← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Savi Urso 300 (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất:Ursodeoxycholic acid300mgCông dụng :Điều trị bệnh nhân bị xơ gan mật nguyên phát ,bệnh đường mật và túi mật : sỏi mật, cải thiện chức năng gan, …Đối tượng sử dụng: Người lớn/ Trẻ em trên 12 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: SAVIPHARMNơi sản xuất:Công ty cổ phần Dược Phẩm SAVI (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Savi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Savi

Thành phần

Ursodeoxycholic acid 300mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; - Ursodeoxycholic acid 300mg - T&aacute; dược vừa đủ 1 vi&ecirc;n (Pregelatinised starch, microcrystalline cellulose 101, crospovidone, povidone K30, magnesium stearate, hypromellose 606, polyethylene glycol 6000, titan dioxide, talc). Chỉ định &nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Bệnh nh&acirc;n bị xơ gan mật nguy&ecirc;n ph&aacute;t (Primary Biliary Cirrhosis) - Bệnh đường mật v&agrave; t&uacute;i mật : sỏi mật&nbsp;(sỏi cholesterol trong t&uacute;i mật). - Cải thiện chức năng gan trong bệnh gan mạn t&iacute;nh, trong xơ gan nguy&ecirc;n ph&aacute;t. Chống chỉ định &nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Trẻ em dưới 12 tuổi. - Phụ nữ c&oacute; hoặc nghi ngờ c&oacute; thai. - Qu&aacute; mẫn với thuốc. - &nbsp;Bệnh nh&acirc;n bị nghẽn ống mật ho&agrave;n to&agrave;n (t&aacute;c dụng lợi mật c&oacute; thể l&agrave;m trầm trọng th&ecirc;m c&aacute;c triệu chứng) . - Bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m t&uacute;i mật hoặc ống mật cấp t&iacute;nh Bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m gan tiến triển nhanh. - Bệnh nh&acirc;n thường xuy&ecirc;n gặp đau bụng mật. - Suy giảm co b&oacute;p của t&uacute;i mật. - Bệnh nh&acirc;n sỏi calci. - Bệnh nh&acirc;n bệnh thận. - Bệnh nh&acirc;n lo&eacute;t dạ d&agrave;y - t&aacute; tr&agrave;ng cấp. - Bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m kết tr&agrave;ng hay vi&ecirc;m ruột như bệnh Crohn's. Liều d&ugrave;ng &nbsp; Thuốc n&agrave;y chỉ d&ugrave;ng theo sự k&ecirc; đơn của b&aacute;c sĩ *C&aacute;ch d&ugrave;ng: D&ugrave;ng đường uống. Uống v&agrave;o bữa tối hoặc c&aacute;c bữa s&aacute;ng v&agrave; tối. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng cho trẻ em v&agrave; độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả chưa được x&aacute;c lập. Đợt điều trị từ 6 th&aacute;ng đến 1 năm (t&ugrave;y theo k&iacute;ch thước v&agrave; th&agrave;nh phần sỏi mật). *Liều lượng: Người lớn - Bệnh l&yacute; gan mật v&agrave; Xơ gan mật nguy&ecirc;n ph&aacute;t (Primary Biliary Cirrhosis) Liều th&ocirc;ng thường uống 300mg - 600mg (+/ng&agrave;y the 1-2 vi&ecirc;n SaVi Urso 900/lần v&agrave;o buổi tối trước khi đi ngủ (hoặe chia th&agrave;nh 2 lần v&agrave;o buổi s&aacute;ng v&agrave; tối). Với bệnh nh&acirc;n b&eacute;o ph&igrave; c&oacute; thể d&ugrave;ng đến 15 mg/kg/ng&agrave;y, tức khoảng 3 vi&ecirc;n SaVi Urso 300/lần/ng&agrave;y hoặc 1 vi&ecirc;n v&agrave;o buổi s&aacute;ng v&agrave; 2 vi&ecirc;n v&agrave;o buổi tối trước khi đi ngủ. - Ph&ograve;ng ngừa sỏi t&uacute;i mật ở bệnh nh&acirc;n giảm c&acirc;n nhanh ch&oacute;ng : Liều đề nghị: Uống 300mg (*)x 2 lần/ng&agrave;y - Vi&ecirc;m xơ ống mật nguy&ecirc;n ph&aacute;t ( Primary Sclerosing Cholangitis ), vi&ecirc;m gan mạn t&iacute;nh: Liều đề nghị: Uống 500mg-750mg (*)/ng&agrave;y, chia l&agrave;m 2- 4 lần. - Sỏi t&uacute;i mật: Liều đề nghị: Uống 300mg (*) x 2 lần/ng&agrave;y (*) t&iacute;nh cho người c&oacute; thể trong 50 kg T&aacute;c dụng phụ &nbsp; - Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Ti&ecirc;u h&oacute;a: ti&ecirc;u chảy. - Rất phổ biến ( ADR > 5/100) Suy nhược (11,7%), kh&oacute; ti&ecirc;u (10%), ph&ugrave; ngoại vi (8,3 %),tăng huyết &aacute;p (8,3%), buồn n&ocirc;n (8,3%), rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a (5%), đau ngực (5%) v&agrave; ngứa (5%). Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR : Tạm ngưng d&ugrave;ng thuốc v&agrave; b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ điều trị Thận trọng &nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Bệnh nh&acirc;n bị gi&atilde;n tĩnh mạch chảy m&aacute;u, bệnh n&atilde;o gan, trướng hoặc cần gh&eacute;p gan khẩn cấp sẽ được nhận sự điều trị cu the thich hop - Khi mới bắt đầu sử dụng để điều trị, cần tiến h&agrave;nh kiểm tra nồng độ c&aacute;c transaminase v&agrave; phosphatase kiềm. - Tr&aacute;nh phối hợp với c&aacute;c thuốc c&oacute; độc t&iacute;nh với gan. - Từ th&aacute;ng thứ 6 sau khi điều trị, cần chụp X-quang lại tủi Imật để kiểm tra t&aacute;c dụng của thuốc, - T&aacute;c mật, biến chứng g&acirc;y ngứa, liều d&ugrave;ng cần tăng từ từ, bắt&nbsp;đầu từ liều d&ugrave;ng&nbsp;200mg/ng&agrave;y. Trường hợp n&agrave;y c&oacute; thể kết hợp&nbsp;với cholestyramine nhưng d&ugrave;ng c&aacute;ch xa nhau. * Cảnh b&aacute;o : - Trong 3 th&aacute;ng đầu điều trị, c&aacute;c th&ocirc;ng số về chức năng gan như AST (SGOT), ALT (SGPT) v&agrave; Y-GT cần được theo d&otilde;i bởi b&aacute;c sĩ sau mỗi 4 tuần v&agrave; sau đ&oacute; mỗi 3 th&aacute;ng. Ngo&agrave;i việc cho ph&eacute;p x&aacute;c định c&aacute;c đ&aacute;p ứng v&agrave; kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng ở những bệnh nh&acirc;n đang được điều trị xơ gan mật nguy&ecirc;n ph&aacute;t, c&aacute;c gi&aacute;m s&aacute;t n&agrave;y cũng cho ph&eacute;p ph&aacute;t hiện sớm tiềm năng suy gan, đặc biệt l&agrave; ở những bệnh nh&acirc;n bị xơ gan nguy&ecirc;n ph&aacute;t giai đoạn cao. Khi được sử dụng để l&agrave;m tan sỏi mật cholesterol: Để đ&aacute;nh gi&aacute; sự tiến bộ trong điều trị v&agrave; để ph&aacute;t hiện kịp thời bất kỳ v&ocirc;i ho&aacute; sỏi mật, t&ugrave;y thuộc v&agrave;o k&iacute;ch thước s&ocirc;i, t&uacute;i mật phải được gi&aacute;m s&aacute;t (kiểm tra t&uacute;i mật bằng tia X-quang: oral cholecystography) về tổng quan v&agrave; c&aacute;c đoạn tắc ở vị tr&iacute; đứng v&agrave; nằm ngửa (si&ecirc;u &acirc;m kiểm so&aacute;t) 6-10 th&aacute;ng sau khi bắt đầu điều trị. Nếu t&uacute;i mật kh&ocirc;ng thể được tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh X-quang hoặc trong trường hợp sỏi mật v&ocirc;i h&oacute;a, suy giảm co b&oacute;p t&uacute;i mật hoặc thường gặp c&aacute;c giai đoạn đau bụng mật : kh&ocirc;ng n&ecirc;n-sử dụng ursodiol. Khi được sử dụng để điều trị giai đoạn tiến triển của xơ gan&nbsp; mật nguy&ecirc;n ph&aacute;t : Trong trường hợp rất hiếm, mất b&ugrave; của xơ gan đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy v&agrave; phải ngưng điều trị. Nếu xảy ra ti&ecirc;u chảy, liều d&ugrave;ng phải được giảm xuống v&agrave; trong c&aacute;c trường hợp ti&ecirc;u chảy li&ecirc;n tục, n&ecirc;n ngưng điều trị * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai &nbsp;Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc cho người mang thai hoặc nghi ngờ c&oacute; thai. Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu đầy đủ từ việc sử dụng ursodiol, đặc biệt l&agrave; trong ba th&aacute;ng đầu của thai kỳ. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật đ&atilde; cung cấp bằng chứng về t&aacute;c dụng g&acirc;y qu&aacute;i thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Ursodiol kh&ocirc;ng được sử dụng trong thời kỳ mang thai, trừ khi thật l&agrave; cần thiết. Phụ nữ c&oacute; tiềm năng sinh để c&oacute; thể được điều trị nếu họ sử dụng biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai đ&aacute;ng tin cậy : c&aacute;c biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai đường uống kh&ocirc;ng c&oacute; nội tiết tố hoặc liều thấp estrogen được khuyến c&aacute;o. Tuy nhi&ecirc;n, ở những bệnh nh&acirc;n cần ursodiol để l&agrave;m tan sỏi mật, hiệu quả tr&aacute;nh thai kh&ocirc;ng c&oacute; nội tiết tố n&ecirc;n được sử dụng, do thuốc nội tiết tr&aacute;nh thai đường uống c&oacute; thể tăng sỏi lithiasis mật. Khả năng mang thai phải được loại trừ trước khi bắt đầu điều trị. Phụ nữ cho con b&uacute; Chưa biết liệu acid ursodeoxycholic c&oacute; v&agrave;o sữa mẹ hay kh&ocirc;ng. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng cho người đang cho con b&uacute;. Nếu cần phải điều trị bằng ursodiol, n&ecirc;n cai sữa cho trẻ sơ sinh. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c động Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Tương t&aacute;c thuốc &nbsp;(Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Trảnh phối hợp với c&aacute;c thuốc c&oacute; độc t&iacute;nh với gan. - C&aacute;c resin gần acid mật như cholestyramin v&agrave; colestipo c&oacute; thể can thiệp v&agrave;o t&aacute;c dụng ursodiol bằng c&aacute;ch l&agrave;m giảm sự hấp thụ. - Thuốc kh&aacute;ng acid chứa nhỏm hydroxid v&agrave; hoặc sectic (oxit nh&ocirc;m) đ&atilde; biểu lộ sự hấp thu acid mật in vitro v&agrave; dự kiến can thiệp v&agrave;o t&aacute;c dụng của ursodiol l&agrave;m giảm hiệu quả theo c&aacute;ch tương tự như c&aacute;c resin gắn acid mật. Nếu cần thiết phải sử dụng c&aacute;c sản phẩm n&ecirc;u tr&ecirc;n th&igrave; n&ecirc;n d&ugrave;ng c&aacute;ch xa &iacute;t nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống ursolio - Estrogen, thuốc tr&aacute;nh thai đường uống v&agrave; cobra (v&agrave; c&oacute; thể cả c&aacute;c thuốc hạ lipid kh&aacute;c) l&agrave;m tăng b&agrave;i tiết cholesterol gan dẫn đến t&igrave;nh trạng khuyến kh&iacute;ch h&igrave;nh th&agrave;nh sỏi mật cholesterol (lithiasis), do đ&oacute; c&oacute; thể chống lại hiệu quả của ursodiol trong việc l&agrave;m tan sỏi mật. - Ursodiol c&oacute; thể l&agrave;m tăng sự hấp thu ciclosporin ở ruột khi d&ugrave;ng đồng thời. Ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị với ciclosporin cần kiểm tra nồng độ m&aacute;u của chất n&agrave;y bởi b&aacute;c sĩ v&agrave; điều chỉnh liều ciclosporin nếu cần thiết. Trong trường hợp c&aacute; biệt, ursodiol c&oacute; thể l&agrave;m giảm sự hấp thu của cả ciprofloxacin. - Acid ursodeoxycholic đ&atilde; được chứng minh l&agrave; l&agrave;m giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) v&agrave; diện t&iacute;ch dưới đường cong (AUC) của nitrendipin, chất đối kh&aacute;ng canxi. Một tương t&aacute;c l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng điều trị của dapson cũng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. Những quan s&aacute;t n&agrave;y c&ugrave;ng với những ph&aacute;t hiện in vitro c&oacute; thể chi ra tiềm năng acid ursodeoxycholic g&acirc;y cảm ứng men cytochrom P450 3A. Tuy nhi&ecirc;n, c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng lại cho thấy acid ursodeoxycholic kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c động li&ecirc;n quan đến men cytochrom P450 3A. Bảo quản: &nbsp;Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;c. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;&nbsp;Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;SAVIPHARM Nơi sản xuất :C&ocirc;ng ty cổ phần Dược Phẩm SAVI (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.