn thương thực thể ở thận do thuốc vẫn có thể xảy ra mà không làm tăng creatinin huyết thanh. Vì vậy, nên cân nhắc sinh thiết thận đối với bệnh nhân mắc bệnh thận thay đổi tối thiểu phụ thuộc steroid đã duy trì điều trị bằng Sandimmun Neoral trên 1 năm. Bệnh nhân hội chứng thận hư điều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch (bao gồm cả Ciclosporin ) có nguy cơ xuất hiện các u ác tính (như u lympho Hodgkin). Thận trọng trong viêm khớp dạng thấp Để kiểm soát nguy cơ suy thận, cần xác định mức creatinin huyết thanh nền bằng ít nhất 2 lần xét nghiệm trước khi bắt đầu liệu pháp. Trong 3 tháng đầu, cần kiểm tra chỉ số này mỗi 2 tuần một lần, sau đó duy trì mỗi tháng 1 lần . Từ tháng thứ 6 trở đi, tần suất xét nghiệm là mỗi 4 đến 8 tuần tùy thuộc vào độ ổn định của bệnh, các thuốc dùng kèm và bệnh lý đồng mắc. Cần tăng tần suất theo dõi nếu tăng liều Sandimmun Neoral hoặc khi bắt đầu phối hợp/tăng liều thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Nếu creatinin huyết thanh tăng vượt quá 30% so với mức nền trong một lần đo, cần giảm liều Sandimmun Neoral. Nếu chỉ số này tăng vượt quá 50% , bắt buộc phải giảm 50% liều dùng. Khuyến cáo này áp dụng ngay cả khi các chỉ số nằm trong khoảng bình thường. Nếu sau 1 tháng giảm liều mà nồng độ creatinin vẫn không hạ, phải ngừng dùng thuốc. Cũng cần ngừng điều trị nếu bệnh nhân bị tăng huyết áp trong quá trình dùng thuốc mà không thể kiểm soát bằng các biện pháp hạ áp thông thường. Cần cảnh giác với nguy cơ tăng sinh lympho bào khi dùng thuốc ức chế miễn dịch dài ngày. Đặc biệt thận trọng khi phối hợp Sandimmun Neoral với methotrexate. Thận trọng trong bệnh vảy nến Cần xác định creatinin huyết thanh nền bằng ít nhất 2 lần xét nghiệm trước khi điều trị. Theo dõi chỉ số này mỗi 2 tuần trong 3 tháng đầu, sau đó thực hiện định kỳ hàng tháng nếu chỉ số ổn định. Nếu creatinin huyết thanh tăng và duy trì mức tăng trên 30% so với ban đầu trong hơn 1 lần đo, phải giảm liều Sandimmun Neoral từ 25% đến 50% . Nếu mức tăng vượt quá 50% so với ban đầu, cần xem xét giảm liều thêm. Nếu việc giảm liều không giúp cải thiện chỉ số creatinin trong vòng 1 tháng, phải ngừng thuốc. Khuyến cáo ngừng Sandimmun Neoral nếu xuất hiện tình trạng tăng huyết áp không kiểm soát được bằng các liệu pháp điều trị thích hợp. Chỉ dùng thuốc cho người cao tuổi bị vảy nến thể nặng, khó trị và phải giám sát chức năng thận rất nghiêm ngặt. Kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng thuốc cho trẻ em bị vảy nến còn hạn chế. Bệnh nhân vảy nến dùng Ciclosporin có nguy cơ phát triển các u ác tính (đặc biệt là ung thư da). Các tổn thương da nghi ngờ ác tính hoặc tiền ác tính cần được sinh thiết trước khi dùng thuốc. Người có tổn thương da ác tính hoặc tiền ác tính chỉ được dùng Sandimmun Neoral sau khi đã điều trị triệt để các tổn thương này và không còn phương pháp điều trị thay thế nào hiệu quả hơn. Một số ít trường hợp xuất hiện rối loạn tăng sinh lympho bào khi dùng thuốc và tình trạng này thuyên giảm sau khi ngừng thuốc ngay lập tức. Không phối hợp Sandimmun Neoral với liệu pháp chiếu tia cực tím B hoặc quang hóa trị liệu (PUVA). Thận trọng trong viêm da cơ địa Cần xét nghiệm creatinin huyết thanh nền ít nhất 2 lần trước khi điều trị, sau đó theo dõi mỗi 2 tuần trong 3 tháng đầu và định kỳ hàng tháng khi chỉ số đã ổn định. Nếu creatinin huyết thanh tăng trên 30% so với mức nền trong hơn 1 lần đo, phải giảm liều Sandimmun Neoral từ 25% đến 50% . Nếu mức tăng vượt quá 50% so với ban đầu, cần cân nhắc giảm liều sâu hơn. Khuyến cáo này áp dụng ngay cả khi các chỉ số nằm trong giới hạn bình thường. Ngừng thuốc nếu việc giảm liều không làm giảm creatinin trong vòng 1 tháng. Cần ngừng Sandimmun Neoral nếu xảy ra tăng huyết áp không kiểm soát được bằng thuốc hạ áp. Kinh nghiệm dùng thuốc cho trẻ em bị viêm da cơ địa còn rất hạn chế. Đối với người cao tuổi, chỉ dùng thuốc khi bị viêm da cơ địa thể nặng, khó trị và phải theo dõi chức năng thận cực kỳ cẩn thận. Tình trạng nổi hạch lành tính thường đi kèm với đợt bùng phát viêm da cơ địa và có thể tự biến mất khi bệnh cải thiện. Cần theo dõi thường xuyên tình trạng nổi hạch trong quá trình dùng Ciclosporin . Nếu tổn thương da đã cải thiện nhưng hạch vẫn tồn tại, cần tiến hành sinh thiết để loại trừ u lympho bào. Cần điều trị dứt điểm nhiễm Herpes simplex cấp tính trước khi dùng Sandimmun Neoral. Nếu nhiễm Herpes xuất hiện trong quá trình điều trị, không nhất thiết phải ngừng thuốc trừ khi tình trạng nhiễm trùng trở nên nghiêm trọng. Nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus không phải là chống chỉ định tuyệt đối, nhưng cần được kiểm soát bằng kháng sinh thích hợp. Tránh dùng erythromycin vì thuốc này làm tăng nồng độ Ciclosporin trong máu; nếu bắt buộc phải dùng, cần giám sát chặt chẽ nồng độ Ciclosporin , chức năng thận và các tác dụng phụ. Không phối hợp Sandimmun Neoral với liệu pháp chiếu tia cực tím B hoặc quang hóa trị liệu PUVA. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng ghi nhận ảnh hưởng của Sandimmun Neoral đối với khả năng vận hành máy móc hoặc lái xe. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Phụ nữ có khả năng mang thai Không có khuyến cáo đặc biệt nào dành cho đối tượng này. Phụ nữ mang thai Thử nghiệm trên động vật (chuột cống và thỏ) cho thấy thuốc có độc tính đối với quá trình sinh sản. Dữ liệu lâm sàng ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Việc sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch (bao gồm Ciclosporin và các phác đồ chứa hoạt chất này) sau ghép tạng ở thai phụ làm tăng nguy cơ sinh non (dưới 37 tuần). Một số ít trẻ em từng phơi nhiễm với Ciclosporin từ thời kỳ bào thai được theo dõi đến 7 tuổi cho thấy chức năng thận và huyết áp vẫn bình thường. Do thiếu dữ liệu đầy đủ trên người, chỉ nên dùng Sandimmun Neoral cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị cho người mẹ vượt trội hoàn toàn so với nguy cơ đối với thai nhi. Cần lưu ý đến hàm lượng cồn (ethanol) có trong công thức thuốc khi dùng cho phụ nữ mang thai. Thời kỳ cho con bú Ciclosporin và lượng ethanol trong Sandimmun Neoral có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Người mẹ đang điều trị bằng thuốc này không được cho con bú. Do nguy cơ gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, dựa trên tầm quan trọng của việc điều trị đối với người mẹ. Khả năng sinh sản Dữ liệu về tác động của thuốc lên khả năng sinh sản ở người còn rất hạn chế. Các nghiên cứu trên chuột đực và chuột cái không ghi nhận tình trạng suy giảm khả năng sinh sản. Tương tác với thuốc khác Dưới đây là các tương tác thuốc đã được ghi nhận trên thực tế lâm sàng. Tương tác dẫn đến việc phối hợp không được khuyến cáo Tiêm chủng trong thời gian dùng Ciclosporin có thể bị giảm hiệu quả, cần tránh sử dụng các vắc-xin sống giảm độc lực. Các tương tác cần lưu ý Cần thận trọng khi dùng chung với các thuốc giữ kali (như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II) hoặc các chế phẩm chứa kali vì có thể gây tăng kali huyết thanh nghiêm trọng. Khi phối hợp với lercanidipine, diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) của lercanidipine tăng gấp 3 lần và AUC của Ciclosporin tăng 21% . Do đó, cần hết sức thận trọng khi dùng chung hai thuốc này. Do Ciclosporin ức chế mạnh Pgp, việc dùng đồng thời có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc là cơ chất của Pgp (như dabigatran etexilate, bosentan, aliskiren), dễ dẫn đến các biến cố nghiêm trọng đe dọa tính mạng. Không khuyến cáo phối hợp Sandimmun Neoral với các thuốc này. Khi dùng chung với aliskiren, nồng độ đỉnh (Cmax) của aliskiren tăng khoảng 2,5 lần và AUC tăng khoảng 5 lần , trong khi dược động học của Ciclosporin không thay đổi đáng kể. Phối hợp bosentan với Ciclosporin ở người khỏe mạnh làm tăng nồng độ bosentan khoảng 2 lần và làm giảm nồng độ Ciclosporin 35% . Dùng đồng thời ambrisentan đa liều với Ciclosporin ở người khỏe mạnh làm tăng nồng độ ambrisentan khoảng 2 lần , trong khi nồng độ Ciclosporin chỉ tăng nhẹ khoảng 10% . Không khuyến cáo dùng chung Sandimmun Neoral với aliskiren, bosentan hoặc dabigatran etexilate. Cần thận trọng khi phối hợp Ciclosporin với methotrexate ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp do nguy cơ cộng lực gây độc cho thận. Tương tác làm thay đổi nồng độ Ciclosporin Nhiều chất có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ Ciclosporin trong máu/huyết thanh thông qua việc ức chế hoặc cảm ứng các enzyme chuyển hóa, đặc biệt là CYP3A4. Nếu bắt buộc phải phối hợp, cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Ở bệnh nhân ghép tạng: Thường xuyên đo nồng độ Ciclosporin trong máu và điều chỉnh liều khi bắt đầu hoặc ngừng dùng thuốc phối hợp. Ở bệnh nhân không ghép tạng: Việc đo nồng độ thuốc ít có giá trị do mối liên hệ giữa nồng độ máu và hiệu quả lâm sàng chưa được xác lập rõ ràng. Khi dùng chung với các thuốc làm tăng nồng độ Ciclosporin , việc theo dõi chức năng thận và các tác dụng phụ lâm sàng sẽ hiệu quả hơn việc đo nồng độ thuốc trong máu. Các thuốc làm giảm nồng độ Ciclosporin: Barbiturate, carbamazepine, oxcarbazepine, phenytoin, nafcillin, sulfadimidine (đường tĩnh mạch), rifampicin, octreotide, probucol, orlistat, Hypericum perforatum (cỏ St. John), ticlopidine, sulfinpyrazone, terbinafine, bosentan. Các thuốc làm tăng nồng độ Ciclosporin: Kháng sinh macrolid (như erythromycin, azithromycin, clarithromycin), ketoconazole, fluconazole, itraconazole, voriconazole, diltiazem, nicardipin, verapamil, metoclopamid, thuốc tránh thai đường uống, danazol, methylprednisolon (liều cao), allopurinol, amiodaron, acid cholic và các dẫn xuất, thuốc ức chế protease, imatinib, colchicine, nefazodone. Các tương tác có liên quan khác Tương tác với thức ăn/đồ uống: Nước bưởi ép có thể làm tăng sinh khả dụng của Ciclosporin khi dùng đồng thời. Tương tác làm tăng độc tính trên thận: Khi phối hợp với các thuốc có cùng độc tính trên thận, cần theo dõi sát chức năng thận (đặc biệt là creatinin huyết thanh). Nếu chức năng thận suy giảm rõ rệt, phải giảm liều thuốc dùng kèm hoặc thay thế bằng thuốc khác. Cần thận trọng khi phối hợp Ciclosporin với các thuốc gây độc thận như: kháng sinh aminoglycoside (gentamycin, tobramycin), amphotericin B, ciprofloxacin, vancomycin, trimethoprim (+sulfamethoxazole), thuốc kháng viêm không steroid (diclofenac, naproxen, sulindac), melphalan, thuốc kháng histamin H2 (cimetidin, ranitidin), methotrexate. Tránh phối hợp Ciclosporin với tacrolimus do nguy cơ cộng lực gây độc thận nghiêm trọng. Dùng chung diclofenac với Ciclosporin làm tăng đáng kể sinh khả dụng của diclofenac, có thể gây suy thận có hồi phục. Hiện tượng này xảy ra do diclofenac bị giảm chuyển hóa bước đầu qua gan. Đối với các NSAID ít bị chuyển hóa bước đầu (như acid acetylsalicylic), sinh khả dụng không bị ảnh hưởng. Nếu phối hợp với các NSAID có chuyển hóa bước đầu mạnh (như diclofenac), cần giảm liều của các thuốc này. Ở bệnh nhân ghép tạng, việc phối hợp Ciclosporin với các dẫn xuất của acid fibric (như bezafibrat, fenofibrat) có thể gây suy giảm chức năng thận đáng kể nhưng có hồi phục (đi kèm tăng creatinin huyết thanh). Cần theo dõi sát chức năng thận và ngừng phối hợp nếu có biểu hiện suy thận rõ rệt. Tương tác làm tăng tỷ lệ tăng sản lợi: Phối hợp Ciclosporin với nifedipine làm tăng nguy cơ phì đại lợi so với khi dùng đơn trị liệu. Tránh dùng nifedipine cho những bệnh nhân đã bị tăng sản lợi do tác dụng phụ của Ciclosporin . Tương tác làm tăng nồng độ của các thuốc khác: Ciclosporin ức chế CYP3A4 và chất vận chuyển P-glycoprotein, từ đó làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc dùng kèm là cơ chất của các hệ thống này. Thuốc có thể làm giảm độ thanh thải của digoxin, colchicine, prednisolon, các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (statin) và etoposide. Đã có báo cáo về tình trạng ngộ độc digitalis nghiêm trọng trong những ngày đầu phối hợp Ciclosporin với digoxin. Thuốc cũng làm tăng độc tính của colchicine (gây bệnh cơ và bệnh thần kinh), đặc biệt ở người suy thận. Cần theo dõi sát lâm sàng khi phối hợp để kịp thời giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu ngộ độc. Các báo cáo ghi nhận nguy cơ độc tính trên cơ (đau cơ, yếu cơ, viêm cơ và tiêu cơ vân) tăng lên khi phối hợp Ciclosporin với các statin như lovastatin, simvastatin, atorvastatin, pravastatin, và hiếm gặp hơn với fluvastatin. Cần giảm liều statin theo khuyến cáo khi dùng chung. Nên tạm ngừng hoặc dừng hẳn liệu pháp statin nếu bệnh nhân có biểu hiện của bệnh cơ hoặc có các yếu tố nguy cơ dẫn đến suy thận cấp thứ phát sau tiêu cơ vân. Cần giám sát chặt chẽ lâm sàng khi phối hợp Ciclosporin với digoxin, colchicine hoặc các statin để phát hiện sớm độc tính và xử lý kịp thời. Nồng độ creatinin huyết thanh tăng lên đã được ghi nhận trong các nghiên cứu phối hợp everolimus hoặc sirolimus với liều đầy đủ của Ciclosporin dạng nhũ tương. Độc tính này thường thuyên giảm khi giảm liều Ciclosporin . Everolimus và sirolimus ít ảnh hưởng đến dược động học của Ciclosporin , nhưng Ciclosporin làm tăng đáng kể nồng độ của hai thuốc này trong máu. Ciclosporin có thể làm tăng nồng độ repaglinide trong huyết tương, dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết. Phối hợp bosentan và Ciclosporin ở người khỏe mạnh làm tăng nồng độ bosentan khoảng 2 lần và giảm nồng độ Ciclosporin 35% . Dùng ambrisentan đa liều cùng Ciclosporin ở người khỏe mạnh làm tăng nồng độ ambrisentan khoảng 2 lần , trong khi nồng độ Ciclosporin chỉ tăng nhẹ khoảng 10% . Nồng độ các kháng sinh nhóm anthracycline (như doxorubicine, mitoxanthrone, daunorubicine) trong máu tăng lên rõ rệt ở bệnh nhân ung thư khi dùng đồng thời với Ciclosporin liều rất cao đường tĩnh mạch.

Mô tả chi tiết

Dung dịch uống Sandimmun Neoral 100mg/ml Novartis dùng trong ghép tạng đặc, ghép tủy xương là gì? Dung dịch uống Sandimmun Neoral là dược phẩm được sản xuất bởi hãng Delpharm Huningue S.A.S, chứa hoạt chất chính là Ciclosporin . Chỉ định điều trị của thuốc Thuốc được chỉ định sử dụng cho các trường hợp bệnh lý và liệu pháp điều trị sau: Hỗ trợ bệnh nhân thực hiện phẫu thuật ghép tủy xương và ghép tạng đặc. Điều trị cho người bệnh mắc hội chứng thận hư. Khắc phục tình trạng viêm màng bồ đào. Kiểm soát và điều trị bệnh lý viêm khớp.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.