← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Savi Losartan 100 điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

Savi Losartan 100 mg hình thái viên nén tròn, bao phim màu xanh, hai mặt khum, một mặt trơn, một mặt có gạch ngang, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên do Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi sản xuất.

Thương hiệu
Savi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110295223
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
SAVI PHARMACEUTICAL

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Savi Losartan 100 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác (ví dụ thuốc lợi tiểu thiazid). Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE.  Điều trị suy tim . Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường, protein niệu > 0,5 g/ngày.  Giảm nguy cơ đột quỵ ở những bệnh nhân tăng huyết áp bị dày thất trái. Dược lực học Cơ chế tác dụng losartan là chất đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, đó là một chất đối kháng thụ thể (typ AT1) angiotensin II. Angiotensin II, tạo thành từ angiotensin I trong phản ứng do enzym chuyển angiotensin xúc tác, là một chất co mạch mạnh; đó là hormon kích hoạt mạch chủ yếu của hệ thống renin - angiotensin, và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron. Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính chặn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô (ví dụ cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Cả losartan và chất chuyển hoá chính có hoạt tính đều không biểu lộ tác dụng chủ vận cục bộ ở thụ thể AT1 và đều có ái lực với thụ thể AT1 lớn hơn nhiều (khoảng 1000 lần) so với thụ thể AT2. Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan, tính theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Các chất đối kháng angiotensin cũng có các tác dụng huyết động học như các chất ức chế ACE, nhưng không có tác dụng không mong muốn phổ biến của các chất ức chế ACE là ho khan. Dược động học Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và chuyển hoá bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytochrom P450 (CYP2C9 và CYP3A4). Sinh khả dụng của losartan xấp xỉ 33%. Khoảng 14% liều losartan uống chuyển thành chất chuyển hoá có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotensin II. Thời gian bán thải của losartan khoảng 2 giờ và của chất chuyển hoá khoảng 6 - 9 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt trong vòng 1 giờ và của chất chuyển hoá có hoạt tính trong vòng 3 - 4 giờ. Cả losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu - não. Thể tích phân bố của losartan khoảng 34 lít và của chất chuyển hoá có hoạt tính khoảng 12 lít. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của losartan là khoảng 600 ml/phút và của chất chuyển hoá có hoạt tính là 50 ml/phút; độ thanh thải của chúng ở thận tương ứng với khoảng 75 ml/phút và 25 ml/phút. Losartan thải trừ 35% qua nước tiểu và khoảng 60% qua phân.  Dược động học của những trường hợp đặc biệt: Ở người bệnh xơ gan từ nhẹ đến vừa, diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính cao hơn, tương ứng, gấp 5 lần và 2 lần so với ở người bệnh có chức năng gan bình thường.

Thành phần

Losartan 100mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Savi Losartan 100 mg được dùng đường uống. Có thể uống cùng hay không cùng với thức ăn. Liều dùng Điều trị tăng huyết áp Liều khởi đầu và duy trì thường là 50 mg losartan, 1 lần/ngày. Tác động hạ huyết áp lớn nhất thường đạt được sau 3 - 6 tuần điều trị. Ở một số bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 100 mg/ngày. Không cần phải thay đổi liều người suy thận, kể cả người đang thẩm phân máu. Nếu dùng losartan đơn độc mà không kiểm soát được huyết áp, có thể thêm thuốc lợi tiểu liều thấp. Hydroclorothiazid chứng tỏ có tác dụng cộng lực. Có thể dùng losartan cùng với các thuốc hạ huyết áp khác. Không được phối hợp losartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali, do nguy cơ tăng kali huyết.  Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường, protein niệu > 0,5 g/ngày Liều khởi đầu thường là 50 mg losartan, 1 lần/ngày, có thể tăng liều lên đến 100 mg/ngày dựa trên đáp ứng của người bệnh. Có thể dùng phối hợp SaVi Losartan 100 với các thuốc hạ huyết áp khác (thuốc lợi tiểu, chẹn calci, chẹn α, chẹn β), với insulin hay các thuốc hạ đường huyết khác (sulfonylureas, glitazon, thuốc ức chế enzym glucosidase).  Điều trị suy tim Liều khởi đầu thường là 12,5 mg losartan, 1 lần/ngày (nên dùng dạng chế phẩm có liều dùng phù hợp); tăng dần mỗi tuần. Liều cao nhất là 150 mg losartan/ngày. Giảm nguy cơ đột quỵ ở người bệnh tăng huyết áp bị dày thất trái Liều khởi đầu thường là 50 mg losartan, 1 lần/ngày. Có thể tăng lên đến 100 mg/ngày, tùy theo đáp ứng của người bệnh. Nên dùng phối hợp với hydroclorothiazid liều thấp.  Các bệnh nhân đặc biệt Trẻ em dưới 6 tuổi An toàn và hiệu quả của losartan chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 6 tuổi, nên không khuyến cáo sử dụng SaVi Losartan 100 ở trẻ em dưới 6 tuổi.  Trẻ em từ 6 tuổi trở lên Từ 20 - 50 kg, liều khuyến cáo là 25 mg, 1 lần/ngày. Có thể tăng tối đa đến 50 mg, 1 lần/ngày, tùy theo đáp ứng của người bệnh. Nên dùng dạng chế phẩm có liều dùng phù hợp. Từ 50 kg trở lên, liều thông thường là 50 mg, 1 lần/ngày. Có thể tăng tối đa đến 100 mg, 1 lần/ngày. Liều trên 1,4 mg/kg thể trọng/ngày (khoảng 100 mg/ngày) chưa được nghiên cứu ở trẻ em. Không khuyến cáo sử dụng SaVi Losartan 100 cho trẻ em có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m 2 , trẻ em bị suy gan.  Người bệnh giảm thể tích tuần hoàn (đang điều trị với thuốc lợi tiểu liều cao) Liều khởi đầu khuyến cáo là 25 mg losartan, 1 lần/ngày (không thích hợp dùng SaVi Losartan 100, nên dùng dạng chế phẩm có liều dùng phù hợp).  Người bệnh suy thận hoặc đang chạy thận nhân tạo Không cần hiệu chỉnh liều.  Người bệnh suy gan Cần giảm liều ở người bệnh suy gan. Không kê đơn SaVi Losartan 100 ở những người suy gan nặng. Người già (trên 75 tuổi) Liều khởi đầu khuyến cáo là 25 mg losartan, 1 lần/ngày (nên dùng dạng chế phẩm có liều dùng phù hợp). Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp đối với người già trên 75 tuổi, không cần hiệu chỉnh liều.  Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Losartan kali 100mg&nbsp; &nbsp; Chỉ định Thuốc Savi Losartan 100 mg được chỉ định d&ugrave;ng trong c&aacute;c trường hợp sau: - Điều trị tăng huyết &aacute;p ở người lớn v&agrave; trẻ em từ 6 tuổi trở l&ecirc;n: C&oacute; thể d&ugrave;ng đơn độc hoặc phối hợp với c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c (th&iacute; dụ thuốc lợi tiểu thiazid). N&ecirc;n d&ugrave;ng losartan cho người bệnh kh&ocirc;ng dung nạp được c&aacute;c chất ức chế ACE. - Điều trị suy tim. - Điều trị bệnh thận ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p k&egrave;m đ&aacute;i th&aacute;o đường, protein niệu > 0,5g/ng&agrave;y.&nbsp; - Giảm nguy cơ đột quỵ ở những bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p bị d&agrave;y thất tr&aacute;i. &nbsp; Chống chỉ định Thuốc Savi Losartan 100 mg chống chỉ định trong c&aacute;c trường hợp sau: - Người bệnh qu&aacute; mẫn với losartan hoặc c&aacute;c th&agrave;nh phần kh&aacute;c của thuốc.&nbsp; - Người bệnh đang c&oacute; thai.&nbsp; - Người bệnh suy gan nặng. - Người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường hay suy thận (độ lọc cầu thận < 60ml/ph&uacute;t/1,73m 2 ) đang được điều trị với thuốc hạ huyết &aacute;p c&oacute; chứa aliskiren.&nbsp; &nbsp; Liều d&ugrave;ng - Điều trị tăng huyết &aacute;p:&nbsp; Liều khởi đầu v&agrave; duy tr&igrave; thường l&agrave; 50mg losartan, 1 lần/ng&agrave;y. T&aacute;c động hạ huyết &aacute;p lớn nhất thường đạt được sau 3 - 6 tuần điều trị. Ở một số bệnh nh&acirc;n, c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n đến 100mg/ng&agrave;y. Kh&ocirc;ng cần phải thay đổi liều người suy thận, kể cả người đang thẩm ph&acirc;n m&aacute;u. Nếu d&ugrave;ng losartan đơn độc m&agrave; kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được huyết &aacute;p, c&oacute; thể th&ecirc;m thuốc lợi tiểu liều thấp. Hydroclorothiazid chứng tỏ c&oacute; t&aacute;c dụng cộng lực. C&oacute; thể d&ugrave;ng losartan c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c. Kh&ocirc;ng được phối hợp losartan với c&aacute;c thuốc lợi tiểu giữ kali, do nguy cơ tăng kali huyết.&nbsp; - Điều trị bệnh thận ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p k&egrave;m đ&aacute;i th&aacute;o đường, protein niệu > 0,5g/ng&agrave;y:&nbsp; Liều khởi đầu thường l&agrave; 50mg losartan, 1 lần/ng&agrave;y, c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n đến 100mg/ng&agrave;y dựa tr&ecirc;n đ&aacute;p ứng của người bệnh. C&oacute; thể d&ugrave;ng phối hợp SaVi Losartan 100 với c&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c (thuốc lợi tiểu, chẹn calci, chẹn &alpha;, chẹn &beta;), với insulin hay c&aacute;c thuốc hạ đường huyết kh&aacute;c (sulfonylureas, glitazon, thuốc ức chế enzym glucosidase).&nbsp; - Điều trị suy tim:&nbsp; Liều khởi đầu thường l&agrave; 12,5 g losartan, 1 lần/ng&agrave;y (n&ecirc;n d&ugrave;ng dạng chế phẩm c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp); tăng dần mỗi tuần. Liều cao nhất l&agrave; 150mg losartan/ng&agrave;y. - Giảm nguy cơ đột quỵ ở người bệnh tăng huyết &aacute;p bị d&agrave;y thất tr&aacute;i:&nbsp; Liều khởi đầu thường l&agrave; 50mg losartan, 1 lần/ng&agrave;y. C&oacute; thể tăng l&ecirc;n đến 100mg/ng&agrave;y, t&ugrave;y theo đ&aacute;p ứng của người bệnh. N&ecirc;n d&ugrave;ng phối hợp với hydroclorothiazid liều thấp.&nbsp; - C&aacute;c bệnh nh&acirc;n đặc biệt:&nbsp; Trẻ em dưới 6 tuổi: An to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của losartan chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 6 tuổi, n&ecirc;n kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng SaVi Losartan 100 ở trẻ em dưới 6 tuổi.&nbsp; Trẻ em từ 6 tuổi trở l&ecirc;n: Từ 20 - 50kg, liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 25mg, 1 lần/ng&agrave;y. C&oacute; thể tăng tối đa đến 50mg, 1 lần/ng&agrave;y, t&ugrave;y theo đ&aacute;p ứng của người bệnh. N&ecirc;n d&ugrave;ng dạng chế phẩm c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp. Từ 50kg trở l&ecirc;n, liều th&ocirc;ng thường l&agrave; 50mg, 1 lần/ng&agrave;y. C&oacute; thể tăng tối đa đến 100mg, 1 lần/ng&agrave;y. - Liều tr&ecirc;n 1,4mg/kg thể trọng/ng&agrave;y (khoảng 100mg/ng&agrave;y) chưa được nghi&ecirc;n cứu ở trẻ em. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng SaVi Losartan 100 cho trẻ em c&oacute; độ lọc cầu thận < 30ml/ph&uacute;t/1,73m 2 , trẻ em bị suy gan.&nbsp; Người bệnh giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n (đang điều trị với thuốc lợi tiểu liều cao): liều khởi đầu khuyến c&aacute;o l&agrave; 25mg losartan, 1 lần/ng&agrave;y (kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp d&ugrave;ng SaVi Losartan 100, n&ecirc;n d&ugrave;ng dạng chế phẩm c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp).&nbsp; - Người bệnh suy thận hoặc đang chạy thận nh&acirc;n tạo: Kh&ocirc;ng cần hiệu chỉnh liều.&nbsp; - Người bệnh suy gan: Cần giảm liều ở người bệnh suy gan. Kh&ocirc;ng k&ecirc; đơn SaVi Losartan 100 ở những người suy gan nặng. - Người gi&agrave; (tr&ecirc;n 75 tuổi): Liều khởi đầu khuyến c&aacute;o l&agrave; 25mg losartan, 1 lần/ng&agrave;y (n&ecirc;n d&ugrave;ng dạng chế phẩm c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp). Tuy nhi&ecirc;n, hầu hết c&aacute;c trường hợp đối với người gi&agrave; tr&ecirc;n 75 tuổi, kh&ocirc;ng cần hiệu chỉnh liều.&nbsp; - Lưu &yacute;: Liều d&ugrave;ng tr&ecirc;n chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Liều d&ugrave;ng cụ thể tuỳ&nbsp;thuộc v&agrave;o thể trạng v&agrave; mức độ diễn tiến của bệnh. Để c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp, bạn cần tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ hoặc chuy&ecirc;n vi&ecirc;n y tế. &nbsp; T&aacute;c dụng phụ&nbsp; Khi sử dụng thuốc Savi Losartan 100 mg, bạn c&oacute; thể gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (ADR). - Thường gặp, ADR >1/100 Tim mạch: Hạ huyết &aacute;p, đau ngực.&nbsp; Thần kinh trung ương: Mất ngủ, cho&aacute;ng v&aacute;ng, mệt mỏi. Nội tiết - chuyển h&oacute;a: Tăng kali huyết, hạ glucose m&aacute;u.&nbsp; Ti&ecirc;u h&oacute;a: ti&ecirc;u chảy, kh&oacute; ti&ecirc;u.&nbsp; Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin v&agrave; hematocrit.&nbsp; Thần kinh cơ - xương: Đau lưng, đau ch&acirc;n, đau cơ.&nbsp; Thận: Hạ acid uric huyết (khi d&ugrave;ng liều cao), nhiễm tr&ugrave;ng đường niệu.&nbsp; H&ocirc; hấp: Ho (&iacute;t hơn khi d&ugrave;ng c&aacute;c chất ức chế ACE), sung huyết mũi, vi&ecirc;m xoang. - &iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100&nbsp; Tim mạch: Hạ huyết &aacute;p thế đứng, đau ngực, block AV độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, ph&ugrave; mặt, đỏ mặt.&nbsp; Thần kinh trung ương: Lo &acirc;u, mất điều h&ograve;a, l&uacute; lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, ch&oacute;ng mặt.&nbsp; Da: Rụng t&oacute;c, vi&ecirc;m da, da kh&ocirc;, ban đỏ, nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng, ngứa, m&agrave;y đay, vết bầm, ngoại ban.&nbsp; Nội tiết - chuyển ho&aacute;: Bệnh g&uacute;t.&nbsp; Ti&ecirc;u h&oacute;a: Ch&aacute;n ăn, t&aacute;o b&oacute;n, đầy hơi, n&ocirc;n, mất vị gi&aacute;c, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y.&nbsp; Sinh dục - tiết niệu: Bất lực, giảm t&igrave;nh dục, tiểu nhiều, tiểu đ&ecirc;m.&nbsp; Gan: Tăng nhẹ c&aacute;c thử nghiệm về chức năng gan v&agrave; tăng nhẹ bilirubin.&nbsp; Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, ph&ugrave; khớp, đau cơ. Mắt: Nh&igrave;n mờ, vi&ecirc;m kết mạc, giảm thị lực, n&oacute;ng r&aacute;t v&agrave; nhức mắt.&nbsp; Tai: &Ugrave;&nbsp;tai.&nbsp; Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, Tăng nhẹ creatinin hoặc ur&ecirc;.&nbsp; H&ocirc; hấp: Kh&oacute; thở, vi&ecirc;m phế quản, chảy m&aacute;u cam, vi&ecirc;m mũi, sung huyết đường thở, kh&oacute; chịu ở họng.&nbsp; C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&aacute;c: To&aacute;t mồ h&ocirc;i.&nbsp; - Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR:&nbsp; Giảm liều hoặc ngừng d&ugrave;ng thuốc khi xuất hiện c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn.&nbsp; &nbsp; Thận trọng khi sử dụng - Cần phải gi&aacute;m s&aacute;t đặc biệt v&agrave;/hoặc giảm liều ở người bệnh mất nước, điều trị bằng thuốc lợi tiểu v&agrave; người bệnh c&oacute; những yếu tố kh&aacute;c dễ dẫn đến hạ huyết &aacute;p.&nbsp; - Người bệnh hẹp động mạch thận hai b&ecirc;n hoặc một b&ecirc;n, người chỉ c&ograve;n một thận cũng c&oacute; nguy cơ cao mắc t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tăng creatinin v&agrave; ur&ecirc; huyết) v&agrave; cần được gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ trong điều trị.&nbsp; - Do nguy cơ tăng kali m&aacute;u, n&ecirc;n theo d&otilde;i nồng độ kali m&aacute;u Ở người gi&agrave; v&agrave; người suy thận, kh&ocirc;ng d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc lợi tiểu giữ kali.&nbsp; - Người bệnh suy gan phải d&ugrave;ng liều thấp hơn.&nbsp; - Do sự hiện diện của lactose trong chế phẩm, người bệnh c&oacute; vấn đề về di truyền hiếm gặp như kh&ocirc;ng dung nạp galactose, kh&ocirc;ng dung nạp fructose do thiếu hụt enzym Lapp-lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose c&oacute; thể gặp c&aacute;c triệu chứng về kh&ocirc;ng dung nạp lactose. Do đ&oacute; kh&ocirc;ng n&ecirc;n k&ecirc; đơn thuốc n&agrave;y. - Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c:&nbsp;Do thuốc c&oacute; c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ như g&acirc;y cho&aacute;ng v&aacute;ng, hạ huyết &aacute;p, n&ecirc;n phải thận trọng khi d&ugrave;ng losartan cho người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c.&nbsp; - Thời kỳ mang thai:&nbsp;D&ugrave;ng c&aacute;c thuốc t&aacute;c dụng trực tiếp l&ecirc;n hệ thống renin - angiotensin trong ba th&aacute;ng giữa v&agrave; ba th&aacute;ng cuối của thai kỳ c&oacute; thể g&acirc;y &iacute;t nước ối, hạ huyết &aacute;p, v&ocirc; niệu, thiểu niệu, biến dạng sọ mặt v&agrave; tử vong ở trẻ sơ sinh. Mặc d&ugrave;, việc chỉ d&ugrave;ng thuốc ở ba th&aacute;ng đầu của thai kỳ chưa thấy c&oacute; li&ecirc;n quan đến nguy cơ cho thai nhi, nhưng d&ugrave; sao khi ph&aacute;t hiện c&oacute; thai, phải ngừng losartan c&agrave;ng sớm c&agrave;ng tốt. - Thời kỳ cho con b&uacute;:&nbsp;Kh&ocirc;ng biết losartan c&oacute; tiết v&agrave;o sữa mẹ hay kh&ocirc;ng, nhưng c&oacute; những lượng đ&aacute;ng kể losartan v&agrave; chất chuyển h&oacute;a c&oacute; hoạt t&iacute;nh của thuốc trong sữa của chuột cống. Do tiềm năng c&oacute; hại cho trẻ nhỏ đang b&uacute; mẹ, phải quyết định ngừng cho con b&uacute; hoặc ngừng thuốc, c&oacute; t&iacute;nh đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. &nbsp; Tương t&aacute;c thuốc - Losartan kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của digoxin uống hoặc ti&ecirc;m tĩnh mạch.&nbsp; - Uống losartan c&ugrave;ng với cimetidin l&agrave;m tăng diện t&iacute;ch dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%, nhưng kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển h&oacute;a c&oacute; hoạt t&iacute;nh của losartan.&nbsp; - Uống losartan c&ugrave;ng với phenobarbital l&agrave;m giảm khoảng 20% AUC của losartan v&agrave; của chất chuyển h&oacute;a c&oacute; hoạt t&iacute;nh. - Tăng kali huyết khi d&ugrave;ng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali, chất thay thế muối chứa kali.&nbsp; - Rifampicin, aminoglutethimid, carbamazepin, nafcilin, nevirapin, phenytoin, l&agrave;m giảm nồng độ losartan v&agrave; chất chuyển h&oacute;a trong huyết tương khi d&ugrave;ng đồng thời. - Losartan l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng c&aacute;c thuốc: amifostin, thuốc hạ huyết &aacute;p, carvedilol , thuốc hạ đường huyết, lithi, thuốc lợi tiểu giữ kali, rituximab.&nbsp; - Kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c dược động học giữa losartan v&agrave; hydroclorothiazid. - C&aacute;c NSAID, kể cả c&aacute;c thuốc ức chế chuy&ecirc;n biệt COX-2 (cyclooxygenase-2) d&ugrave;ng kết hợp với losartan c&oacute; thể g&acirc;y suy thận, n&ecirc;n cần theo d&otilde;i chức năng thận cho bệnh nh&acirc;n.&nbsp; - Tương kỵ của thuốc:&nbsp; Do kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về t&iacute;nh tương kỵ của thuốc, kh&ocirc;ng trộn lẫn thuốc n&agrave;y với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. Bảo quản: Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Hạn d&ugrave;ng 36 th&aacute;ng kể từ ng&agrave;y sản xuất. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Savipharm J.S.C Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Savi Pharmaceutical J.S.Co (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.