← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc SaVi Valsartan 40mg Savipharm điều trị nhồi máu cơ tim, suy tim và tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc SaVi Valsartan là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi Pharm, có thành phần chính là Valsartan. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị nhồi máu cơ tim, suy tim và tăng huyết áp.

Thương hiệu
Savi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110277624
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI PHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc SaVi Valsartan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Nhồi máu cơ tim gần đây Điều trị bệnh nhân người lớn ổn định về mặt lâm sàng bị suy tim có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái không triệu chứng sau nhồi máu cơ tim gần đây (12 giờ - 10 ngày). Suy tim Điều trị bệnh nhân người lớn bị suy tim có triệu chứng khi không dung nạp thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin (ACE: Angiotensin Converting Enzyme) hoặc bệnh nhân không dung nạp thuốc chẹn beta như liệu pháp bổ sung cho thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin khi không thể sử dụng thuốc ức chế thụ thể mineralocorticoid. Tăng huyết áp Điều trị tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II. Mã ATC: C09CAD3 Valsartan là thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (Ang II) đường uống, mạnh và đặc hiệu. Valsartan tác động chọn lọc trên thụ thể AT1, thụ thể này chịu trách nhiệm cho các hoạt tính đã biết của angiotensin II. Nồng độ Ang II trong huyết tương tăng lên sau khi ức chế thụ thể AT1 bằng valsartan có thể kích hoạt thụ thể AT2 không bị phong tỏa, dường như đối trọng với tác dụng của thụ thể AT1. Valsartan không có bất kỳ tác động chủ vận một phần nào trên thụ thể AT1 và có ái lực với thụ thể AT1 lớn hơn nhiều (khoảng 20.000 lần) so với thụ thể AT2. Valsartan không gắn kết hoặc ức chế các thụ thể hormone hoặc các kênh ion quan trọng trong điều hòa tim mạch khác. Valsartan không ức chế ACE (còn được gọi là kininase II) chuyển đổi Ang I thành Ang II và giáng hóa bradykinin. Vì không có tác động trên ACE và bradykinin hoặc chất P không được tăng tác động, nên các thuốc AllRAs không gây họ. Trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh valsartan với thuốc ức chế ACE, tỷ lệ ho khan ở bệnh nhân điều trị với valsartan ít hơn có ý nghĩa (p < 0,05) so với bệnh nhân điều trị với thuốc ức chế ACE (lần lượt là 2,6% so với 7,9%). Trong một thử nghiệm lâm sàng ở những bệnh nhân có tiền sử họ khan khi điều trị với thuốc ức chế ACE, 19,5% bệnh nhân dùng valsartan và 19,0% bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu thiazide bị họ so với 68,5% bệnh nhân điều trị với thuốc ức chế ACE (p<0,05 ). Dược động học Hấp thu Sau khi uống valsartan, nồng độ đỉnh của valsartan trong huyết tương đạt được sau 2-4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 23%. Thức ăn làm giảm diện tích dưới đường cong (AUC: Area Under the Curve) của valsartan khoảng 40% và nồng độ đỉnh trong huyết tương (C max ) khoảng 50%, khoảng 8 giờ sau khi uống thuốc, nồng độ valsartan trong huyết tương tương tự nhau đối với nhóm ăn và nhóm không ăn. Tuy nhiên, sự giảm AUC này không đi kèm với sự giảm đáng kể hiệu quả điều trị về mặt lâm sàng, và do đó, valsartan có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ǎn. Phân bố Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của valsartan sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 17 lít, điều này cho thấy rằng valsartan không phân bố rộng ở các mô. Valsartan liên kết mạnh với protein huyết thanh (94% - 97%), chủ yếu là albumin huyết thanh. Chuyển hóa Valsartan không chuyển hóa ở mức độ cao vì chỉ khoảng 20% liều dùng được ghi nhận dưới dạng chất chuyển hóa. Một chất chuyển hóa hydroxy đã được xác định trong huyết tương ở nồng độ thấp (dưới 10% AUC của valsartan). Chất chuyển hóa này không có hoạt tính về mặt dược lý. Thải trừ Valsartan có động học phân rã theo nhiều pha (t 1/2 α <1 giờ và t 1/2 β khoảng 9 giờ). Valsartan được thải trừ chủ yếu qua mật vào phân (khoảng 83% liều dùng) và qua thận vào nước tiểu (khoảng 13% liều dùng), chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa. Sau khi tiêm tĩnh mạch, độ thanh thải valsartan trong huyết tương là khoảng 2 lít/giờ và độ thanh thải qua thận là 0,62 lít/giờ (khoảng 30% tổng độ thanh thải). Thời gian bán thải của valsartan là 6 giờ. Bệnh nhân suy tim Thời gian trung bình để đạt nồng độ đỉnh và thời gian bán thải của valsartan ở bệnh nhân suy tim tương tự như ở người tình nguyện khỏe mạnh. Giá trị AUC và C max của valsartan tỷ lệ thuận với việc tăng liều trong phạm vi dùng thuốc lâm sàng (40 - 160 mg x 2 lần/ngày). Hệ số tích lũy trung bình khoảng 1,7. Độ thanh thải của valsartan sau khi uống khoảng 4,5 lít/giờ. Tuổi tác không ảnh hưởng đến độ thanh thải ở bệnh nhân suy tim. Các đối tượng đặc biệt Người cao tuổi Ở người cao tuổi, nồng độ valsartan cao hơn một chút so với người trẻ tuổi; tuy nhiên, điều này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Suy thận Như dự đoán về một thuốc mà độ thanh thải qua thận chỉ chiếm 30% tổng độ thanh thải trong huyết tương, không có mối tương quan nào giữa chức năng thận và nồng độ valsartan. Do đó không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine > 10 ml/phút). Hiện chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng valsartan ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút và bệnh nhân đang thẩm phân máu, do đó nên sử dụng valsartan một cách thận trọng ở những bệnh nhân này. Valsartan liên kết mạnh với protein huyết tương và thẩm phân máu không loại bỏ được valsartan. Suy gan Khoảng 70% liều hấp thu được thải trừ qua mật, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa. Valsartan ít chuyển hóa. Tăng gấp đôi AUC đã được ghi nhận ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình so với người khỏe mạnh. Tuy nhiên, không có mối tương quan nào giữa nồng độ valsartan trong huyết tương với mức độ suy gan. Valsartan chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng. Trẻ em Trong một nghiên cứu ở 26 trẻ em tăng huyết áp (từ 1 tuổi đến 16 tuổi) dùng một liều duy nhất hỗn dịch valsartan (trung bình: 0,9 - 2 mg/kg, với liều tối đa là 80 mg), độ thanh thải (lít/giờ/kg) của valsartan ở trẻ từ 1 - 16 tuổi tương tự như ở người lớn dùng cùng thuốc. Trẻ em suy thận Việc sử dụng valsaratn ở bệnh nhân trẻ em có độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút và bệnh nhân trẻ em đang thẩm phân máu chưa được nghiên cứu, do đó không khuyến cáo dùng valsartan ở những bệnh nhân này. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân trẻ em có độ thanh thải creatinine > 30 ml/phút. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận và kali huyết thanh.

Thành phần

Valsartan 40mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên uống thuốc với nước. Đối với liều 20 mg/lần: Dùng thuốc khác có hàm lượng phù hợp. Ngừng dùng thuốc: Nếu ngừng uống thuốc bệnh có thể trầm trọng hơn. Bệnh nhân không nên ngừng uống thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Liều dùng Nhồi máu cơ tim gần đây Ở những bệnh nhân ổn định về mặt lâm sàng, có thể bắt đầu điều trị sớm nhất là 12 giờ sau khi bị nhồi máu cơ tim. Sau liều ban đầu 20 mg x 2 lần/ngày, liều valsartan nên được điều chỉnh thành 40 mg, 80 mg và 160 mg x 2 lần/ngày trong vài tuần sau đó. Liều tối đa mục tiêu là 160 mg x 2 lần/ngày. Nói chung, bệnh nhân nên đạt được mức liều 80 mg x 2 lần/ngày trong hai tuần sau khi bắt đầu điều trị và liều tối đa mục tiêu, 160 mg x 2 lần/ngày, đạt được sau ba tháng, dựa trên khả năng dung nạp của bệnh nhân. Nếu xảy ra tụt huyết áp có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thận, nên xem xét giảm liều. Có thể dùng valsartan cho những bệnh nhân đang điều trị với các liệu pháp điều trị sau nhồi máu cơ tim khác, ví dụ: Thuốc làm tan huyết khối, acetylsalicylic acid, thuốc chẹn beta, statin và thuốc lợi tiểu. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời valsartan với thuốc ức chế ACE. Đánh giá bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim luôn phải bao gồm đánh giá chức năng thận. Suy tim Liều khởi đầu khuyến cáo là 40 mg x 2 lần/ngày. Tăng liều lên 80 mg và 160 mg x 2 lần/ngày nên được thực hiện trong khoảng thời gian ít nhất hai tuần đến liều cao nhất, theo sự dung nạp của bệnh nhân. Cần cân nhắc giảm liều các thuốc lợi tiểu dùng đồng thời với valsartan. Liều tối đa hàng ngày được dùng trong các thử nghiệm lâm sàng là 320 mg chia làm nhiều lần. Có thể sử dụng valsartan đồng thời với các liệu pháp điều trị suy tim khác. Tuy nhiên, không khuyến cáo sử dụng đồng thời bộ ba thuốc ức chế ACE, valsartan và thuốc chẹn beta hoặc thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali. Đánh giá bệnh nhân suy tim luôn phải bao gồm đánh giá chức năng thận. Tăng huyết áp Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi Liều khởi đầu là 40 mg x 1 lần/ngày đối với trẻ em cân nặng dưới 35 kg và 80 mg x 1 lần/ngày đối với trẻ em cân nặng từ 35 kg trở lên. Liều valsartan nên được điều chỉnh dựa trên đáp ứng huyết áp và khả năng dung nạp của bệnh nhân. Tham khảo bảng bên dưới để biết liều tối đa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng. Liều cao hơn liều liệt kê trong bảng bên dưới chưa được nghiên cứu và do đó không khuyến cáo dùng. Cân nặng (W) Liều tối đa nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng 18 kg ≤ W < 35 kg 80 mg 35 kg ≤ W < 80 kg 160 mg 80 kg ≤ W < 160 kg 320 mg Các đối tượng đặc biệt Người cao tuổi Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân suy thận Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân người lớn có độ thanh thải creatinine > 10 ml/phút. Bệnh nhân suy gan Chống chỉ định dùng valsartan ở bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan mật và bệnh nhân ứ mật. Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình không có ứ mật, liều valsartan không được vượt quá 80 mg. Trẻ em Trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi bị suy thận: Việc sử dụng valsartan cho bệnh nhân trẻ em có độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút và bệnh nhân trẻ em đang thẩm phân máu chưa được nghiên cứu, do đó không khuyến cáo dùng valsartan cho những bệnh nhân này. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân trẻ em có độ thanh thải creatinine > 30 ml/phút. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận và kali huyết thanh. Trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi bị suy gan: Giống như ở người lớn, chống chỉ định dùng valsartan ở bệnh nhân trẻ em suy gan nặng, xơ gan mật và bệnh nhân ứ mật. Kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng valsartan ở bệnh nhân trẻ em suy gan nhẹ đến trung bình còn hạn chế. Liều valsartan không được vượt quá 80 mg ở những bệnh nhân này. Trẻ em suy tim và nhồi máu cơ tim gần đây: Không khuyến cáo dùng valsartan để điều trị suy tim hoặc nhồi máu cơ tim gần đây ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Quá liều valsartan có thể làm tụt huyết áp rõ rệt, dẫn đến giảm ý thức, trụy tuần hoàn và/hoặc sốc. Cách xử trí Các biện pháp điều trị phụ thuộc vào thời gian uống quá liều, loại và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng; sự ổn định tuần hoàn là quan trọng hàng đầu. Nếu xảy ra tụt huyết áp, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa và tiến hành điều chỉnh thể tích máu. Thẩm phân máu không loại bỏ được valsartan. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên uống 1 lần thuốc, uống ngay khi nhớ ra, càng sớm càng tốt. Nếu gần đến thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều quên uống và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không uống gấp đôi liều để bù liều quên uống (hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ).

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.