← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Sandimmun Neoral 100mg Novartis chống thải ghép sau khi ghép tạng, cấy ghép tế bào gốc, tủy xương (5 vỉ x 10 viên)

Thuốc Sandimmun Neoral là sản phẩm của Catalent Germany Eberbach GmbH chứa hoạt chất Ciclosporin dùng trong các trường hợp chỉ định trong ghép tạng, ghép tủy xương. Điều trị viêm màng bồ đào nội sinh, viêm khớp dạng thấp , bệnh vảy nến, viêm da cơ địa.

Thương hiệu
Novartis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-22785-21
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Catalent

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Sandimmun Neoral chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Chỉ định trong ghép tạng Ghép tạng đặc Ngăn ngừa thải bỏ mảnh ghép sau khi ghép tạng đặc. Điều trị thải ghép tế bào ở bệnh nhân trước đây đã dùng những thuốc ức chế miễn dịch khác. Ghép tủy xương Ngăn ngừa sự thải mảnh ghép sau khi dị ghép tủy xương và ghép tế bào gốc. Ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ (GVHD). Chỉ định trong các bệnh không ghép tạng Viêm màng bồ đào nội sinh Điều trị viêm màng bồ đào trung gian hoặc màng bồ đào sau đe dọa thị giác và có nguồn gốc không nhiễm khuẩn ở bệnh nhân mà cách trị liệu thông thường đã thất bại hoặc gây nên những tác dụng phụ không thể chấp nhận được. Điều trị viêm màng bồ đào Behcet với những cơn viêm lặp đi lặp lại ảnh hưởng đến những bệnh nhân không có các biểu hiện thần kinh. Hội chứng thận hư phụ thuộc steroid và kháng steroid do các bệnh ở cầu thận như bệnh thận sang thương tối thiểu, xơ hóa cầu thận khu trú từng phần hoặc viêm cầu thận màng. Sandimmun Neoral có thể được dùng để tạo tác dụng thuyên giảm bệnh và duy trì bệnh ổn định. Cũng có thể dùng để duy trì sự thuyên giảm do điều trị bằng steroid, cho phép ngừng dùng steroid. Viêm khớp dạng thấp Điều trị viêm khớp dạng thấp nặng, đang hoạt động. Bệnh vảy nến Điều trị bệnh vảy nến nặng ở bệnh nhân mà cách trị liệu thông thường là không thích hợp hoặc không hiệu quả. Viêm da cơ địa Sandimmun Neoral được chỉ định cho bệnh nhân bị viêm da cơ địa nặng khi cần phải điều trị toàn thân. Dược lực học Ciclosporin (còn gọi là ciclosporin A) là một polypeptid vòng gồm 11 acid amin. Là chất ức chế miễn dịch có hiệu lực trên súc vật làm kéo dài thời gian sống sót của các mảnh ghép cùng loài ở da, tim, thận, tụy tạng, tủy xương, ruột non và phổi. Nghiên cứu cho thấy ciclosporin ức chế sự phát triển của những phản ứng qua trung gian tế bào, bao gồm miễn dịch ghép cùng loài khác cá thể, quá mẫn cảm chậm ở da, viêm não-tủy dị ứng thực nghiệm, viêm khớp gây ra do tá chất Freund, bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ (GVHD) và cả sự sản xuất kháng thể phụ thuộc tế bào T. Ở mức độ tế bào, ciclosporin ức chế sự sản xuất và tiết các lympholin, bao gồm interleukin-2 (TCGF). Ciclosporin có vẻ phong bế được các tế bào lymphô có thẩm quyền miễn dịch ở pha Go hoặc G của chu kỳ tế bào và ức chế sự tiết lympholin gây nên do kháng nguyên được họat hóa. Mọi chứng cớ sẵn có cho thấy ciclosporin tác động đặc hiệu và có phục hồi trên Không giống các chất kim tế bào, ciclosporin không ức chế sự tạo máu và không tác động trên chức năng của các tế bào thực bào. Bệnh nhân dùng ciclosporin ít có thiên hướng nhiễm khuẩn hơn so với khi dùng thuốc kim tế bào khác trong trị liệu ức chế miễn dịch. Các cuộc ghép tạng đặc và tủy xương đã được thực hiện thành công trên người dùng ciclosporin để ngăn ngừa và điều trị sự thải loại mảnh ghép và bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ. Ciclosporin đã được sử dụng thành công trên cả bệnh nhân ghép gan dương tính hoặc âm tính với virus viêm gan C (HCV). Cũng thấy Sandimmun Neoral có ích trong nhiều trường hợp khác nhau mà ta đã thấy hoặc có thể được cân nhắc là do nguyên nhân tự miễn. Dược động học Hấp thu Sau khi dùng Sandimmun Neoral theo đường uống, nồng độ đỉnh của ciclosporin trong máu đạt được trong vòng 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống của ciclosporin sau khi dùng Sandimmun Neoral là 20 đến 50%, AUC và Cmax giảm 13 và 33% được ghi nhận khi dùng Sandimmun Neoral cùng với bữa ăn nhiều chất béo. Mối liên quan giữa liều dùng và phơi nhiễm (AUC) của ciclosporin là tuyến tính trong khoảng liều điều trị. Sự khác biệt về AUC và Cmax giữa các cá thể và trong cùng một cá thể là khoảng 10-20%. Sandimmun Neoral dung dịch và viên nang mềm là tương đương nhau. Phân bố Ciclosporin phân bố rộng bên ngoài thể tích máu tuần hoàn, với thể tích phân bố biểu kiến trung bình là 3.5 /kg. Trong máu, 33-47% có mặt trong huyết tương, 4-9% trong lymphô bào, 5-12% trong tế bào hạt, 41-58% trong hồng cầu. Trong huyết tương, khoảng 90% ciclosporin kết hợp với protein-huyết tương, chủ yếu là với lipoprotein. Sinh chuyển hóa Ciclosporin được sinh chuyển hóa mạnh để cho ra khoảng 15 chất chuyển hóa. Sự chuyển hóa diễn ra chủ yếu ở trong gan thông qua cytochrome P450 3A4 (CYP3A4), và các con đường chuyển hóa chính bao gồm mono và dihydroxyl hóa và N-demethyl hóa tại các vị trí khác nhau trong phân tử. Tất cả các chất chuyển hóa được xác định đều bao gồm cấu trúc peptid nguyên vẹn của hợp chất mẹ; một số có hoạt động ức chế miễn dịch yếu (tới 1/10 các thuốc không bị biển đổi). Thải trừ Đào thải chủ yếu qua mật, chỉ có 6% liều uống thải qua nước tiểu, chỉ có 0,1% thải qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa. Có biến thiên lớn trong dữ liệu báo cáo về thời gian bán thải cuối cùng của ciclosporin tùy thuộc vào kỹ thuật xét nghiệm và quần thể xét nghiệm. Thời gian bán thải cuối cùng khoảng từ 6,3 giờ với người tình nguyện khỏe mạnh và tới 20,4 giờ với bệnh nhân suy gan nặng. Thời gian bán thải ở bệnh nhân ghép thận là khoảng 11 giờ, biến thiên trong khoảng từ 4 đến 25 giờ. Đối tượng đặc biệt Suy thận Trong một nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối , độ thanh thải toàn thân này bằng khoảng 2/3 độ thanh thải toàn thân trung bình (của các bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Dưới 1% liều dùng được loại bỏ bằng thẩm tách. Suy gan Nồng độ Ciclosporin tăng khoảng từ 2-3 lần có thể được quan sát thấy ở các bệnh nhân bị suy gan. Trong một nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân suy gan nặng bị xơ gan có chứng minh sinh thiết, thời gian bán hủy cuối cùng là 20,4 giờ (khoảng giữa 10,8 đến 48,0 giờ so với 7,4 tới 11,0 giờ ở người khỏe mạnh). Trẻ em Dữ liệu dược động học từ các bệnh nhân trẻ em dùng Sandimmun Neoral hoặc Sandimmun rất giới hạn. Trong 15 bệnh nhân ghép thận tuổi từ 3-16, độ thanh thải máu toàn phần của ciclosporin sau khi dùng Sandimmun đường tĩnh mạch là 10,643,7 ml/min/kg (định lượng: Cyclo-trac specific RIA). Trong một nghiên cứu trên 7 bệnh nhân ghép thận tuổi từ 2-16, độ thanh thải ciclosporin biến đổi từ 9,8 đến 15,5 ml/phút/kg. Trên 9 bệnh nhân ghép gan tuổi từ 0.65-6, độ thanh thải là 9,3t5,4 ml/phút/kh (định lượng: HPLC). Khi so sánh với các bệnh nhân người lớn được cấy ghép, sự khác biệt về sinh khả dụng giữa Sandimmun Neoral và Sandimmun ở những bệnh nhân trẻ em là tương đương với những quan sát có được ở bệnh nhân người lớn.

Thành phần

Ciclosporin 100mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Liều lượng Liều dùng mỗi ngày của Sandimmun Neoral bao giờ cũng phải chia làm hai lần dùng. Do sự biến thiên đáng kể giữa các cá nhân và trong cùng một cá nhân về hấp thu và thải trừ và khả năng tương tác dược động học của thuốc, liều dùng cần được chuẩn độ cho từng cá nhân dựa vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp. Ở các bệnh nhân ghép tạng, cần thường xuyên theo dõi nồng độ đáy của ciclosporin trong máu để tránh các tác dụng bất lợi do nồng độ cao và để phòng việc thải ghép do nồng độ thấp. Ở các bệnh nhân được điều trị do bệnh ngoài chỉ định ghép tạng, việc theo dõi nồng độ ciclosporin trong máu có giá trị hạn chế ngoại trừ trong trường hợp thất bại điều trị ngoài dự đoán hoặc tái phát, khi mà việc theo dõi nồng độ thuốc có thể thích hợp để xác minh khả năng xảy ra các tình huống như nồng độ rất thấp do không tuân thủ điều trị, giảm hấp thu đường tiêu hóa hoặc tương tác dược động học. Đối tượng bệnh nhân chung Ghép tạng Ghép tạng đặc Điều trị với Sandimmun Neoral cần khởi đầu trong vòng 12 giờ trước khi phẫu thuật với liều 10 15 mg/kg thể trọng, chia làm 2 lần. Liều lượng này cần duy trì như liệu hàng ngày, dùng trong 1 2 tuần sau khi phẫu thuật, trước khi giảm liều dần dần tùy theo nồng độ của thuốc trong máu cho tới khi liều duy trì đạt khoảng 2 - 6 mg/kg, chia làm 2 lần dùng trong ngày. Nếu dùng cùng với các chất ức chế miễn dịch khác (ví dụ với corticoid hoặc là một phần của liệu pháp 3 - 4 loại thuốc), thì liều Sandimmun Neoral có thể thấp hơn (ví dụ 3 - 6 mg/kg, chia làm 2 lần trong trị liệu khởi đầu). Ghép tủy xương Liều khởi đầu cần dùng vào ngày trước khi ghép. Trong đa số trường hợp, Sandimmun tiêm truyền tĩnh mạch (i.v.) được chọn cho mục đích này. Liều truyền tĩnh mạch khuyến cáo là 3-5 mg/kg mỗi ngày. Tiếp tục truyền với mức liều này trong thời kỳ ngay sau khi ghép cho tới 2 tuần lễ, trước khi thay sang dạng uống để duy trì với Sandimmun Neoral với liều hàng ngày khoảng 12,5 mg/kg, chia làm 2 lần dùng. Điều trị duy trì cần tiếp tục trong ít nhất 3 tháng (và sẽ tốt hơn nếu duy trì 6 tháng) trước khi giảm dần liều đến hết trong 1 năm sau ghép. Nếu dùng Sandimmun Neoral để điều trị khởi đầu, thì liều khuyến cáo mỗi ngày là 12,5 – 15 mg/kg, chia làm 2 lần dùng, bắt đầu vào ngày trước khi ghép tạng. Có thể cần dùng liều Sandimmun Neoral cao hơn hoặc dùng đường tĩnh mạch, khi có những rối loạn đường tiêu hóa mà có thể làm giảm hấp thu thuốc. Ở một số bệnh nhân, bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ (GVHD) xảy ra sau khi ngừng dùng ciclosporin, nhưng thông thường thì bệnh nhân đáp ứng thuận lợi khi điều trị trở lại. Trong những trường hợp như vậy, nên dùng một liều uống khởi đầu là 10 đến 12,5 mg/kg, tiếp theo sau bằng liều uống duy trì trước đó mà có đáp ứng dùng hàng ngày. Cần dùng liều thấp ciclosporin để điều trị bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ ở mức nhẹ và mạn tính. Các trường hợp không ghép tạng Khi sử dụng Sandimmun Neoral trong bất cứ chỉ định không ghép tạng đã được chấp thuận nào, nên tuân thủ các quy tắc chung sau đây: Trước khi khởi đầu điều trị, nên thiết lập nồng độ đáng tin cậy của creatinin trong huyết thanh lúc ban đầu bởi ít nhất hai lần xét nghiệm, và cần đánh giá thường xuyên chức năng thận trong suốt liệu trình điều trị để điều chỉnh liều. Đường dùng duy nhất được chấp nhận là đường miệng (Dạng đậm đặc pha truyền tĩnh mạch không được phép sử dụng), và liều hàng ngày nên được chia làm hai lần. Ngoại trừ bệnh nhân bị viêm màng bồ đào nội sinh đe dọa thị lực và trẻ em bị hội chứng thận hư, liều tổng cộng hàng ngày không bao giờ được vượt quá 5 mg/kg. Để duy trì điều trị, mức liều thấp nhất có hiệu quả và được hấp thu tốt cần được xác định cho từng cá nhân bệnh nhân. Nên ngừng điều trị với Sandimmun Neoral nếu bệnh nhân không đạt được đáp ứng thỏa đáng trong một thời gian nhất định (thông tin cụ thể xem bên dưới) hoặc liều hiệu quả không tương thích với các hướng dẫn an toàn đã có. Cần theo dõi thường xuyên huyết áp. Cần phải xác định bilirubin và các thông số đánh giá chức năng gan trước khi bắt đầu liệu trình và cần phải theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị. Nên xác định lượng lipid, kali, magnesi và acid uric trong huyết thanh trước và định kì trong quá trình điều trị. Viêm màng bồ đào nội sinh Để giúp làm thuyên giảm bệnh, nên dùng liều uống khởi đầu là 5 mg/kg mỗi ngày, chia làm 2 lần, dùng cho tới khi thuyên giảm viêm hoạt tính màng bồ đào và cải thiện được thị lực. Trong trường hợp không có cải thiện, có thể tăng liều tới 7 mg/kg ngày trong một thời gian có hạn định. Để đạt được sự thuyên giảm ban đầu, hoặc để chống lại các cơn viêm mắt, có thể dùng thêm corticoid đường toàn thân với liều hàng ngày là 0,2 – 0,6 mg/kg prednisone hoặc tương đương, nếu chỉ riêng Sandimmun Neoral chưa kiểm soát được đầy đủ tình trạng bệnh. Để điều trị duy trì, cần giảm liều dần dần cho tới liều hiệu quả thấp nhất và điều này không vượt quả 5 mg/kg/ngày trong thời kỳ lui bệnh. Hội chứng thận hư Để làm thuyên giảm bệnh, liều khuyến cáo mỗi ngày được chia làm 2 lần uống. Nếu chức năng thận bình thường (ngoại trừ trường hợp protein niệu), liều khuyến cáo hàng ngày như sau: 5 mg/kg cho người lớn, và 6 mg/kg cho trẻ em. Với bệnh nhân suy chức năng thận, liều khởi đầu mỗi ngày không nên vượt quá 2,5 mg/kg/ ngày. Nên phối hợp Sandimmun Neoral với liều thấp corticoid dùng đường uống nếu đơn trị liệu Sandimmun Neoral không đủ hiệu lực, đặc biệt với bệnh nhân kháng steroid. Nếu sau 3 tháng điều trị mà không có cải thiện thì nên ngừng dùng Sandimmun Neoral. Điều chỉnh liều theo từng cá thể bệnh nhân, tùy thuộc vào hiệu lực (protein-niệu) và độ an toàn (chủ yếu là creatinin-huyết thanh), nhưng không được vượt quá 5 mg/kg/ngày (ở người lớn) và 6 mg/kg/ngày (ở trẻ em). Để điều trị duy trì, cần giảm liều dần dần cho tới mức thấp nhất mà vẫn còn hiệu lực. Viêm khớp dạng thấp Trong 6 tuần điều trị đầu tiên, liều khuyến cáo mỗi ngày là 3 mg/kg, chia làm 2 lần uống. Nếu chưa đủ hiệu quả, liều hàng ngày có thể tăng dần tùy theo sự dung nạp, nhưng không được dùng quá 5 mg/kg mỗi ngày. Để đạt được hiệu quả hoàn toàn, điều trị Sandimmun Neoral có thể cần đến 12 tuân. Đối với điều trị duy trì, liều lượng nên chuẩn độ theo cá thể bệnh nhân tới mức liều thấp nhất có hiệu quả, căn cứ vào độ dung nạp. Có thể phối hợp Sandimmun Neoral với corticoid liều thấpvà/hoặc thuốc chống viêm không steroid. Cũng có thể phối hợp Sandimmun Neoral với methotrexat liều thấp mỗi tuần nếu bệnh nhân không có đáp ứng đầy đủ khi dùng methotrexate đơn trị, bàng cách dùng liều khởi đầu 2,5 mg/kg Sandimmun Neoral, chia làm 2 lần uống trong ngày, với sự lựa chọn tăng liều khi độ dung nạp cho phép. Bệnh vảy nến Do tính thay đổi của bệnh này, điều trị nên được cá thể hóa cho từng bệnh nhân. Để giúp làm thuyên giảm bệnh, liều khởi đầu khuyến cáo là mỗi ngày 2,5 mg/kg, uống chia làm 2 lần. Nếu sau 1 tháng mà chưa có cải thiện bệnh, thì có thể tăng dần liều hàng ngày, nhưng không được vượt quá 5 mg/kg. Cần ngừng điều trị với bệnh nhân có các tổn thương vảy nến không đáp ứng thỏa đáng trong 6 tuần dùng với liều 5 mg/kg/ngày hoặc với bệnh nhân mà liều có hiệu lực không tương hợp với các chỉ dẫn về an toàn đã thiết lập được. Liều khởi đầu mỗi ngày 5 mg/kg đã được chứng minh cho bệnh nhân trong tình trạng cần phải cải thiện nhanh. Có thể ngừng dùng Sandimmun Neoral khi đã đạt được đáp ứng mong muốn, và sự tái phát sau đó được kiểm sóat bằng cách bắt đầu sử dụng lại Sandimmun Neoral với liều có hiệu quả trước đó. Với một số bệnh nhân, điều trị duy trì tiếp tục có thể cần thiết. Để điều trị duy trì, liều lượng cần chuẩn độ theo cá thể với mức liều thấp nhất có hiệu quả và không nên vượt quá mỗi ngày 5 mg/kg. Viêm da cơ địa Do tính chất hay thay đổi của bệnh này, điều trị nên được cá thể hóa theo từng bệnh nhân. Khoảng liều khuyến cáo mỗi ngày là 2,5 – 5 mg/kg, chia làm 2 lần uống. Nếu liều khởi đầu 2,5 mg/kg/ngày không đạt đáp ứng mong muốn trong 2 tuần điều trị, thì liều hàng ngày nên tăng nhanh tới tối đa là 5 mg/kg. Trong các trường hợp bệnh nghiêm trọng, sự kiểm soát nhanh và đầy đủ của bệnh này sẽ dễ đạt hơn nếu dùng liều khởi đầu mỗi ngày là 5 mg/kg. Có thể giảm liều dần dần một khi đã đạt được đáp ứng mong muốn, và nếu có thể, nên ngừng dùng Sandimmun Neoral. Có thể quản lý sự tái phát bệnh sau đó bằng một liệu trình tiếp tục của Sandimmun Neoral. Mặc dầu liệu trình 8 tuần lễ có thể đủ để tạo tác dụng lui bệnh, nhưng kéo dài 1 năm cũng cho thấy có hiệu quả và được dung nạp tốt, miễn là cần tuân thủ các chỉ dẫn về theo dõi. Đối tượng đặc biệt Suy thận Tất cả chỉ định: Ciclosporin thải trừ tối thiểu qua thận và dược động học của nó không bị ảnh hưởng bởi suy thận. Tuy nhiên, do khả năng gây độc thận, khuyến cáo cần theo dõi chức năng thận cẩn thận. Các chỉ định không ghép tạng: Bệnh nhân bị suy thận, ngoại trừ bệnh nhân bị hội chứng thận hư, không nên dùng ciclosporin. Với bệnh nhân hội chứng thận hư bị suy thận, liều khởi đầu không nên vượt quá 2,5 mg/kg/ngày. Suy gan Ciclosporin được chuyển hóa mạnh qua gan. Thời gian bán hủy cuối cùng thay đổi giữa 6,3 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh đến 20,4 giờ ở bệnh nhân bị suy gan nặng. Cần giảm liều ở bệnh nhân suy gan nặng để duy trì nồng độ trong máu trong khoảng liều khuyến cáo. Trẻ em Kinh nghiệm dùng ciclosporin ở trẻ em vẫn còn hạn chế. Các nghiên cứu lâm sàng bao gồm trẻ em từ 1 năm tuổi sử dụng liều ciclosporin chuẩn không gặp vấn đề đặc biệt nào. Trong nhiều nghiên cứu, bệnh nhi đòi hỏi và dung nạp được liều ciclosporin tính theo kg thể trọng cao hơn ở người lớn. Không khuyến cáo sử dụng Sandimmun Neoral cho trẻ em mắc bệnh thuộc các chỉ định không phải ghép tạng, ngoại trừ hội chứng thận hư. Người cao tuổi (≥ 65 tuổi) Kinh nghiệm về ciclosporin ở người cao tuổi còn bị hạn chế, nhưng không có báo cáo về vấn đề đặc biệt bào khi dùng thuốc với liều khuyến cáo. Trong thử nghiệm lâm sàng viêm khớp dạng thấp điều trị bằng ciclosporin đường uống, có 17,5% số bệnh nhân bằng hoặc trên 65 tuổi. Những bệnh nhân này dễ phát sinh tăng huyết áp tâm thu trong điều trị hơn và dễ có tăng creatinin-huyết thanh lên > 50% cao hơn mức ban đầu sau khi dùng thuốc 3 - 4 tháng. Nghiên cứu lâm sàng với ciclosporin ở bệnh nhân ghép tạng và bệnh nhân vảy nến đã không bao gồm đủ số người > 65 tuổi để xác định xem họ có đáp ứng khác với người trẻ tuổi hay không. Các kinh nghiệm lâm sàng khác được báo cáo đã không xác định được sự khác biệt về đáp ứng với thuốc khi so sánh bệnh nhân cao tuổi với người trẻ tuổi hơn. Nói chung, sự chọn lựa liều lượng cho bệnh nhân cao tuổi cần thận trọng, thường khởi đầu bằng liều thấp trong khoảng liều cho phép, phản ánh tỉ lệ cao hơn về suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim ở người cao tuổi và các bệnh đi kèm hoặc đang dùng thuốc khác. Chuyển từ Sandimmun đường uống (dung dịch uống) sang Sandimmun Neoral (viên nang mềm) Các dữ liệu sẵn có cho thấy sau khi chuyển từ Sandimmun sang Sandimmun Neoral với liều theo tỉ lệ 1:1, nồng độ đáy của ciclosporin trong máu toàn phần là tương đương. Tuy vậy ở nhiều bệnh nhân, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) cao hơn và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng lên. Ở một số ít bệnh nhân, những thay đổi này rõ rệt hơn và có thể có ý nghĩa lâm sàng. Mức độ thay đổi này phụ thuộc rất lớn vào sự thay đổi hấp thu ciclosporin ở từng người do việc dùng Sandimmun trước đó, được biết là loại thuốc có tính khả dụng sinh học dễ thay đổi. Bệnh nhân có nồng độ thuốc tối thiểu hay thay đổi hoặc cần dùng liều rất cao Sandimmun có thể là những người hấp thu kém hoặc hấp thu không ổn định ciclosporin (như bệnh nhân xơ túi mật, bệnh nhân ghép gan có kèm ứ mật hay tiết mật kém, trẻ em hoặc vài bệnh nhân ghép thận) có thể có khả năng hấp thu tốt khi chuyển sang dùng Sandimmun Neoral. Vì vậy, đối với các đối tượng trên, sự gia tăng sinh khả dụng của ciclosporin sau khi chuyển 1:1 từ dạng Sandimmun sang Sandimmun Neoral có thể lớn hơn so với thường lệ, do đó cần điều chỉnh liều xuống cho phù hợp với nồng độ thuốc tối thiểu cần đạt. Cần nhấn mạnh rằng sự hấp thu của ciclosporin từ Sandimmun Neoral ít bị thay đổi hơn và mối tương quan giữa nồng độ ciclosporin tối thiểu và lượng thuốc được hấp thu (AUC) mạnh hơn nhiều với Sandimmun. Điều này làm nồng độ ciclosporin tối thiểu ổn định hơn và là thông số đáng tin cậy trong quá trình theo dõi điều trị. Do việc chuyển đổi từ Sandimmun sang Sandimmun Neoral có thể làm tăng lượng thuốc được hấp thu, nên phải tuân thủ các quy tắc sau đây: Ở bệnh nhân ghép tạng, Sandimmun Neoral cần được bắt đầu điều trị với liều tương đương liều Sandimmun. Nồng độ đáy của ciclosporin trong máu toàn phần cần được theo dõi bắt đầu trong chuyển sang dạng Sandimmun Neoral. Hơn nữa, các thông số về an toàn lâm sàng như creatinin-huyết thanh và huyết áp cần được theo dõi trong 2 tháng đầu sau khi chuyển dạng thuốc. Nếu các nồng độ đáy của ciclosporin trong máu vượt ranh giới điều trị và/hoặc khi các thông số về an toàn lâm sàng xấu đi, thì phải điều chỉnh liều lượng cho phù hợp. Với bệnh nhân có chỉ định không ghép tạng, cần khởi đầu Sandimmun Neoral với cùng liều hàng ngày như đã dùng với Sandimmun trước đó. Sau khi chuyển đổi 2-4-8 tuần, cần theo dõi nồng độ creatinin trong huyết thanh và huyết áp. Nếu nồng độ creatinin huyết thanh hoặc huyết áp vượt mức trước khi chuyển đổi thuốc quá rõ rệt hoặc nếu nồng độ creatinin huyết thanh tăng hơn 30% so với nồng độ trước khi dùng Sandimmun qua hơn 1 lần xét nghiệm thì cần giảm liều thuốc. Cũng cần theo dõi nồng độ đáy của thuốc trong máu trong trường hợp có độc tính hoặc không có hiệu quả như dự đoán với ciclosporin. Chuyển đổi giữa các dạng bào chế ciclosporin đường uống Việc chuyển từ ciclosporin dạng uống này sang một dạng uống khác cần phải được thực hiện thận trọng và có sự giám sát của bác sỹ. Khởi trị một dạng bào chế mới cần được thực hiện cùng với việc theo dõi nồng độ ciclosporin trong máu để đảm bảo rằng nồng độ ciclosporin vẫn được duy trì như khi dùng dạng bào chế trước đó. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Liều gây chết 50% (LDsq) của ciclosporin đường uống là 2.329 mg/kg (chuột nhắt), 1.480 mg/kg (chuột cống) và > 1.000 mg/kg (thỏ). LD50 (tĩnh mạch) của ciclosporin là 148 mg/kg (chuột nhắt), 104mg/kg (chuột cống) và 46 mg/kg (thỏ). Triệu chứng Kinh nghiệm về ngộ độc cấp với ciclosporin còn hạn chế. Các liều uống ciclosporin lên đến 10 g (khoảng 150 mg/kg) đã được dung nạp với những hậu quả về mặt lâm sàng tương đối nhẹ như nôn, ngủ gà, đau đầu, nhịp tim nhanh và ở một vài bệnh nhân, suy giảm chức năng thận mức độ trung bình, tự phục hồi. Tuy nhiên, các triệu chứng nhiễm độc nguy hiểm đã được báo cáo do vô ý dùng ciclosporin quá liều bằng đường truyền ở trẻ sơ sinh đẻ non. Điều trị Trong tất cả các trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ chung nên được tuân thủ và điều trị triệu chứng cần được áp dụng. Gây nôn và rửa dạ dày có thể có tác dụng trong vòng vài giờ đầu sau khi uống thuốc. Ciclosporin không thẩm tách được nhiều, mà cũng không được loại bỏ nhiều qua lọc máu bằng than hoạt. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Không dùng Sandimmun Neoral cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Ciclosporin hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Dùng chung với các chế phẩm chứa cỏ St John’s (Hypericum perforatum). Phối hợp cùng các thuốc là cơ chất của bơm tống đa thuốc P-glycoprotein hoặc protein vận chuyển anion hữu cơ (OATP), hoặc các thuốc làm tăng nồng độ của chúng trong máu dẫn đến các phản ứng nguy hiểm, đe dọa tính mạng (như aliskiren, bosentan, dabigatran etexilate). Cảnh báo và thận trọng Giám sát y khoa Chỉ những bác sĩ có chuyên môn sâu về liệu pháp ức chế miễn dịch mới được phép chỉ định Sandimmun Neoral. Quá trình điều trị đòi hỏi kiểm tra thể chất định kỳ, đo huyết áp và xét nghiệm các chỉ số an toàn liên quan. Bệnh nhân sau ghép tạng cần được theo dõi tại các cơ sở y tế trang bị đầy đủ phòng xét nghiệm và phương tiện cấp cứu. Bác sĩ điều trị duy trì phải nắm bắt toàn bộ hồ sơ bệnh án để theo sát diễn tiến của người bệnh. U lymphô bào và các bệnh ác tính khác Nguy cơ xuất hiện u lymphô bào cùng các khối u ác tính khác (đặc biệt là ung thư da) tăng lên khi dùng Ciclosporin , tương tự các thuốc ức chế miễn dịch khác. Nguy cơ này phụ thuộc chủ yếu vào thời gian và mức độ ức chế miễn dịch hơn là do một hoạt chất cụ thể. Do đó, việc phối hợp nhiều thuốc ức chế miễn dịch (gồm cả Ciclosporin ) cần hết sức cẩn trọng để tránh nguy cơ rối loạn tăng sinh lymphô hoặc u tạng đặc gây tử vong. Người bệnh được khuyến cáo hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng tia cực tím để giảm thiểu nguy cơ ung thư da. Nhiễm khuẩn Sử dụng Ciclosporin làm suy giảm đề kháng, khiến cơ thể dễ bị tấn công bởi vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng và virus, đặc biệt là các tác nhân cơ hội. Việc tái hoạt hóa Polyomavirus tiềm ẩn có thể dẫn đến bệnh thận do Polyomavirus (PVAN), nhất là do BK virus (BKVN), hoặc gây bệnh lý chất trắng đa ổ tiến triển do JC virus. Các tình trạng này thường xuất phát từ việc lạm dụng thuốc ức chế miễn dịch và cần được chẩn đoán phân biệt khi người bệnh xuất hiện triệu chứng thần kinh hoặc suy giảm chức năng thận. Đã có ca diễn tiến nặng hoặc tử vong; vì vậy cần có biện pháp phòng ngừa và điều trị tích cực, nhất là khi dùng thuốc dài hạn. Độc tính trên thận cấp và mạn tính Tình trạng tăng urê và creatinin huyết thanh là biến chứng thường gặp trong những tuần đầu dùng thuốc. Sự suy giảm chức năng này liên quan đến liều lượng, có thể đảo ngược và thường thuyên giảm khi hạ liều. Nếu dùng dài ngày, thận có thể bị biến đổi cấu trúc (như xơ hóa kẽ, teo ống thận, thoái hóa hyalin tiểu động mạch) - cần phân biệt với biểu hiện thải ghép mạn tính ở người ghép thận. Việc theo dõi sát sao chức năng thận là bắt buộc, và cần giảm liều nếu phát hiện các chỉ số bất thường. Độc tính trên gan và tổn thương gan Thuốc có thể làm tăng men gan và bilirubin huyết thanh theo mức liều dùng (có thể phục hồi). Các báo cáo sau khi lưu hành thuốc ghi nhận một số ca nhiễm độc gan, tổn thương gan, vàng da ứ mật, viêm gan hoặc suy gan (có trường hợp tử vong ở người ghép tạng). Phần lớn các ca này xảy ra trên bệnh nhân có bệnh lý nền nặng, nhiễm trùng hoặc dùng kèm các thuốc độc cho gan khác. Cần kiểm tra chức năng gan định kỳ và giảm liều ngay khi có dấu hiệu bất thường. Người cao tuổi Cần đặc biệt lưu ý và thận trọng tối đa khi kiểm tra chức năng thận ở nhóm đối tượng này. Theo dõi nồng độ ciclosporin ở bệnh nhân ghép tạng Để đảm bảo an toàn, việc định lượng nồng độ thuốc trong máu là yêu cầu bắt buộc đối với người ghép tạng. Phương pháp kháng thể đơn dòng đặc hiệu hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) thường được ưu tiên để đo lường hoạt chất chính trong máu toàn phần. Khi dùng huyết thanh hoặc huyết tương, cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tách chiết về thời gian và nhiệt độ. Ở giai đoạn đầu sau ghép gan, có thể dùng kháng thể đơn dòng đặc hiệu hoặc đo song song cả loại đặc hiệu và không đặc hiệu nhằm đảm bảo hiệu quả ức chế miễn dịch tối ưu. Kết quả đo lường này chỉ là một yếu tố tham khảo lâm sàng, cần phối hợp với các chỉ số xét nghiệm khác để điều chỉnh liều. Tăng huyết áp Huyết áp của người bệnh cần được đo thường xuyên. Nếu xảy ra tăng huyết áp, phải can thiệp bằng thuốc hạ áp thích hợp, ưu tiên loại không gây biến đổi dược động học của Ciclosporin (như isradipine). Tăng lipid máu Thuốc có thể gây tăng nhẹ lipid máu có hồi phục. Bệnh nhân cần được xét nghiệm mỡ máu trước khi điều trị và sau tháng đầu tiên. Nếu chỉ số này tăng cao, nên áp dụng chế độ ăn giảm chất béo và xem xét hạ liều thuốc nếu cần. Tăng kali máu Nguy cơ tăng kali máu tăng lên khi dùng thuốc, đặc biệt ở người suy thận. Cần thận trọng và kiểm tra kali huyết thường xuyên nếu phối hợp với các thuốc giữ kali (như thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II), các chế phẩm bổ sung kali hoặc khi người bệnh ăn chế độ giàu kali. Giảm magnesi máu Do thuốc làm tăng đào thải magnesi, nồng độ magnesi máu có thể sụt giảm gây triệu chứng, nhất là quanh giai đoạn ghép tạng. Cần kiểm tra chỉ số này trong thời gian phẫu thuật, đặc biệt khi xuất hiện dấu hiệu thần kinh, và bổ sung magnesi nếu cần thiết. Tăng acid uric máu Cần thận trọng ở những người có nồng độ acid uric máu cao. Tiêm chủng vắc-xin sống giảm độc lực Hiệu quả của vắc-xin có thể bị suy giảm trong thời gian dùng thuốc; tuyệt đối tránh sử dụng các loại vắc-xin sống giảm độc lực. Tương tác thuốc Cần thận trọng khi phối hợp với các chất ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4 và/hoặc P-glycoprotein vì chúng làm thay đổi mạnh nồng độ Ciclosporin trong máu. Theo dõi sát độc tính trên thận khi bắt đầu dùng chung với các chất làm tăng nồng độ thuốc hoặc các thuốc có cùng độc tính trên thận. Tránh phối hợp đồng thời Ciclosporin và tacrolimus. Do Ciclosporin ức chế CYP3A4, P-glycoprotein và OATP, nồng độ của các thuốc là cơ chất của các hệ thống này sẽ tăng lên khi dùng chung. Cần thận trọng hoặc tránh phối hợp. Thuốc làm tăng nồng độ các chất ức chế HMG-CoA-reductase (statin). Khi dùng chung, phải giảm liều statin hoặc tránh một số loại statin theo khuyến cáo riêng của chúng. Tạm ngừng statin nếu người bệnh có biểu hiện bệnh cơ hoặc có nguy cơ tổn thương thận nặng (như suy thận, tiêu cơ vân). Khi phối hợp Ciclosporin với lercanidipin, AUC của lercanidipin tăng gấp 3 lần và AUC của Ciclosporin tăng 21% ; do đó nên tránh dùng chung. Nếu dùng Ciclosporin sau lercanidipin 3 giờ, AUC của lercanidipin không đổi nhưng AUC của Ciclosporin tăng 27% ; trường hợp này cần thận trọng và giãn cách hai thuốc tối thiểu 3 giờ. Tá dược đặc biệt: Ethanol Cần lưu ý lượng cồn trong công thức khi chỉ định cho trẻ em, phụ nữ mang thai/cho con bú, người bệnh gan, động kinh hoặc người nghiện rượu. Cảnh báo và thận trọng Không dùng thuốc cho người bị suy thận (trừ trường hợp hội chứng thận hư có mức độ suy thận cho phép), tăng huyết áp hoặc nhiễm trùng chưa kiểm soát được, hoặc bất kỳ loại ung thư nào. Cảnh báo và thận trọng Do nguy cơ suy giảm chức năng thận, cần kiểm tra creatinin huyết thanh thường xuyên. Nếu chỉ số này tăng trên 30% so với ban đầu trong hơn 1 lần đo, cần giảm liều Sandimmun Neoral từ 25% đến 50% . Nếu mức tăng vượt quá 50% , phải cân nhắc giảm liều sâu hơn. Khuyến cáo này áp dụng ngay cả khi chỉ số của bệnh nhân vẫn ở mức bình thường. Cần thận trọng và theo dõi sát trạng thái thần kinh ở người bị hội chứng Behcet. Kinh nghiệm dùng thuốc cho trẻ em bị viêm màng bồ đào nội sinh còn hạn chế. Cảnh báo và thận trọng Thuốc có thể gây hại cho thận, do đó cần xét nghiệm chức năng thận định kỳ. Nếu creatinin huyết thanh tăng trên 30% so với ban đầu trong hơn 1 lần xét nghiệm, cần giảm từ 25% đến 30% liều dùng. Nếu tăng trên 50% , cần xem xét giảm thêm liều. Bệnh nhân có chức năng thận ban đầu bất thường chỉ nên khởi đầu với liều 2,5 mg /kg mỗi ngày và phải được giám sát chặt chẽ. Việc phát hiện độc tính trên thận đôi khi gặp khó khăn do trùng lặp với các biểu hiện của hội chứng thận hư; một số ca tổn thương cấu trúc thận đã xảy ra mà không làm tăng creatinin. Vì vậy, nên cân nhắc sinh thiết thận cho người bệnh sang thương tối thiểu phụ thuộc steroid đã dùng thuốc trên 1 năm. Một số ít ca mắc bệnh ác tính (gồm u lymphô Hodgkin) đã được ghi nhận ở người hội chứng thận hư dùng liệu pháp ức chế miễn dịch. Cảnh báo và thận trọng Để kiểm soát nguy cơ suy thận, cần xác định creatinin huyết thanh ban đầu bằng ít nhất 2 lần xét nghiệm trước khi điều trị. Trong 3 tháng đầu, đo lại mỗi 2 tuần, sau đó duy trì 1 lần mỗi tháng. Tùy thuộc độ ổn định của bệnh, các thuốc dùng kèm và bệnh đồng mắc, có thể đo mỗi 4-8 tuần. Cần kiểm tra thường xuyên hơn nếu tăng liều Sandimmun Neoral hoặc khi dùng chung/tăng liều thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Nếu creatinin huyết thanh tăng trên 30% so với ban đầu trong hơn 1 lần đo, phải giảm liều thuốc. Nếu mức tăng vượt quá 50% , bắt buộc phải giảm 50% liều dùng (áp dụng ngay cả khi chỉ số nằm trong giới hạn bình thường). Nếu sau 1 tháng giảm liều mà creatinin không hạ, phải ngừng thuốc. Cũng cần dừng điều trị nếu huyết áp tăng cao không kiểm soát được bằng thuốc hạ áp. Lưu ý nguy cơ rối loạn tăng sinh lymphô khi dùng dài ngày và đặc biệt thận trọng khi phối hợp với methotrexat. Cảnh báo và thận trọng Cần đo creatinin huyết thanh ban đầu tối thiểu 2 lần trước khi điều trị, sau đó theo dõi mỗi 2 tuần trong 3 tháng đầu, và chuyển sang mỗi tháng một lần khi chỉ số đã ổn định. Nếu creatinin tăng và duy trì mức tăng > 30% so với ban đầu trong hơn 1 lần đo, phải giảm liều thuốc từ 25% đến 50% . Nếu tăng trên 50% , cần xem xét giảm liều sâu hơn (ngay cả khi chỉ số vẫn bình thường). Nếu sau 1 tháng giảm liều mà creatinin không cải thiện, phải ngừng thuốc. Ngừng điều trị nếu xuất hiện tăng huyết áp không kiểm soát được. Chỉ dùng cho người cao tuổi bị vảy nến thể nặng khó chữa và cần giám sát thận đặc biệt. Kinh nghiệm dùng cho trẻ em bị vảy nến còn hạn chế. Đã có báo cáo về các bệnh ác tính (nhất là ở da) ở người bệnh vảy nến dùng thuốc. Các tổn thương da nghi ngờ ác tính hoặc tiền ác tính cần được sinh thiết trước khi dùng thuốc; chỉ dùng Sandimmun Neoral cho các trường hợp này sau khi đã điều trị triệt để tổn thương và không có giải pháp thay thế. Rối loạn tăng sinh lymphô có thể xảy ra nhưng thường biến mất khi ngừng thuốc. Không phối hợp thuốc với liệu pháp chiếu tia cực tím B hoặc quang hóa trị liệu PUVA. Cảnh báo và thận trọng Cần xét nghiệm creatinin huyết thanh ban đầu ít nhất 2 lần trước khi dùng thuốc, theo dõi mỗi 2 tuần trong 3 tháng đầu và mỗi tháng một lần sau đó nếu chỉ số ổn định. Nếu creatinin tăng > 30% so với ban đầu trong hơn 1 lần đo, phải giảm từ 25% đến 50% liều dùng. Nếu tăng trên 50% , cần cân nhắc giảm thêm liều (áp dụng cả khi chỉ số bình thường). Ngừng thuốc nếu creatinin không giảm sau 1 tháng hạ liều hoặc khi có tăng huyết áp không kiểm soát được. Kinh nghiệm dùng cho trẻ em còn hạn chế; với người cao tuổi, chỉ dùng khi bệnh khó chữa và phải theo dõi sát chức năng thận. Bệnh hạch bạch huyết lành tính thường đi kèm với đợt bùng phát viêm da và tự biến mất khi bệnh cải thiện; cần theo dõi sát tình trạng này và sinh thiết nếu hạch kéo dài để loại trừ u lymphô. Cần điều trị dứt điểm nhiễm Herpes simplex cấp tính trước khi dùng thuốc (trừ khi nhiễm trùng nghiêm trọng mới phải ngừng thuốc nếu xảy ra trong quá trình điều trị). Nhiễm Staphylococcus aureus da không chống chỉ định tuyệt đối nhưng cần kiểm soát bằng kháng sinh thích hợp; tránh dùng erythromycin vì làm tăng nồng độ thuốc, nếu bắt buộc phải dùng thì cần giám sát chặt chẽ nồng độ thuốc trong máu, chức năng thận và tác dụng phụ. Không dùng đồng thời với liệu pháp tia cực tím B hoặc PUVA. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có dữ liệu cụ thể về ảnh hưởng của thuốc lên hoạt động này. Tuy nhiên, những người gặp phải các rối loạn thần kinh trung ương trong quá trình dùng Sandimmun Neoral nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Phụ nữ có khả năng mang thai Không có khuyến cáo đặc biệt nào cho nhóm đối tượng này. Phụ nữ mang thai Thử nghiệm trên động vật (chuột và thỏ) cho thấy thuốc có độc tính trên hệ sinh sản. Dữ liệu lâm sàng ở người mang thai còn hạn chế. Việc sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch (gồm Ciclosporin ) ở thai phụ sau ghép tạng làm tăng nguy cơ sinh non (trước 37 tuần). Theo dõi trẻ em từng phơi nhiễm thuốc từ trong bụng mẹ đến 7 tuổi cho thấy huyết áp và chức năng thận của trẻ vẫn bình thường. Dù vậy, do dữ liệu chưa đầy đủ, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Cần lưu ý đến hàm lượng cồn có trong thuốc. Thời kỳ cho con bú Ciclosporin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ và công thức thuốc có chứa ethanol. Do nguy cơ gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, người mẹ cần ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc, tùy thuộc vào mức độ cần thiết của việc điều trị đối với người mẹ. Khả năng sinh sản Dữ liệu về tác động của thuốc lên khả năng sinh sản ở người còn rất hạn chế. Thử nghiệm trên chuột đực và chuột cái không ghi nhận tình trạng suy giảm khả năng sinh sản. Tương tác với thuốc khác Nồng độ Ciclosporin trong máu có thể bị biến đổi do các chất gây cảm ứng hoặc ức chế enzym CYP3A[Giá cần đăng nhập] thời, hoạt chất này cũng ức chế CYP3A4, P-glycoprotein và OATP, làm tăng nồng độ của các thuốc dùng kèm là cơ chất của các hệ thống này. Ở người ghép tạng, cần đo nồng độ thuốc thường xuyên để chỉnh liều khi bắt đầu hoặc ngừng các thuốc phối hợp. Ở người không ghép tạng, việc theo dõi chức năng thận và tác dụng phụ quan trọng hơn là định lượng nồng độ thuốc trong máu. Các thuốc làm giảm nồng độ ciclosporin Các chất gây cảm ứng CYP3A4 và/hoặc P-gp có thể làm giảm nồng độ thuốc, ví dụ: barbiturate, carbamazepine, oxcarbazepine, phenytoin, nafcillin, sulfadimidine (tiêm tĩnh mạch), rifampicin, octreotide, probucol, orlistat, cỏ St. John’s (Hypericum perforatum), ticlopidine, sulfinpyrazone, terbinafine, bosentan. Không dùng chung với cỏ St. John's do nguy cơ làm sụt giảm nồng độ và giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Rifampicin làm tăng chuyển hóa thuốc ở gan và ruột; có thể cần tăng liều Ciclosporin lên từ 3 lần đến 5 lần . Octreotide làm giảm hấp thu thuốc qua đường uống; có thể cần tăng 50% liều hoặc chuyển sang đường tiêm. Các thuốc làm tăng nồng độ ciclosporin Các chất ức chế CYP3A4 và/hoặc P-gp có thể làm tăng nồng độ thuốc, ví dụ: nicardipin, metoclopamid, thuốc tránh thai đường uống, methylprednisolon (liều cao), allopurinol, acid cholic và dẫn xuất, thuốc ức chế protease, imatinib, colchicine, nefazodone. Kháng sinh Macrolide: Erythromycin có thể làm tăng nồng độ thuốc từ 4 đến 7 lần, dễ gây độc cho thận. Clarithromycin làm tăng nồng độ thuốc lên 2 lần . Azithromycin làm tăng khoảng 20% nồng độ thuốc. Kháng sinh nhóm Azole: Ketoconazole, fluconazole, itraconazole và voriconazole có thể làm tăng nồng độ thuốc lên hơn 2 lần . Verapamil làm tăng nồng độ thuốc trong máu từ 2 lần đến 3 lần . Telaprevir làm tăng AUC của thuốc khoảng 4,64 lần. Amiodaron làm tăng mạnh nồng độ thuốc trong máu và creatinin huyết thanh. Tương tác này có thể kéo dài sau khi ngừng amiodaron do thời gian bán thải của nó rất dài (khoảng 50 ngày). Danazol làm tăng nồng độ thuốc khoảng 50% . Diltiazem (liều 90 mg/ngày) có thể làm tăng nồng độ thuốc lên đến 50% . Imatinib có thể làm tăng nồng độ và Cmax của thuốc khoảng 20% . Tương tác thuốc và thức ăn Bưởi và nước ép bưởi làm tăng sinh khả dụng của thuốc khi dùng đồng thời. Tương tác thuốc có khả năng tăng độc tính trên thận Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc có cùng độc tính trên thận như: kháng sinh aminoglycoside (gentamycin, tobramycin), amphotericin B, ciprofloxacin, vancomycin, trimethoprim (+ sulfamethoxazole), dẫn xuất acid fibric (bezafibrat, fenofibrat), NSAID (diclofenac, naproxen, sulindac), melphalan, thuốc kháng H2 (cimetidin, ranitidin), methotrexate. Cần theo dõi sát chức năng thận và giảm liều thuốc dùng kèm hoặc thay thế nếu thận suy giảm chức năng rõ rệt. Tránh dùng chung với tacrolimus do nguy cơ độc thận và tương tác qua CYP3A4/P-gp. Ảnh hưởng của ciclosporin lên các thuốc khác Thuốc làm giảm thanh thải của digoxin, colchicin, prednisolon, các statin và etoposide, dễ gây độc tính. Khi dùng chung, cần giảm liều statin hoặc tránh một số loại statin theo khuyến cáo trên nhãn của chúng. Tạm dừng hoặc ngừng hẳn statin nếu người bệnh có biểu hiện bệnh cơ hoặc có nguy cơ suy thận, tiêu cơ vân. Bảng: Những thay đổi về nồng độ của một số statin thường dùng khi dùng cùng với ciclosporin Statin Liều Thay đổi nồng độ khi dùng đồng thời với ciclosporin Atorvastatin 10 - 80 mg 8 - 10 Simvastatin 10 - 80 mg 6 - 8 Fluvastatin 20 - 80 mg 2 - 4 Lovastatin 20 - 40 mg 5 - 8 Pravastatin 20 - 80 mg 5 - 10 Rosuvastatin 5 - 40 mg 5 - 10 Pitavastatin 1 - 4 mg 4 - 6 Thận trọng khi phối hợp với lercanidipin. Dùng chung với aliskiren làm Cmax của aliskiren tăng khoảng 2,5 lần và AUC tăng khoảng 5 lần , trong khi dược động học của Ciclosporin không đổi. Không khuyến cáo phối hợp này. Không dùng chung với dabigatran etexilate do thuốc ức chế P-gp. Dùng chung với nifedipine có thể làm tăng tỷ lệ phì đại lợi. Diclofenac dùng chung làm tăng mạnh sinh khả dụng của chính nó (do giảm chuyển hóa lần đầu), có thể gây suy thận có hồi phục. Các NSAID ít chuyển hóa lần đầu (như acid acetylsalicylic) không bị ảnh hưởng này. Phối hợp everolimus hoặc sirolimus với liều đầy đủ của Ciclosporin dạng vi nhũ tương làm tăng creatinin huyết thanh (thường hồi phục khi giảm liều Ciclosporin ). Ciclosporin làm tăng mạnh nồng độ của everolimus và sirolimus trong máu. Thận trọng khi dùng chung với các thuốc giữ kali hoặc thuốc chứa kali do nguy cơ tăng kali huyết nghiêm trọng. Thuốc làm tăng nồng độ repaglinide, dễ gây hạ đường huyết. Phối hợp với bosentan làm tăng mạnh nồng độ bosentan nhưng làm giảm 35% nồng độ Ciclosporin ; không dùng đồng thời hai thuốc này. Dùng chung với ambrisentan làm nồng độ ambrisentan tăng khoảng 2 lần , trong khi nồng độ Ciclosporin tăng nhẹ khoảng 10% . Nồng độ các kháng sinh anthracycline (doxorubicine, mitoxanthrone, daunorubicine) tăng rõ rệt khi dùng chung với Ciclosporin liều rất cao ở bệnh nhân ung thư. Hiệu quả vắc-xin có thể giảm trong thời gian điều trị; tránh dùng vắc-xin sống giảm độc lực. Trẻ em Các nghiên cứu về tương tác thuốc mới chỉ được thực hiện trên đối tượng người lớn. Tương kỵ Chưa có báo cáo ghi nhận.

Mô tả chi tiết

Thuốc Sandimmun Neoral 100mg Novartis chống thải ghép sau khi ghép tạng, cấy ghép tế bào gốc, tủy xương là gì? Do công ty Catalent Germany Eberbach GmbH sản xuất, thuốc Sandimmun Neoral mang hoạt chất chính là Ciclosporin . Dược phẩm này được áp dụng phổ biến trong các liệu trình điều trị y khoa chuyên biệt dưới đây: Các trường hợp chỉ định điều trị Hỗ trợ cấy ghép: Ngăn ngừa tình trạng đào thải đối với bệnh nhân thực hiện ghép tạng hoặc ghép tủy xương. Bệnh lý về mắt: Kiểm soát và điều trị tình trạng viêm màng bồ đào nội sinh. Bệnh tự miễn và da liễu: Khắc phục các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, bệnh vảy nến cũng như viêm da cơ địa.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.