Thuốc SaVi Pramipexole 0.18mg Savipharm điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson (3 vỉ x 10 viên)
SaVi Pramipexole 0.18 là chất chủ vận dopamine giúp kích thích các thụ thể dopamine ở thể vân, được chỉ định trong điều trị bệnh Parkinson vô căn và hội chứng chân không yên.
- Thương hiệu
- Savi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110074725
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định SaVi Pramipexole 0.18 được chỉ định ở người lớn để điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, thuốc có thể dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với levodopa, nghĩa là có thể dùng trong suốt đợt điều trị, cho đến cả giai đoạn muộn khi levodopa mất dần tác dụng (wear off) hay trở nên không ổn định và xuất hiện sự dao động trong hiệu quả điều trị (cuối liều hay dao động bật tắt (hội chứng on off)). SaVi Pramipexole 0.18 được chỉ định ở người lớn để điều trị triệu chứng của hội chứng chân không yên vô căn từ trung bình đến nặng ở liều lên đến 0,54 mg pramipexole (0,75 mg pramipexole dihydrochloride monohydrate). Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc điều trị Parkinson, thuốc chủ vận dopamine. Mã ATC: N04BC05 Cơ chế tác dụng Pramipexole là chất chủ vận dopamine gắn kết có tính chọn lọc và tính đặc hiệu cao với phân họ D2 của các thụ thể dopamine, trong đó có ái lực ưu tiên với các thụ thể D3 và có hoạt tính nội tại hoàn toàn. Pramipexole làm giảm các khiếm khuyết vận động của bệnh Parkinson bằng cách kích thích các thụ thể dopamine ở thể vân. Các nghiên cứu ở động vật cho thấy pramipexole ức chế tổng hợp, giải phóng và chuyển hóa dopamine. Chưa rõ cơ chế tác động của pramipexole trong điều trị hội chứng chân không yên. Các bằng chứng về dược lý thần kinh học cho thấy có sự liên quan chủ yếu đến hệ thống dopaminergic. Tác động dược lực học Prolactin giảm phụ thuộc liều đã được ghi nhận ở người tình nguyện khỏe mạnh. Trong các thử nghiệm lâm sàng ở người tình nguyện khỏe mạnh, pramipexole dạng viên nén phóng thích kéo dài được điều chỉnh liều nhanh hơn khuyến cáo (mỗi 3 ngày), lên đến 3,15 mg pramipexole dạng base (tương ứng 4,5 mg dạng muối) mỗi ngày, tình trạng tăng huyết áp và nhịp tim đã được ghi nhận. Các tác động này không được ghi nhận ở các nghiên cứu trên bệnh nhân. Dược động học Hấp thu Pramipexole được hấp thu nhanh và hoàn toàn khi dùng đường uống. Sinh khả dụng tuyệtđối > 90% và nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 - 3 giờ. Sử dụngđồng thời với thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu nhưng làm giảm tốc độ hấp thu củapramipexole. Pramipexole có dược động học tuyến tính và nồng độ thuốc trong huyết tương có sự dao động nhỏ giữa các bệnh nhân. Phân bố Ở người, pramipexole có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương rất thấp (< 20%) và có thể tíchphân bố lớn (400 lít). Nồng độ thuốc cao trong mô não đã được ghi nhận ở chuột (gấp khoảng 8 lần so với nồng độ trong huyết tương). Chuyển hóa Chỉ một lượng nhỏ pramipexole được chuyển hóa ở người. Thải trừ Pramipexole được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận. Khoảng 90% liều pramipexole được đánh dấu 14C thải trừ qua thận trong khi < 2% liều được tìm thấy trongphân. Độ thanh thải toàn phần của pramipexole khoảng 500 mL/phút và độ thanh thải thậnđạt khoảng 400 mL/phút. Thời gian bán thải (t2) dao động trong khoảng 8 giờ (ở người trẻtuổi) đến 12 giờ (ở người cao tuổi).
Thành phần
Pramipexole 0.18mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc SaVi Pramipexole 0.18 dùng đường uống. Nên uống nguyên viên với nước. Có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Liều dùng Lưu ý: Đối với liều pramipexole 0,088 mg, sử dụng chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp. Đối với liều pramipexole 0,35 mg, sử dụng SaVi Pramipexole 0.35 hoặc chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp. Dạng base: Pramipexole. Dạng muối: Pramipexole dihydrochloride monohydrate. Bệnh Parkinson Liều dùng hàng ngày được chia đều thành 3 lần. Điều trị khởi đầu Liều dùng nên tăng dần từ liều khởi đầu 0,264 mg dạng base (tương đương 0,375 mg dạng muối) mỗi ngày và sau đó tăng dần mỗi 5 - 7 ngày. Nếu bệnh nhân không gặp phải các tác dụng không mong muốn không thể dung nạp được, nên điều chỉnh liều cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị tối đa. Lịch trình tăng liều: Tuần Liều (mg dạng base) Tổng liều hàng ngày (mg dạng base) Liều (mg dạng muối) Tổng liều hàng ngày (mg dạng muối) 1 3 x 0,08 0,264 3 x 0,125 0,375 2 3 x 0,18 0,54 3 x 0,25 0,75 3 3 x 0,35 1,1 3 x 0,5 1,5 Nếu cần tăng liều hơn nữa, mỗi tuần nên tăng liều hàng ngày thêm 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối) cho đến liều tối đa là 3,3 mg dạng base (4,5 mg dạng muối) một ngày. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tỷ lệ buồn ngủ sẽ tăng lên ở liều cao hơn 1,5 mg (dạng muối) mỗi ngày. Điều trị duy trì Liều pramipexole cho từng cá nhân nên nằm trong khoảng 0,264 mg dạng base (0,375 mg dạng muối) đến tối đa 3,3 mg dạng base (4,5 mg dạng muối) mỗi ngày. Trong quá trình tăng liều trong các nghiên cứu then chốt, hiệu quả đã được ghi nhận khi bắt đầu với liều hàng ngày là 1,1 mg dạng base (1,5 mg dạng muối). Việc điều chỉnh liều thêm nên dựa trên đáp ứng lâm sàng và sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn. Trong các thử nghiệm lâm sàng, khoảng 5% bệnh nhân được điều trị ở liều thấp hơn 1,1 mg dang base (1,5 mg dạng muối). Trong điều trị bệnh Parkinson giai đoạn tiến triển, liều pramipexole cao hơn 1,1 mg dạng base (1,5 mg dạng muối) mỗi ngày có thể hữu ích ở những bệnh nhân dự định giảm liệu pháp levodopa. Khuyến cáo nên giảm liều levodopa trong cả quá trình tăng liều và điều trị duy trì bằng pramipexole, tùy thuộc vào phản ứng của từng bệnh nhân. Đối tượng đặc biệt Suy thận Sự thải trừ pramipexole phụ thuộc vào chức năng thận. Liều dùng khi khởi đầu điều trị được gợi ý như sau: Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine trên 50 mL/phút không cần giảm liều hoặc tần suất dùng thuốc hàng ngày. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 20 đến 50 mL/phút, liều khởi đầu hàng ngày nên chia thành hai lần, bắt đầu từ 0,088 mg dạng base (0,125 mg dạng muối) x 2 lần/ngày (0,176 mg dạng base/0,25 mg dang muối hàng ngày). Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 1,57 mg pramipexole dạng base (2,25 mg dạng muối). Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine dưới 20 mL/phút, nên dùng liều duy nhất hàng ngày, bắt đầu từ 0,088 mg dạng base (0,125 mg dạng muối) mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 1,1 mg pramipexole dạng base (1,5 mg dạng muối). Nếu chức năng thận suy giảm khi điều trị duy trì, nên giảm liều hàng ngày theo tỷ lệ phần trăm giống như mức giảm độ thanh thải creatinine, tức là nếu độ thanh thải creatinine giảm 30%, thì nên giảm 30% liều hàng ngày. Liều hàng ngày có thể được chia thành hai lần nếu độ thanh thải creatinine nằm trong khoảng 20 - 50 mL/phút và dùng một liều duy nhất hàng ngày nếu độ thanh thải creatinine dưới 20 mL/phút. Suy gan Có thể không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan vì khoảng 90% hoạt chất được hấp thu sẽ được thải trừ qua thận. Tuy nhiên, ảnh hưởng của suy gan đối với dược động học của pramipexole vẫn chưa được nghiên cứu. Trẻ em Tính an toàn và hiệu quả của pramipexole đối với trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Không nên sử dụng thuốc để điều trị bệnh Parkinson ở trẻ em. Hội chứng chân không yên Liều khởi đầu khuyến cáo của pramipexole là 0,088 mg dạng base (0,125 mg dạng muối), dùng 1 lần/ngày trước khi đi ngủ khoảng 2 - 3 giờ. Đối với những bệnh nhân cần giảm thêm triệu chứng, có thể tăng liều sau mỗi 4 - 7 ngày đến tối đa 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối) mỗi ngày. Lịch trình tăng liều Các bước chỉnh liều Liều 1 lần mỗi tối (mg dạng base) Liều 1 lần mỗi tối (mg dạng muối) 1 0,088 0,125 2* 0,18 0,25 3* 0,35 0,50 4* 0,54 0,75 *: Nếu cần Nên đánh giá đáp ứng của bệnh nhân sau 3 tháng điều trị và xem xét lại nhu cầu tiếp tục điều trị. Nếu việc điều trị bị gián đoạn hơn một vài ngày, nên bắt đầu lại bằng cách điều chỉnh liều như hướng dẫn ở trên. Ngưng điều trị Vì liều tối đa hàng ngày để điều trị hội chứng chân không yên là 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối) nên có thể ngừng sử dụng thuốc mà không cần giảm liều. Trong một thử nghiệm có đối chứng placebo kéo dài 26 tuần, các triệu chứng của hội chứng chân không yên tái phát (mức độ nghiêm trọng của triệu chứng xấu đi so với ban đầu) đã được quan sát thấy ở 10% bệnh nhân (14 trong số 135) sau khi ngừng điều trị đột ngột. Tình trạng này xảy ra tương tự trên tất cả các liều. Đối tượng đặc biệt Suy thận Sự thải trừ pramipexole phụ thuộc vào chức năng thận. Không cần điều chỉnh liều hàng ngày ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine trên 20 mL/phút. Chưa có các nghiên cứu về việc sử dụng pramipexole trên bệnh nhân thẩm phân máu hoặc suy thận nặng. Suy gan Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan vì khoảng 90% hoạt chất được hấp thu sẽ được bài tiết qua thận. Trẻ em Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do chưa đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả. Hội chứng Tourette Trẻ em Pramipexole không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, hiệu quả và độ an toàn chưa được thiết lập ở nhóm đối tượng này. Không nên sử dụng pramipexole ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên mắc chứng rối loạn Tourette vì nguy cơ lớn hơn lợi ích điều trị. Nếu quên dùng thuốc? Nếu quên dùng thuốc, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không uống gấp đôi liều trong cùng một ngày để bù liều đã quên. Nếu ngưng dùng thuốc? Bệnh nhân không được tự ý ngưng thuốc mà không thông báo với bác sĩ. Trong trường hợp cần ngưng thuốc, bác sĩ cần giảm liều từ từ để giảm nguy cơ làm trầm trọng thêm các triệu chứng. Không được ngưng thuốc đột ngột ở bệnh nhân Parkinson. Việc ngưng thuốc đột ngột có thể gây ra hội chứng ác tính do thuốc an thần và có thể ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Các triệu chứng bao gồm: Mất vận động cơ bắp. Cứng cơ. Sốt. Huyết áp không ổn định. Nhịp tim nhanh. Lú lẫn. Suy giảm ý thức (ví dụ: hôn mê). Việc ngưng hoặc giảm liều pramipexole còn có thể gây ra hội chứng cai chất chủ vận dopamine. Các triệu chứng bao gồm: Trầm cảm, thờ ơ, lo âu, mệt mỏi, đổ mồ hôi hoặc đau.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.