← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén bao phim Savi Candesartan 4mg điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Candesartan cilexetil 4mgCông dụng: Điều trị tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em từ 1 đến 17 tuổi, suy tim (NYHA nhóm II - IV) ở người lớn suy tim tâm thu thất trái (phân suất tống máu ≤ 40%) để giảm tử vong do tim mạch và giảm nhập viện do suy timĐối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em hơn 1 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu:SaVipharmNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Savi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Savi

Công dụng / chỉ định

Điều trị tăng huyết áp

Thành phần

Candesartan cilexetil 4mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Candesartan cilexetil 4 mg - T&aacute; dược:&nbsp;Tinh bột biến t&iacute;nh, lactose monohydrat 100 mesh, celulose vi tinh thể 102, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcelulose 606, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc vừa đủ 1 vi&ecirc;n. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị tăng huyết &aacute;p ở người lớn v&agrave; trẻ em từ 1 đến 17 tuổi. C&oacute; thể d&ugrave;ng một m&igrave;nh hoặc phối hợp với c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. - Điều trị suy tim (NYHA nh&oacute;m II - IV) ở người lớn suy tim t&acirc;m thu thất tr&aacute;i (ph&acirc;n suất tống m&aacute;u &le; 40%) để giảm tử vong do tim mạch v&agrave; giảm nhập viện do suy tim. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với candesartan hay bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Phụ nữ mang thai trong thời kỳ thứ 2 v&agrave; 3. - Suy gan nặng v&agrave;/hoặc ứ mật. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: - Thuốc d&ugrave;ng đường uống c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; d&ugrave;ng chung với thức ăn. - Sinh khả dụng của candesartan kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng bởi thức ăn. * Liều d&ugrave;ng: Tăng huyết &aacute;p ở người lớn: - Liều phải điều chỉnh theo mỗi c&aacute; nh&acirc;n. Huyết &aacute;p đ&aacute;p ứng phụ thuộc v&agrave;o liều trong khoảng 2 đến 32 mg. C&aacute;c khuyến c&aacute;o thường l&agrave; bắt đầu với liều 16 mg 1 lần/ng&agrave;y khi đơn trị liệu ở bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng bị giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u. Candesartan c&oacute; thể d&ugrave;ng 1 lần hoặc 2 lần mỗi ng&agrave;y với tổng liều d&ugrave;ng từ 8 - 32 mg. Liều cao hơn kh&ocirc;ng cho t&aacute;c dụng mạnh hơn. Hầu hết t&aacute;c dụng chống tăng huyết &aacute;p c&oacute; được trong v&ograve;ng 2 tuần, v&agrave; giảm huyết &aacute;p tối đa đạt được trong v&ograve;ng 4 &ndash; 6 tuần điều trị với candesartan. - Kh&ocirc;ng cần phải điều chỉnh liều bắt đầu cho bệnh nh&acirc;n lớn tuổi, bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng thận nhẹ, hoặc bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng gan nhẹ. Ở những bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng gan trung b&igrave;nh, cần c&acirc;n nhắc cho bắt đầu với liều thấp. Với bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể giảm thể t&iacute;ch nội mạch (như bệnh nh&acirc;n điều trị với thuốc lợi tiểu, đặc biệt l&agrave; những bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng thận), khi bắt đầu d&ugrave;ng candesartan cần được gi&aacute;m s&aacute;t y tế chặt chẽ v&agrave; c&acirc;n nhắc sử dụng liều thấp. - Nếu huyết &aacute;p kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được khi d&ugrave;ng một m&igrave;nh candesartan, n&ecirc;n d&ugrave;ng th&ecirc;m thuốc lợi tiểu. Candesartan cũng c&oacute; thể d&ugrave;ng chung với c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. Tăng huyết &aacute;p ở trẻ em từ 6 - < 17 tuổi: - Candesartan c&oacute; thể d&ugrave;ng liều 1 lần/ng&agrave;y hay chia th&agrave;nh 2 liều bằng nhau. Điều chỉnh liều d&ugrave;ng t&ugrave;y thuộc v&agrave;o đ&aacute;p ứng huyết &aacute;p. Với những bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể thiếu thể t&iacute;ch nội mạch (như bệnh nh&acirc;n điều trị với thuốc lợi tiểu, đặc biệt l&agrave; những bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng thận), khi bắt đầu d&ugrave;ng candesartan cần được gi&aacute;m s&aacute;t y tế chặt chẽ v&agrave; c&acirc;n nhắc sử dụng liều thấp. - Với những trẻ dưới 50 kg, khoảng liều l&agrave; từ 4 -16 mg mỗi ng&agrave;y. Liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o l&agrave; 4 - 8 mg. Với những trẻ tr&ecirc;n 50 kg, khoảng liều l&agrave; từ 4 - 32 mg mỗi ng&agrave;y. Liều khởi đầu được khuyến c&aacute;o l&agrave; 8 &ndash; 16 mg. - Những liều tr&ecirc;n 32 mg kh&ocirc;ng được nghi&ecirc;n cứu ở những bệnh nh&acirc;n trẻ em (6 - <17 tuổi). - T&aacute;c dụng chống tăng huyết &aacute;p thường c&oacute; được trong v&ograve;ng 2 tuần, với t&aacute;c dụng đầy đủ thường đạt được trong v&ograve;ng 4 tuần điều trị bằng candesartan. - Tất cả bệnh nh&acirc;n trẻ em c&oacute; độ lọc cầu thận dưới 30 ml/ph&uacute;t/1,73 m 2 &nbsp;kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng candesartan v&igrave; candesartan kh&ocirc;ng được nghi&ecirc;n cứu ở d&acirc;n số n&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n suy tim: - Liều khởi đầu khuyến c&aacute;o để điều trị suy tim l&agrave; 4 mg x 1 lần/ng&agrave;y. Liều đ&iacute;ch l&agrave; 32 mg x 1 lần/ng&agrave;y, đạt được bằng c&aacute;ch gấp đ&ocirc;i liều trong khoảng mỗi 2 tuần điều trị, khi bệnh nh&acirc;n dung nạp được. &nbsp; Liều khởi đầu Khoảng liều Tăng huyết &aacute;p ở người lớn 16 mg/lần/ng&agrave;y 8 - 32 mg tổng liều h&agrave;ng ng&agrave;y Tăng huyết &aacute;p ở trẻ em (6 - <17 tuổi) < 50 kg 4 - 8 mg/lần/ng&agrave;y < 50 kg 4 - 16 mg/lần/ng&agrave;y hoặc xem x&eacute;t chia liều > 50 kg 8 - 16 mg/lần/ng&agrave;y > 50 kg 4 - 32 mg/lần/ng&agrave;y hoặc xem x&eacute;t chia liều Suy tim ở người lớn 4 mg/lần/ng&agrave;y 32 mg/lần/ng&agrave;y T&aacute;c dụng phụ * Thường gặp (1/100 &le; ADR < 1/10): - Đau đầu, nhiễm khuẩn h&ocirc; hấp tr&ecirc;n, đau lưng, buồn ngủ, ch&oacute;ng mặt, buồn n&ocirc;n, ho, giả c&uacute;m, mệt mỏi, đau bụng, ti&ecirc;u chảy, ph&ugrave; ngoại vi, n&ocirc;n. * &Iacute;t gặp (1/1.000&le; ADR < 1/100): - Đau khớp, đau cơ, ph&ugrave; mạch, ph&aacute;t ban, buồn ngủ. * Qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute;: - Kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp g&acirc;y chết trong nghi&ecirc;n cứu độc t&iacute;nh cấp ở chuột nhắt, chuột cống v&agrave; ở những ch&oacute; uống liều đơn l&ecirc;n đến 2000 mg/kg candesartan cilexetil . Trong những con chuột uống liều đơn của chất chuyển h&oacute;a ch&iacute;nh candesartan, liều g&acirc;y chết tối thiểu l&agrave; lớn hơn 1000 mg/kg nhưng &iacute;t hơn 2000 mg/kg. - C&aacute;c biểu hiện qu&aacute; liều với candesartan l&agrave; hạ huyết &aacute;p, ch&oacute;ng mặt v&agrave; nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm c&oacute; thể xảy ra do sự k&iacute;ch th&iacute;ch đối giao cảm (phế vị). Nếu triệu chứng hạ huyết &aacute;p xảy ra, điều trị hỗ trợ n&ecirc;n được thực hiện. - Candesartan kh&ocirc;ng thể được loại bỏ bằng c&aacute;ch chạy thận nh&acirc;n tạo. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Bệnh nh&acirc;n suy thận nặng, suy tim sung huyết nặng, hẹp động mạch thận một hoặc hai b&ecirc;n. - Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;. - Trẻ em dưới 1 tuổi kh&ocirc;ng sử dụng khi bị cao huyết &aacute;p. - Quan s&aacute;t c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng của huyết &aacute;p thấp. - Tăng kali m&aacute;u c&oacute; thể xảy ra ở những bệnh nh&acirc;n suy tim. - Người gi&agrave;. Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai: - Candesartan kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o sử dụng trong 3 th&aacute;ng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định trong giai đoạn thứ 2 v&agrave; thứ 3 của thai kỳ. - C&oacute; bằng chứng li&ecirc;n quan đến nguy cơ ở thai nhi, nhưng do lợi &iacute;ch mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ c&oacute; thể được chấp thuận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải d&ugrave;ng thuốc trong c&aacute;c t&igrave;nh huống đe dọa t&iacute;nh mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng m&agrave; c&aacute;c thuốc an to&agrave;n kh&ocirc;ng thể sử dụng hoặc kh&ocirc;ng hiệu quả). - Trẻ sơ sinh c&oacute; mẹ đ&atilde; uống candesartan cần được theo d&otilde;i chặt chẽ để hạ huyết &aacute;p. Phụ nữ cho con b&uacute;: Bởi v&igrave; kh&ocirc;ng c&oacute; th&ocirc;ng tin li&ecirc;n quan đến việc sử dụng candesartan cilexetil trong thời gian cho con b&uacute;, candesartan cilexetil kh&ocirc;ng n&ecirc;n được sử dụng v&agrave; phương ph&aacute;p điều trị thay thế với c&aacute;c cấu h&igrave;nh an to&agrave;n được thiết lập tốt hơn trong thời gian cho con b&uacute; l&agrave; một lợi thế, đặc biệt l&agrave; trong khi nu&ocirc;i trẻ sơ sinh hoặc sinh non. Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Kh&ocirc;ng c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về t&aacute;c động của candesartan tr&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; sử dụng m&aacute;y m&oacute;c. Tuy nhi&ecirc;n, cần lưu &yacute; rằng đ&ocirc;i khi c&oacute; xảy ra ch&oacute;ng mặt, mệt mỏi trong thời gian điều trị với candesartan. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Chưa c&oacute; tương t&aacute;c thuốc nghi&ecirc;m trọng được b&aacute;o c&aacute;o trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về candesartan cilexetil với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c như glyburid, nifedipin, digoxin, warfarin, hydroclorothiazid v&agrave; thuốc ngừa thai đường uống ở những người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh, hoặc d&ugrave;ng chung với enalapril ở những bệnh nh&acirc;n suy tim (NYHA nh&oacute;m II v&agrave; III). V&igrave; candesartan kh&ocirc;ng chuyển h&oacute;a đ&aacute;ng kể bởi hệ cytochrom P 450 &nbsp;v&agrave; ở nồng độ điều trị kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng l&ecirc;n c&aacute;c enzym P 450 , tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc ức chế hoặc được chuyển h&oacute;a bởi những enzym n&agrave;y kh&ocirc;ng dự đo&aacute;n được. - C&aacute;c NSAID bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Ở những bệnh nh&acirc;n lớn tuổi, giảm thể t&iacute;ch (bao gồm những người đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu), hoặc tổn thương chức năng thận, việc sử dụng NSAID, kể cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2 c&ugrave;ng với thuốc ức chế thụ thể angiotensin II c&oacute; thể l&agrave;m cho chức năng thận xấu đi. Những t&aacute;c động n&agrave;y thường c&oacute; thể đảo ngược được, cần định kỳ theo d&otilde;i chức năng thận ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng candesartan c&ugrave;ng với NSAID. - T&aacute;c dụng chống tăng huyết &aacute;p của thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II c&oacute; thể bị yếu đi khi d&ugrave;ng c&ugrave;ng với NSAID bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2. - Lithium: Tăng c&oacute; hồi phục nồng độ lithium trong huyết thanh v&agrave; độc t&iacute;nh đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng lithium chung với chất ức chế men chuyển v&agrave; với một số thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II. Cần theo d&otilde;i thận trọng nồng độ lithium trong huyết thanh khi sử dụng chung. Bảo quản:&nbsp; Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &Eacute;p vỉ Alu/PVDC. Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: SaVipharm Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ phần Dược phẩm Savi (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.