Thuốc SaVi Gemfibrozil 600 điều trị rối loạn mỡ máu (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc SaVi Gemfibrozil 600 của Công ty cổ phần dược phẩm SaVi, có thành phần chính là Gemfibrozil, là thuốc được chỉ định ngăn ngừa nguyên phát bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân tăng cholesterol máu, rối loạn lipide máu hỗn hợp, tăng triglyceride máu tương ứng type IIa, IIb và IV theo xếp loại của Fredrickson.
- Thương hiệu
- Savi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110293923
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Savi Gemfibrozil 600 là thuốc hỗ trợ cho người đang ăn kiêng và tập luyện giảm cân trong các trường hợp sau: Tăng triglycerid nặng có hoặc không giảm HDL cholesterol. Tăng lipid máu thể hỗn hợp mà chống chỉ định hoặc không dung nạp với các statin. Tăng cholesterol máu nguyên phát mà chống chỉ định hoặc không dung nạp với các statin. Giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch ở nam giới bị tăng non-HDL cholesterol (non-high density lipoprotein: lipoprotein tỷ trọng không cao) và người có nguy cơ cao xảy ra biến cố tim mạch mà chống chỉ định hoặc không dung nạp với các statin. Dược lực học Mă ATC: C10A B04 Loại thuốc: Thuốc hạ lipid nhóm fibrat Gemfibrozil là thuốc chống tăng lipid huyết. Gemfibrozil làm giảm nồng độ lipoprotein giàu triglycerid như VLDL (Very Low Density Lipoprotein: lipoprotein tỷ trọng rất thấp), tăng nhẹ nồng độ HDL (High Density Lipoprotein: lipoprotein tỷ trọng cao) và có tác dụng khác nhau trên LDL (Low Density Lipoprotein: lipoprotein tỷ trọng thấp). Tác dụng trên nồng độ VLDL có thể chủ yếu do tăng hoạt tính của lipoprotein lipase, đặc biệt trong cơ, dẫn đến tăng thủy phân triglycerid trong VLDL và tăng dị hóa VLDL. Gemfibrozil làm giảm thu nhận acid béo và ức chế tạo VLDL ở gan. Gemfibrozil còn làm thay đổi thành phần của VLDL do làm giảm sản sinh apoC - III ở gan, là chất ức chế hoạt tính của lipoprotein lipase và cũng làm giảm tổng hợp triglycerid trong VLDL ở gan. Cùng với tác dụng trên lipid máu, gemfibrozil còn có tác dụng giảm kết tập tiểu cầu, nên làm giảm nguy cơ về bệnh tim mạch. Tác dụng của gemfibrozil trên nồng độ lipoprotein phụ thuộc vào tình trạng tăng hoặc không tăng lipoprotein huyết ban đầu. Người tăng lipid máu đồng hợp tử apoE2/apoE2 đáp ứng tốt nhất với liệu pháp gemfibrozil. Nồng độ cao triglycerid và cholesterol có thể giảm mạnh, bệnh u vàng phát ban nhiều cục và u vàng gan bàn tay có thể giảm hoàn toàn. Thuốc có tác dụng tốt trên đau thắt ngực và đi cách hồi. Liệu pháp gemfibrozil ở người tăng triglycerid huyết nhẹ (ví dụ: Triglycerid < 400 mg/dl, tức 4,5 mmol/lít) thường gây giảm nồng độ triglycerid 50% hoặc hơn và tăng nồng độ HDL-cholesterol 15% đến 25%, đặc biệt ở người tăng lipid huyết kết hợp có tính gia đình. Gemfibrozil có tác dụng tốt ở người tăng triglycerid huyết nặng và có hội chứng vi thể dưỡng chấp (chylomicron) huyết. Trong khi liệu pháp đầu tiên là phải loại trừ chất béo khỏi chế độ ăn tới mức tối đa có thể được, thì gemfibrozil giúp vừa làm tăng hoạt tính của lipoprotein lipase vừa làm giảm tổng hợp triglycerid ở gan. Ở người bệnh này, liệu pháp duy trì với gemfibrozil có thể giữ nồng độ triglycerid dưới 600 đến 800 mg/dl tức 6,8 - 9 mmol/lit để dự phòng biến chứng viêm tụy và u vàng phát ban. Dược động học Hấp thu Gemfibrozil được hấp thu nhanh và nhiều (sinh khả dụng: 98 ± 1%) khi uống trước bữa ăn. Thức ăn ít ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 - 2 giờ. Phân bố Hơn 97% gemfibrozil gắn với protein huyết tương. Thuốc phân bố rộng và nồng độ thuốc trong gan, thận và ruột cao hơn nồng độ trong huyết tương. Thể tích phân bố ở trạng thái bão hòa là 9 - 13 lít. Chuyển hóa Gemfibrozil chủ yếu bị oxy hóa thành chất chuyển hóa ở dạng hydroxymethyl và carboxyl, những chất này có hoạt tính thấp hơn so với gemfibrozil và thời gian bán thải là 20 giờ. Sự liên hợp tạo thành gemfibrozil -1-O-β-glucuronid là con đường thải trừ quan trọng khác của gemfibrozil ở người. Các enzym tham gia chuyển hóa gemfibrozil chưa được biết. Dữ liệu về tương tác thuốc của gemfibrozil và các chất chuyển hóa của nó phức tạp. Các nghiên cứu in vivo và in vitro cho thấy gemfibrozil ức chế CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2, UGTA1, UGTA3 và OATP1B1. Gemfibrozil 1-O-β- glucuronid cũng ức chế CYP2C8 và OATP1B1. Thải trừ 70% liều uống bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng liên hợp và các chất chuyển hóa của gemfibrozil, chưa đến 6% liều uống bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi, 6% liều uống được tìm thấy trong phân. Độ thanh thải toàn phần của gemfibrozil từ 100 - 160 ml/phút, thời gian bán thải từ 1,3 - 1,5 giờ. Dược động học của thuốc tuyến tính với liều dùng. Các đối tượng đặc biệt Suy gan: Chưa có nghiên cứu dược động học của thuốc ở người suy gan. Suy thận: Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ ở người suy thận từ nhẹ đến trung bình và người suy thận nặng không cần lọc máu.
Thành phần
Gemfibrozil 600mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống, uống thuốc 30 phút trước bữa ăn sáng hoặc tối. Nuốt viên thuốc với nước, không nên nhai, ngậm hay nghiền. Trước khi điều trị bằng gemfibrozil, nếu bệnh nhân có các vấn đề như suy giáp, bệnh đái tháo đường thì cần phải được kiểm soát tốt nhất có thể. Ngoài ra, cần duy trì chế độ ăn ít lipid trong suốt thời gian dùng thuốc. Liều dùng Người lớn: Liều từ 900 - 1200 mg/ngày. Liều duy nhất 1200 mg/ngày đã được ghi nhận là có hiệu quả. Liều 1200 mg tương đương với liều 600 mg x 2 lần/ngày. Liều đơn 900 mg được sử dụng trước bữa ăn tối 30 phút. Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Liều dùng như người lớn. Trẻ em: Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ nên không dùng gemfibrozil cho trẻ em. Suy thận: Người suy thận từ nhẹ đến trung bình nên dùng liều khởi đầu là 900 mg/ngày và phải đánh giá chức năng thận trước khi tăng liều dùng. Không dùng gemfibrozil cho người suy thận nặng (mức lọc cầu thận ≤ 30 ml/phút/1,73m2). Suy gan: Không dùng gemfibrozil cho người suy gan. Làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng quá liều gồm đau bụng, kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường, tiêu chảy, tăng CPK, đau cơ và khớp, buồn nôn, nôn. Điều trị quá liều gemfibrozil gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trường hợp quá liều gemfibrozil cấp tính, phải làm sạch dạ dày ngay bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu một lần quên không dùng thuốc. Bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc SaVi Gemfibrozil 600 chống chỉ định tuyệt đối trong các trường hợp sau: Người mẫn cảm với hoạt chất Gemfibrozil hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Bệnh nhân suy thận mức độ nặng. Người có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lý về túi mật, đường mật bao gồm cả sỏi mật. Sử dụng đồng thời với các thuốc chứa repaglinid hoặc simvastatin. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc gặp phản ứng độc tính với ánh sáng khi điều trị bằng các thuốc nhóm fibrat. Cảnh báo và thận trọng Rối loạn cơ (bệnh cơ, tiêu cơ vân): Đã có báo cáo về tình trạng viêm cơ, bệnh cơ và tăng nồng độ CPK rõ rệt liên quan đến việc dùng Gemfibrozil. Tình trạng tiêu cơ vân rất hiếm khi xảy ra nhưng cực kỳ nguy hiểm. Cần nghĩ đến tổn thương cơ nếu người bệnh xuất hiện triệu chứng đau cơ lan tỏa và/hoặc nồng độ CPK tăng vượt quá 5 lần giới hạn bình thường; trong trường hợp này, phải dừng sử dụng thuốc ngay lập tức. Phối hợp với thuốc ức chế HMG-CoA reductase: Việc dùng đồng thời Gemfibrozil với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase có thể gây viêm cơ nghiêm trọng kèm tăng mạnh nồng độ CK và xuất hiện myoglobin niệu. Chỉ nên phối hợp hai nhóm thuốc này khi lợi ích điều trị vượt trội hơn hẳn nguy cơ tổn thương cơ, tiêu cơ vân và suy thận cấp. Cần theo dõi sát sao nồng độ CPK khi bắt đầu phối hợp ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như người suy thận, suy giáp, nghiện rượu, người trên 70 tuổi, người có rối loạn cơ di truyền hoặc tiền sử độc tính trên cơ do dùng fibrat hoặc statin. Nguy cơ sỏi mật: Gemfibrozil làm tăng bài tiết cholesterol vào dịch mật, dẫn đến tăng nguy cơ hình thành sỏi mật. Nếu nghi ngờ có sỏi mật, cần tiến hành siêu âm hoặc xét nghiệm túi mật và ngừng dùng thuốc nếu phát hiện có sỏi. Theo dõi lipid huyết thanh: Cần kiểm tra định kỳ các chỉ số lipid máu trong suốt quá trình điều trị. Nếu sau 3 tháng sử dụng mà không đạt hiệu quả đáp ứng mong muốn, cần xem xét thay đổi phương pháp điều trị khác. Theo dõi chức năng gan: Thuốc có thể làm tăng tạm thời các chỉ số ALT, AST, alkalin phosphatase, LDH, CK và bilirubin. Các chỉ số này thường tự phục hồi về mức bình thường sau khi ngừng thuốc. Do đó, cần kiểm tra chức năng gan định kỳ và ngừng thuốc nếu phát hiện các bất thường nghiêm trọng. Theo dõi tế bào máu: Trong vòng 12 tháng đầu tiên dùng thuốc, cần định kỳ xét nghiệm công thức máu do Gemfibrozil có thể gây thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu eosin hoặc suy tủy xương. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có nghiên cứu lâm sàng cụ thể về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, hoa mắt, giảm tầm nhìn, người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động này. Sử dụng trong thai kỳ Chưa có đầy đủ nghiên cứu kiểm chứng về độ an toàn của Gemfibrozil ở phụ nữ mang thai. Các thực nghiệm trên động vật chưa đủ cơ sở để kết luận về độc tính đối với thai nhi. Vì vậy, để tránh các nguy cơ gây độc chưa biết trước, không sử dụng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa rõ liệu Gemfibrozil có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do nguy cơ gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, khuyến cáo người mẹ nên tránh cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc này. Tương tác với thuốc khác Thuốc ức chế HMG-CoA reductase: Sử dụng chung với Gemfibrozil làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân và bệnh cơ, có thể kèm theo suy thận cấp xuất hiện trong vòng 3 tuần đầu hoặc vài tháng sau khi phối hợp. Việc theo dõi CK định kỳ không giúp ngăn ngừa hoàn toàn các tổn thương thận hoặc bệnh cơ nặng. Thuốc chống đông: Cần hết sức thận trọng khi phối hợp. Nên giảm liều warfarin để duy trì thời gian prothrombin ở mức mục tiêu và phòng ngừa nguy cơ xuất huyết, đồng thời theo dõi chỉ số này thường xuyên. Cơ chất của CYP2C8: Gemfibrozil ức chế hoạt tính của CYP2C8, làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc chuyển hóa qua enzym này (như dabrafenib, loperamid, montelukast, paclitaxel, pioglitazon, rosiglitazon). Cần xem xét giảm liều các thuốc này khi dùng chung. Repaglinid: Phối hợp với Gemfibrozil làm tăng đáng kể diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ đỉnh (Cmax) của repaglinid, dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết nghiêm trọng và kéo dài. Chống chỉ định phối hợp đồng thời hai thuốc này. Cơ chất của OATP-1B1: Do Gemfibrozil ức chế OATP-1B1, nồng độ của các thuốc là cơ chất của chất vận chuyển này có thể tăng lên (như atrasentan, atorvastatin, bosentan, ezetimib, fluvastatin, glyburid, chất chuyển hóa hoạt tính của irinotecan, rosuvastatin, pitavastatin, pravastatin, rifampin, valsartan, olmesartan). Cần giảm liều các thuốc này khi dùng phối hợp. Nghiên cứu in vitro: Gemfibrozil ức chế các enzym CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2, OATP-1B1, UGT-1A1, UGT-1A3. Chất chuyển hóa gemfibrozil 1-O-β-glucuronid cũng có tác dụng ức chế OATP1-B1. Nhựa gắn acid mật: Giá trị AUC của Gemfibrozil bị giảm khoảng 30% khi dùng chung với các nhựa gắn acid mật (như colestipol liều 5g). Khuyến cáo nên uống hai thuốc này cách nhau tối thiểu 2 giờ. Colchicin: Phối hợp với Gemfibrozil làm tăng nguy cơ độc tính trên cơ. Cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi hoặc người suy giảm chức năng thận. Tương kỵ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không tự ý trộn lẫn thuốc này với các chế phẩm thuốc khác.
Mô tả chi tiết
Thuốc SaVi Gemfibrozil 600 là gì? Thuốc SaVi Gemfibrozil 600 là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm SaVi. Với thành phần hoạt chất chính là Gemfibrozil, sản phẩm này được chỉ định sử dụng trong việc phòng ngừa nguyên phát tình trạng nhồi máu cơ tim cũng như bệnh mạch vành ở những đối tượng bệnh nhân bị tăng cholesterol máu, rối loạn lipide máu hỗn hợp hoặc tăng triglyceride máu thuộc các nhóm phân loại IIa, IIb và IV theo Fredrickson.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.